Chất thải y tế là gì? 5 loại chất thải y tế theo phân loại mới nhất 2025
Chất thải y tế là gì? 5 loại chất thải y tế theo phân loại mới nhất 2025

1. Chất thải y tế là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 20/2021/TT-BYT, chất thải y tế được định nghĩa như sau:

“Chất thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở y tế, bao gồm chất thải nguy hại, chất thải rắn thông thường, khí thải, chất thải lỏng không nguy hại và nước thải y tế.”

Như vậy, chất thải y tế là chất thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở y tế, bao gồm chất thải nguy hại, chất thải rắn thông thường, khí thải, chất thải lỏng không nguy hại và nước thải y tế.

Phân loại chất thải y tế theo phân loại mới nhất 2025

2. 05 loại chất thải y tế theo phân loại mới nhất 2025

Căn cứ Điều 4 Thông tư 20/2021/TT-BYT, chất thải y tế bao gồm 05 loại và được phân định như sau:

2.1. Chất thải y tế nguy hại

Chất thải y tế nguy hại bao gồm chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm.

  • Chất thải lây nhiễm bao gồm:
    • Chất thải lây nhiễm sắc nhọn bao gồm kim tiêm, bơm liền kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền, kim chọc dò, kim châm cứu, lưỡi dao mổ, đinh, cưa dùng trong phẫu thuật, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ, các vật sắc nhọn khác đã qua sử dụng thải bỏ có dính, chứa máu của cơ thể hoặc chứa vi sinh vật gây bệnh;
    • Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm bông, băng, gạc, găng tay, các chất thải không sắc nhọn khác thấm, dính, chứa máu của cơ thể, chứa vi sinh vật gây bệnh; vỏ lọ vắc xin thuộc loại vắc xin bất hoạt hoặc giảm độc lực thải bỏ; chất thải lây nhiễm dạng lỏng (bao gồm dịch dẫn lưu sau phẫu thuật, thủ thuật y khoa, dịch thải bỏ chứa máu của cơ thể người hoặc chứa vi sinh vật gây bệnh);
    • Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm mẫu bệnh phẩm, dụng cụ đựng, dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh phẩm thải bỏ từ các phòng xét nghiệm tương đương an toàn sinh học cấp II trở lên; các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly, khu vực điều trị cách ly, khu vực lấy mẫu xét nghiệm người bệnh mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhóm A, nhóm B;
    • Chất thải giải phẫu bao gồm mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ, xác động vật thí nghiệm;
  • Chất thải nguy hại không lây nhiễm bao gồm:
    • Hóa chất thải bỏ có thành phần, tính chất nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại hoặc có cảnh báo nguy hại trên bao bì từ nhà sản xuất;
    • Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại trên bao bì từ nhà sản xuất;
    • Vỏ chai, lọ đựng thuốc hoặc hoá chất, các dụng cụ dính thuốc hoặc hoá chất thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại trên bao bì từ nhà sản xuất;
    • Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân, cadimi (Cd); pin, ắc quy thải bỏ; vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ thải bỏ;
    • Dung dịch rửa phim X- Quang, nước thải từ thiết bị xét nghiệm, phân tích và các dung dịch thải bỏ có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại;
    • Chất thải y tế khác có thành phần, tính chất nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại hoặc có cảnh báo nguy hại từ nhà sản xuất.

2.2. Chất thải rắn thông thường

  • Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt thường ngày của nhân viên y tế, người bệnh, người nhà người bệnh, học viên, khách đến làm việc và các chất thải ngoại cảnh trong cơ sở y tế (trừ chất thải sinh hoạt phát sinh từ khu vực cách ly, điều trị người mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm);
  • Hóa chất thải bỏ không có thành phần, tính chất nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại;
  • Vỏ chai, lọ đựng thuốc hoặc hoá chất, dụng cụ dính thuốc hoặc hoá chất không thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc không có cảnh báo nguy hại trên bao bì từ nhà sản xuất;
  • Vỏ lọ vắc xin thải bỏ không thuộc loại vắc xin bất hoạt hoặc giảm độc lực;
  • Chất thải sắc nhọn không lây nhiễm, không có thành phần, tính chất nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại;
  • Chất thải lây nhiễm sau khi đã xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
  • Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải không có thành phần, tính chất nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại; tro, xỉ từ lò đốt chất thải rắn y tế không có thành phần, tính chất nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại;
  • Chất thải rắn thông thường khác;
  • Danh mục chất thải rắn thông thường được phép thu gom phục vụ mục đích tái chế quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 20/2021/TT-BYT.

2.3. Khí thải

Khí thải bao gồm khí thải phát sinh từ phòng xét nghiệm tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, lây truyền qua đường không khí; khí thải từ phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên.

2.4. Chất thải lỏng không nguy hại

Chất thải lỏng không nguy hại bao gồm dung dịch thuốc, hóa chất thải bỏ không thuộc nhóm gây độc tế bào, không có cảnh bảo nguy hại từ nhà sản xuất, không chứa yếu tố nguy hại vượt ngưỡng, không chứa vi sinh vật gây bệnh.

2.5. Nước thải y tế

Nước thải y tế gồm nước thải phát sinh từ hoạt động chuyên môn trong cơ sở y tế. Trường hợp nước thải sinh hoạt thải chung vào hệ thống thu gom nước thải y tế thi được quản lý như nước thải y tế.

Bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế cần đáp ứng những điều kiện gì?

Bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế cần đáp ứng những điều kiện gì?

3. Bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế cần đáp ứng những điều kiện gì?

Theo Điều 5 Thông tư 20/2021/TT-BYT, các vật dụng được sử dụng để lưu chứa chất thải y tế phải đáp ứng các điều kiện sau:

“1. Bao bì (túi), dụng cụ (thùng, hộp, can), thiết bị lưu chứa chất thải y tế phải bảo đảm lưu chứa an toàn chất thải, có khả năng chống thấm, chống rò rỉ và có kích thước phù hợp với lượng chất thải lưu chứa. Trên bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải phải có tên loại chất thải lưu chứa và biểu tượng theo quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Màu sắc của bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế theo quy định tại các khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 6 Thông tư này.

3. Dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải phải có nắp đóng, mở thuận tiện trong quá trình sử dụng, có thể tái sử dụng sau khi đã được làm sạch và khử khuẩn.

4. Dụng cụ đựng chất thải sắc nhọn phải có thành, đáy cứng, kháng thủng, miệng thùng, dụng cụ được thiết kế an toàn tránh tràn đổ, rơi vãi chất thải ra bên ngoài.

5. Dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải lây nhiễm phải có nắp đậy kín và chống được sự xâm nhập của các loài động vật.

6. Dụng cụ, thiết bị lưu chứa hóa chất thải phải được làm bằng vật liệu không có phản ứng với chất thải lưu chứa và có khả năng chống được sự ăn mòn nếu lưu chứa chất thải có tính ăn mòn.

7. Dụng cụ lưu chứa chất thải nguy hại dạng lỏng phải có nắp đậy kín chống bay hơi, tràn đổ.

8. Bao bì, dụng cụ đựng chất thải y tế xử lý bằng phương pháp đốt thì không sử dụng vật liệu làm bằng nhựa PVC.”

Như vậy, bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế cần đáp ứng những điều kiện trên đây.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1 Lưỡi dao mổ, kim tiêm có phải chất thải y tế không?

Theo điểm a Khoản 2 Điều 4 Thông tư 20/2021/TT-BYT, lưỡi dao mổ, kim tiêm là chất thải y tế được xếp vào loại chất thải nguy hại lây nhiễm.

4.2 Lưỡi dao mổ, kim tiêm được xử lý như thế nào?

  • Phải phân loại để quản lý ngay tại nơi phát sinh và tại thời điểm phát sinh;
  • Phải phân loại riêng vào trong bao bì, dụng cụ thiết bị lưu chứa chất thải theo quy định của pháp luật;
  • Trường hợp chất thải để lẫn với chất thải khác thì hỗn hợp chất thải phải thu gom, xử lưu giữ và xử lý như chất thải lây nhiễm và tiếp tục thực hiện quản lý theo tính chất của chất thải sau xử lý;
  • Phải được bỏ vào trong thùng hoặc hộp kháng thủng và có màu vàng.

4.3. Các chai truyền nhựa có phải là chất thải y tế không?

Các chai truyền nhựa không thấm, dính, chứa máu của cơ thể, không chứa vi sinh vật gây bệnh, không chứa yếu tố nguy hại thuộc nhóm chất thải rắn thông thường được phép thu gom phục vụ mục đích tái chế.

4.4. Xử lý các chai truyền nhựa như thế nào?

Chai dịch truyền nhựa sử dụng trong các cơ sở y tế không thấm, dính, chứa máu của cơ thể, không chứa vi sinh vật gây bệnh, không chứa yếu tố nguy hại được đựng trong túi hoặc thùng hoặc thùng có lót túi có màu trắng và được tiến hành thu gom riêng.

các chai dịch truyền nhựa không thấm, dính, chứa máu của cơ thể, không chứa vi sinh vật gây bệnh, không chứa yếu tố nguy hại trong các cơ sở y tế có thể được thu gom để tái chế sử dụng (Mục II Phục lục I ban hành kèm Thông tư 20/2021/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành).