- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Biển số xe NG là biển gì? Ký hiệu biển ngoại giao được quy định như thế nào?
1. Biển số xe NG là biển gì?
Điểm a khoản 6 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định:
Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó. Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các nhóm số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký (biển số 01 được cấp lại khi đăng ký cho xe mới)
Như vậy, biển ngoại giao là biển số xe được cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó.
2. Tổng hợp ký hiệu biển NG theo pháp luật Việt Nam
Phụ lục 03 quy định ký hiệu biển số xe, ô tô, mô tô, xe máy của tổ chức, cá nhân nước ngoài ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định ký hiệu biển ngoại giao như sau:
KÝ HIỆU BIỂN SỐ XE Ô TÔ, MÔ TÔ, XE MÁY CHUYÊN DÙNG CỦA TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an)
|
STT |
TÊN NƯỚC, VÙNG LÃNH THỔ, TỔ CHỨC QUỐC TẾ |
KÝ HIỆU |
|
1. |
ÁO |
001 - 005 |
|
2. |
AN BA NI |
006 - 010 |
|
3. |
ANH VÀ BẮC AILEN |
011 - 015 |
|
4. |
AI CẬP |
016 - 020 |
|
5. |
A ZEC BAI ZAN |
021 - 025 |
|
6. |
ẤN ĐỘ |
026 - 030 |
|
7. |
ĂNG GÔ LA |
031 - 035 |
|
8. |
AP GA NI XTAN |
036 - 040 |
|
9. |
AN GIÊ RI |
041 - 045 |
|
10. |
AC HEN TI NA |
046 - 050 |
|
11. |
ÁC MÊ NI A |
051 - 055 |
|
12. |
AI XƠ LEN |
056 - 060 |
|
13. |
BỈ |
061 - 065 |
|
14. |
BA LAN |
066 - 070 |
|
15. |
BỒ ĐÀO NHA |
071 - 075 |
|
16. |
BUN GA RI |
076 - 080 |
|
17. |
BUỐC KI NA PHA XÔ |
081 - 085 |
|
18. |
BRA XIN |
086 - 090 |
|
19. |
BĂNG LA ĐÉT |
091 - 095 |
|
20. |
BÊ LA RÚT |
096 - 100 |
|
21. |
BÔ LI VI A |
101 - 105 |
|
22. |
BÊ NANH |
106 - 110 |
|
23. |
BRU NÂY |
111 - 115 |
|
24. |
BU RUN ĐI |
116 - 120 |
|
25. |
CU BA |
121 - 125 |
|
26. |
CỐT ĐI VOA |
126 - 130 |
|
27. |
CÔNG GÔ (BRAZAVILLE-I) |
131 - 135 |
|
28. |
CÔNG GÔ (DA-I-A) |
136 - 140 |
|
29. |
CHI LÊ |
141 - 145 |
|
30. |
CÔ LÔM BI A |
146 - 150 |
|
31. |
CA MƠ RUN |
151 - 155 |
|
32. |
CA NA DA |
156 - 160 |
|
33. |
CÔ OÉT |
161 - 165 |
|
34. |
CAM PU CHIA |
166 -170 |
|
35. |
CƯ RƠ GƯ XTAN |
171 - 175 |
|
36. |
CA TA |
176 - 180 |
|
37. |
CÁP VE |
181 - 185 |
|
38. |
CỐT XTA RI CA |
186 - 190 |
|
39. |
ĐỨC |
191 - 195 |
|
40. |
DĂM BI A |
196 - 200 |
|
41. |
DIM BA BU Ê |
201 - 205 |
|
42. |
ĐAN MẠCH |
206 - 210 |
|
43. |
Ê CU A ĐO |
211 - 215 |
|
44. |
Ê RI TƠ RÊ |
216 - 220 |
|
45. |
ÊTI Ô PIA |
221 - 225 |
|
46. |
EX TÔ NIA |
226 - 230 |
|
47. |
GUYANA |
231 - 235 |
|
48. |
GA BÔNG |
236 - 240 |
|
49. |
GĂM BI A |
241 - 245 |
|
50. |
GI BU TI |
246 - 250 |
|
51. |
GRU DI A |
251 - 255 |
|
52. |
GIOÓC ĐA NI |
256 - 260 |
|
53. |
GHI NÊ |
261 - 265 |
|
54. |
GA NA |
266 - 270 |
|
55. |
GHI NÊ BÍT XAO |
271 - 275 |
|
56. |
GRÊ NA ĐA |
276 - 280 |
|
57. |
GHI NÊ XÍCH ĐẠO |
281 - 285 |
|
58. |
GOA TÊ MA LA |
286 - 290 |
|
59. |
HUNG GA RI |
291 - 295 |
|
60. |
HOA KỲ |
296 - 300; 771 - 775 |
|
61. |
HÀ LAN |
301 - 305 |
|
62. |
HY LẠP |
306 - 310 |
|
63. |
HA MAI CA |
311 - 315 |
|
64. |
IN ĐÔ NÊ XIA |
316 - 320 |
|
65. |
IRAN |
321 - 325 |
|
66. |
IRẮC |
326 - 330 |
|
67. |
I TA LI A |
331 - 335 |
|
68. |
IXRAEN |
336 - 340 |
|
69. |
KA DẮC TAN |
341 - 345 |
|
70. |
LÀO |
346 - 350 |
|
71. |
LI BĂNG |
351 - 355 |
|
72. |
LI BI |
356 - 360 |
|
73. |
LUC XĂM BUA |
361 - 365 |
|
74. |
LÍT VA |
366 - 370 |
|
75. |
LÁT VIA |
371 - 375 |
|
76. |
MY AN MA |
376 - 380 |
|
77. |
MÔNG CỔ |
381 - 385 |
|
78. |
MÔ DĂM BÍCH |
386 - 390 |
|
79. |
MA ĐA GAT XCA |
391 - 395 |
|
80. |
MÔN ĐÔ VA |
396 - 400 |
|
81. |
MAN ĐI VƠ |
401 - 405 |
|
82. |
MÊ HI CÔ |
406 - 410 |
|
83. |
MALI |
411 - 415 |
|
84. |
MA LAY XIA |
416 - 420 |
|
85. |
MAROC |
421 - 425 |
|
86. |
MÔ RI TA NI |
426 - 430 |
|
87. |
MAN TA |
431 - 435 |
|
88. |
MAC XAN |
436 - 440 |
|
89. |
NGA |
441 - 445 |
|
90. |
NHẬT BẢN |
446 - 450; 776 - 780 |
|
91. |
NI CA RA GOA |
451 - 455 |
|
92. |
NIU DI LÂN |
456 - 460 |
|
93. |
NIGIÊ |
461 - 465 |
|
94. |
NI GIÊ RI A |
466 - 470 |
|
95. |
NA MI BI A |
471 - 475 |
|
96. |
NÊPAN |
476 - 480 |
|
97. |
NAM PHI |
481 - 485 |
|
98. |
SERBIA |
486 - 490 |
|
99. |
NA UY |
491 - 495 |
|
100. |
Ô MAN |
496 - 500 |
|
101. |
Ô XTƠ RÂY LIA |
501 - 505 |
|
102. |
PHÁP |
506 - 510 |
|
103. |
PHI GA |
511 - 515 |
|
104. |
PA KI XTAN |
516 - 520 |
|
105. |
PHẦN LAN |
521 - 525 |
|
106. |
PHI LIP PIN |
526 - 530 |
|
107. |
PA LE XTIN |
531 - 535 |
|
108. |
PA NA MA |
536 - 540 |
|
109. |
PA PUA NIU GHI NÊ |
541 - 545 |
|
110. |
TỔ CHỨC QUỐC TẾ |
546 - 550 |
|
111. |
RU AN ĐA |
551 - 555 |
|
112. |
RU MA NI |
556 - 560 |
|
113. |
SÁT |
561 - 565 |
|
114. |
SÉC |
566 - 570 |
|
115. |
SÍP |
571 - 575 |
|
116. |
TÂY BAN NHA |
576 - 580 |
|
117. |
THỤY ĐIỂN |
581 - 585 |
|
118. |
TAN DA NI A |
586 - 590 |
|
119. |
TÔ GÔ |
591 - 595 |
|
120. |
TÁT GI KI XTAN |
596 - 600 |
|
121. |
TRUNG HOA |
601 - 605 |
|
122. |
THÁI LAN |
606 - 610 |
|
123. |
TUỐC MÊ NI XTAN |
611 - 615 |
|
124. |
TUY NI DI |
616 - 620 |
|
125. |
THỔ NHĨ KỲ |
621 - 625 |
|
126. |
THỤY SỸ |
626 - 630 |
|
127. |
TRIỀU TIÊN |
631 - 635 |
|
128. |
HÀN QUỐC |
636 - 640 |
|
129. |
TIỂU VƯƠNG QUỐC Ả RẬP |
641 - 645 |
|
130. |
TÂY XA MOA |
646 - 650 |
|
131. |
U CRAI NA |
651 - 655 |
|
132. |
U DƠ BÊ KI XTAN |
656 - 660 |
|
133. |
U GAN ĐA |
661 - 665 |
|
134. |
U RU GOAY |
666 - 670 |
|
135. |
VANUATU |
671 - 675 |
|
136. |
VÊ NÊ ZU Ê LA |
676 - 680 |
|
137. |
XU ĐĂNG |
681 - 685 |
|
138. |
XIÊ RA LÊ ÔN |
686 - 690 |
|
139. |
SINGAPOR |
691 - 695 |
|
140. |
XRI LAN CA |
696 - 700 |
|
141. |
XÔ MA LI |
701 - 705 |
|
142. |
XÊ NÊ GAN |
706 - 710 |
|
143. |
XY RI |
711 - 715 |
|
144. |
XA RA UY |
716 - 720 |
|
145. |
XÂY SEN |
721 - 725 |
|
146. |
XAO TÔ MÊ VÀ PRIN XI PE |
726 - 730 |
|
147. |
XLÔ VA KIA |
731 - 735 |
|
148. |
Y Ê MEN |
736 - 740 |
|
149. |
CÔNG QUỐC LIECHTENSTEIN |
741 - 745 |
|
150. |
HỒNG KÔNG |
746 - 750 |
|
151. |
ĐÀI BẮC - TRUNG HOA |
885 - 890 |
|
152. |
ĐÔNG TI MO |
751 - 755 |
|
153. |
PHÁI ĐOÀN ỦY BAN CHÂU ÂU (EU) |
756 - 760 |
|
154. |
Ả RẬP XÊ ÚT |
761 - 765 |
|
155. |
LIBERIA |
766 - 770 |
|
156. |
CỘNG HÒA HAI TI |
781 - 785 |
|
157. |
PÊ RU |
786 - 790 |
|
158. |
ANDORRA |
791 |
|
159. |
ANGUILLA |
792 |
|
160. |
ANTIGUA VÀ BARBUDA |
793 |
|
161. |
BAHAMAS |
794 |
|
162. |
BAHRAIN |
795 |
|
163. |
BARBADOS |
796 |
|
164. |
BELIZE |
797 |
|
165. |
BERMUDE |
798 |
|
166. |
BHUTAN |
799 |
|
167. |
BOSNA VÀ HERCEGOVINA |
800 |
|
168. |
AI LEN |
801 - 805 |
|
169. |
KENYA |
806 |
|
170. |
BOTSWANA |
807 |
|
171. |
COMOROS |
808 |
|
172. |
CỘNG HÒA DOMINICA |
809 |
|
173. |
CỘNG HÒA MACEDONIA |
810 |
|
174. |
CỘNG HÒA TRUNG PHI |
811 |
|
175. |
CROATIA |
812 |
|
176. |
CURACAO |
813 |
|
177. |
DOMINICA |
814 |
|
178. |
EL SALVADOR |
815 |
|
179. |
HONDURAS |
816 |
|
180. |
KIRIBATI |
817 |
|
181. |
LESOTHO |
818 |
|
182. |
LIÊN BANG MICRONESIA |
819 |
|
183. |
MALAWI |
820 |
|
184. |
MAURITIUS |
821 |
|
185. |
MONACO |
822 |
|
186. |
MONTENEGRO |
823 |
|
187. |
NAM SUDAN |
824 |
|
188. |
NAURU |
825 |
|
189. |
NIUE |
826 |
|
190. |
PALAU |
827 |
|
191. |
PARAGUAY |
828 |
|
192. |
QUẦN ĐẢO COOK |
829 |
|
193. |
PUERTO RICO |
830 |
|
194. |
QUẦN ĐẢO BẮC MARIANA |
831 |
|
195. |
QUẦN ĐẢO SOLOMON |
832 |
|
196. |
SAINT KITTS VÀ NEVIS |
833 |
|
197. |
SAINT LUCIA |
834 |
|
198. |
SAINT VINCENT VÀ GRENADINES |
835 |
|
199. |
SAN MARINO |
836 |
|
200. |
SLOVENIA |
837 |
|
201. |
SURINAME |
838 |
|
202. |
SWAZILAND |
839 |
|
203. |
TONGA |
840 |
|
204. |
TRINIDAD VÀ TOBAGO |
841 |
|
205. |
TUVALU |
842 |
|
206. |
VANTICAN |
843 |
3. Quy định về biển số xe của biển NG
3.1. Cách bố trí chữ và số của biển NG
Tại Điểm b, khoản 4 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy dịnh về bố trí chữ và số của biển NG như sau:
- Nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe
- Nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế của chủ xe, nhóm thứ ba là seri đăng ký
- Nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên từ 001 đến 999.
Ví dụ:

-
- 80 là ký hiệu địa phương đăng ký.
- 441 là ký hiệu tên nước, tổ chức, quốc tế; 02 là chỉ số thứ tự xe đăng ký.
- NG là sê ri dùng cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó.
3.2. Kích thước chữ và số trên biển NG
Kích thước chữ và số trên biển NG quy định như sau:
- Cách bố trí chữ và số trên biển số xe ô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế gồm 03 số tự nhiên và nhóm thứ ba là seri biển số chỉ nhóm đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 02 số tự nhiên từ 01 đến 99;
- Biển số rơmoóc, sơ mi rơmoóc gồm 1 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm; cách bố trí chữ và số trên biển số như biển số xe ô tô trong nước.
3.3. Vị trí chữ, số, ký hiệu trên biển NG
- Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số.
- Đối với biển số dài: Công an hiệu dập phía trên của gạch ngang, mép trên Công an hiệu thẳng hàng với mép trên của dãy chữ và số.
- Đối với biển số ngắn: Công an hiệu được dập ở vị trí giữa hai hàng chữ số của biển số, cách mép trái biển số 5 mm,
- Khoảng cách giữa các chữ và số: 10 mm.
Nét chính bên trái số 1 cách chữ và số khác là 29mm; Nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 48mm
4. Xe ô tô có biển ngoại giao gạch đỏ được cấp cho ai?
Căn cứ khoản 6 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về biển số xe:
6. Màu sắc, ký hiệu biển số xe của cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài
a) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó. Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các nhóm số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký (biển số 01 được cấp lại khi đăng ký cho xe mới);
b) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký;
c) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế;
d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ các đối tượng quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c khoản này.
...
Như vậy, theo quy định, biển số xe ngoại giao có gạch đỏ được cấp cho:
- Đại sứ và Tổng Lãnh sự.
Cụ thể, biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có sêri ký hiệu “NG” màu đỏ, có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các nhóm số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.
- Người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc.
Biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc có nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có sêri ký hiệu “QT” màu đỏ; có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.
5. Xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao do cơ quan nào đăng ký?
Cục Cảnh sát giao thông là cơ quan đăng ký xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong cơ quan đó.
Cơ quan đăng ký xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Thông tư 79/2024/TT-BCA như sau:
Cơ quan đăng ký xe
1. Cục Cảnh sát giao thông đăng ký xe của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; xe ô tô, xe máy chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này; xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại thành phố Hà Nội và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong cơ quan đó.
2. Phòng Cảnh sát giao thông đăng ký các loại xe sau đây (trừ các loại xe quy định tại khoản 1 Điều này):
a) Xe ô tô, rơmoóc, sơ mi rơmoóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, các loại xe có kết cấu tương tự xe ô tô (sau đây viết gọn là xe ô tô) và xe máy chuyên dùng của tổ chức, cá nhân có trụ sở, cư trú tại quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương hoặc tại thành phố, huyện, thị xã thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở;
b) Xe ô tô đăng ký gắn biển số xe trúng đấu giá; xe mô tô đăng ký biển số trúng đấu giá đối với biển số xe do Phòng Cảnh sát giao thông quản lý.
Như vậy, theo quy định, Cục Cảnh sát giao thông là cơ quan đăng ký xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong cơ quan đó.
6. Thời hạn sử dụng chứng nhận đăng ký xe ô tô của người nước ngoài là thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao là bao lâu?
thời hạn sử dụng chứng nhận đăng ký xe ô tô của người nước ngoài là thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao được ghi theo thời hạn trên chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, chứng minh thư lãnh sự, chứng minh thư lãnh sự danh dự, chứng minh thư (phổ thông) tương ứng.
Thời hạn sử dụng chứng nhận đăng ký xe ô tô của người nước ngoài là thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao được quy định tại Khoản 2 Điều 35 Thông tư 79/2024/TT-BCA như sau:
Thời hạn sử dụng chứng nhận đăng ký xe
1. Chứng nhận đăng ký xe ô tô tải, ô tô khách, xe cải tạo được ghi theo niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật.
2. Chứng nhận đăng ký xe ô tô, mô tô của người nước ngoài là thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế ghi theo thời hạn trên chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, chứng minh thư lãnh sự, chứng minh thư lãnh sự danh dự, chứng minh thư (phổ thông) tương ứng; xe của người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam ghi theo thời hạn trên thẻ thường trú, thẻ tạm trú.
3. Chứng nhận đăng ký xe ô tô, mô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức ghi thời hạn lần đầu là 05 năm và được gia hạn 03 năm/lần.
Như vậy, theo quy định, thời hạn sử dụng chứng nhận đăng ký xe ô tô của người nước ngoài là thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao được ghi theo thời hạn trên chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, chứng minh thư lãnh sự, chứng minh thư lãnh sự danh dự, chứng minh thư (phổ thông) tương ứng.
7. Một số câu hỏi thường gặp.
7.1. Biển ngoại giao 536 là biển nước nào?
Nước Panama
7.2. Biển ngoại giao 346 là biển nước nào?
Nước Lào
7.3. Biển ngoại giao 166 là biển nước nào?
Nước Campuchia
7.4. Biển ngoại giao 376 là biển nước nào?
Nước Myanmar
7.5 Biển ngoại giao 446 là biển nước nào?
Nước Nhật Bản
Xem thêm các bài viết liên quan:
Tags
# Biển số xeCác từ khóa được tìm kiếm
# biển số xe ng # biển ngoại giao # kí hiệu biển NG # Biển ngoại giao các nước # biển ngoại giao là gì # biển ng là gìTin cùng chuyên mục
Hồ sơ, thủ tục đổi bằng lái xe chi tiết chuẩn quy định mới nhất 2025
Hồ sơ, thủ tục đổi bằng lái xe chi tiết chuẩn quy định mới nhất 2025
Việc đổi bằng lái xe là một thủ tục quen thuộc nhưng không phải ai cũng nắm rõ các bước thực hiện và giấy tờ cần thiết theo quy định mới nhất. Trong những năm gần đây, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành nhiều điều chỉnh nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân. Dù thực hiện theo hình thức trực tiếp hay online, người đổi bằng đều cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đúng quy định để quá trình diễn ra suôn sẻ. Bài viết sau sẽ cung cấp chi tiết về hồ sơ và thủ tục đổi bằng lái xe mới nhất bạn đọc tham khảo. 20/06/2025Đổi bằng lái xe ô tô cần những hồ sơ gì? Chi tiết thủ tục đổi bằng lái xe ô tô mới nhất 2025
Đổi bằng lái xe ô tô cần những hồ sơ gì? Chi tiết thủ tục đổi bằng lái xe ô tô mới nhất 2025
Trong bối cảnh các quy định về giao thông ngày càng được hoàn thiện, việc đổi giấy phép lái xe ô tô trở thành nhu cầu thiết yếu đối với nhiều người dân. Đặc biệt, từ ngày 1/3/2025, theo Thông tư 12/2025/TT-BCA, thủ tục cấp đổi giấy phép lái xe đã có những điều chỉnh quan trọng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong quá trình thực hiện. Việc nắm rõ các yêu cầu về hồ sơ và quy trình thực hiện sẽ giúp người dân tiết kiệm thời gian và tránh những phiền toái không đáng có. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về hồ sơ cần thiết và thủ tục đổi bằng lái xe ô tô theo quy định mới nhất năm 2025. 20/06/2025Chi phí đổi bằng lái xe quốc tế mới nhất 2025 bao nhiêu?
Chi phí đổi bằng lái xe quốc tế mới nhất 2025 bao nhiêu?
Khi trở về Việt Nam, để có thể điều khiển phương tiện hợp pháp, việc chuyển đổi bằng lái xe quốc tế sang giấy phép lái xe Việt Nam là điều cần thiết. Theo quy định mới nhất tại Thông tư 12/2025/TT-BCA, thủ tục đổi bằng lái xe quốc tế đã được đơn giản hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện. Một trong những yếu tố quan trọng mà người dân quan tâm là chi phí thực hiện thủ tục này. Hiện nay, mức lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe quốc tế tại Việt Nam được quy định rõ ràng và thống nhất. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp chi tiết chi phí đổi bằng lái xe mới nhất năm 2025 tới bạn đọc. 20/06/2025Chi tiết hồ sơ đổi bằng lái xe quốc tế sang Việt Nam mới nhất 2025
Chi tiết hồ sơ đổi bằng lái xe quốc tế sang Việt Nam mới nhất 2025
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, việc sở hữu bằng lái xe quốc tế đã trở nên phổ biến đối với người Việt Nam sinh sống, học tập và làm việc ở nước ngoài. Tuy nhiên, khi trở về Việt Nam, để có thể điều khiển phương tiện hợp pháp, việc chuyển đổi bằng lái xe quốc tế sang giấy phép lái xe Việt Nam là điều cần thiết. Theo quy định mới nhất tại Thông tư 12/2025/TT-BCA, thủ tục đổi bằng lái xe quốc tế đã được đơn giản hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về hồ sơ đổi bằng lái xe quốc tế sang Việt Nam theo quy định hiện hành. 20/06/2025Hướng dẫn đổi bằng lái xe quốc tế trên Cổng dịch vụ công thuận tiện mới nhất 2025
Hướng dẫn đổi bằng lái xe quốc tế trên Cổng dịch vụ công thuận tiện mới nhất 2025
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, nhu cầu sử dụng bằng lái xe quốc tế để thuận tiện di chuyển ở nước ngoài ngày càng phổ biến. Đáp ứng xu thế đó, việc chuyển đổi bằng lái xe Việt Nam sang bằng lái quốc tế đã trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết nhờ sự hỗ trợ của nền tảng công nghệ. Đặc biệt, Cổng dịch vụ công quốc gia hiện nay đã cung cấp tiện ích đổi bằng lái xe quốc tế trực tuyến, giúp người dân tiết kiệm thời gian, công sức và đảm bảo tính minh bạch trong quá trình thực hiện. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các bước đổi bằng lái xe quốc tế trên Cổng dịch vụ công một cách thuận tiện và nhanh chóng nhất. 20/06/2025Làm bằng lái xe giả bị phạt bao nhiêu mới nhất 2025?
Làm bằng lái xe giả bị phạt bao nhiêu mới nhất 2025?
Việc sử dụng bằng lái xe giả hoặc không hợp lệ không chỉ vi phạm pháp luật mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro cho bản thân người điều khiển phương tiện và xã hội. Trong năm 2025, các cơ quan chức năng đã siết chặt hơn việc kiểm tra, xử phạt và tuyên truyền nhằm ngăn chặn tình trạng sử dụng giấy phép lái xe không hợp pháp. Do đó, việc hiểu rõ mức xử phạt khi sử dụng bằng giả, đồng thời biết cách phân biệt bằng lái xe thật – giả một cách chính xác là rất cần thiết để người dân bảo vệ quyền lợi của mình và tuân thủ đúng quy định pháp luật. 27/04/2025Sử dụng bằng lái xe bị phạt ra sao? Cách phân biệt bằng lái xe thật, giả chính xác mới nhất 2025
Sử dụng bằng lái xe bị phạt ra sao? Cách phân biệt bằng lái xe thật, giả chính xác mới nhất 2025
Việc sử dụng bằng lái xe giả hoặc không hợp lệ không chỉ vi phạm pháp luật mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro cho bản thân người điều khiển phương tiện và xã hội. Trong năm 2025, các cơ quan chức năng đã siết chặt hơn việc kiểm tra, xử phạt và tuyên truyền nhằm ngăn chặn tình trạng sử dụng giấy phép lái xe không hợp pháp. Do đó, việc hiểu rõ mức xử phạt khi sử dụng bằng giả, đồng thời biết cách phân biệt bằng lái xe thật – giả một cách chính xác là rất cần thiết để người dân bảo vệ quyền lợi của mình và tuân thủ đúng quy định pháp luật. 27/04/2025Quy định về bằng lái xe mẫu mới nhất 2025 màu gì? Thông tin mặt sau, mặt trước bằng lái xe gồm những gì?
Quy định về bằng lái xe mẫu mới nhất 2025 màu gì? Thông tin mặt sau, mặt trước bằng lái xe gồm những gì?
Từ năm 2025, mẫu bằng lái xe (giấy phép lái xe) tại Việt Nam được áp dụng theo chuẩn thiết kế mới với nhiều thay đổi đáng chú ý về màu sắc, bố cục và yếu tố bảo mật. Sự điều chỉnh này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo an toàn giao thông và hạn chế tối đa tình trạng làm giả. Nắm rõ thông tin về mẫu bằng lái mới sẽ giúp người dân dễ dàng nhận biết, kiểm tra tính hợp lệ cũng như thuận tiện hơn khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan. 27/04/2025Xe mới mua chưa có cavet có được lưu thông không?
Xe mới mua chưa có cavet có được lưu thông không?
Trong thời đại giao thông hiện đại, việc sở hữu và sử dụng phương tiện cá nhân như xe máy, ô tô đã trở nên phổ biến với hầu hết người dân. Tuy nhiên, bên cạnh việc điều khiển xe an toàn và đúng luật, mỗi chủ phương tiện cần nắm rõ các loại giấy tờ liên quan đến chiếc xe của mình – trong đó "cà vẹt xe" hay còn gọi là giấy đăng ký xe là một trong những loại giấy tờ quan trọng nhất. Không chỉ đơn thuần là minh chứng cho quyền sở hữu hợp pháp, cà vẹt xe còn là cơ sở pháp lý cần thiết trong các tình huống kiểm tra, chuyển nhượng, hay xử lý vi phạm giao thông. Hãy cùng tìm hiểu quy định về xe mới mua chưa có cavet có được lưu thông không? 24/04/2025Bằng lái xe quốc tế là gì? Bằng lái quốc tế có giá trị ở Việt Nam không?
