- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Bao nhiêu tuổi được thi bằng ô tô? Bằng lái xe ô tô hiện nay bao gồm các hạng nào theo quy định?
1. Bao nhiêu tuổi được thi bằng ô tô? Bằng lái xe ô tô hiện nay bao gồm các hạng nào theo quy định?
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, độ tuổi được cấp giấy phép lái xe của từng hạng đã được quy định cụ thể như sau:
Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:
a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;
b) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;
c) Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;
d) Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;
đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;
e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.
Đồng thời, theo quy định tại Khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 đã quy định rõ:
Điều 57. Giấy phép lái xe
1. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây:
a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;
b) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
c) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
d) Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
đ) Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;
e) Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1;
g) Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C;
h) Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1;
i) Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2;
k) Hạng BE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
l) Hạng C1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
m) Hạng CE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc;
n) Hạng D1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
o) Hạng D2E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
p) Hạng DE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.
Như vậy, có thể thấy, theo quy định pháp luật, bằng lái xe ô tô sẽ là bằng lái từ hạng B trở lên, và theo quy định, người từ đủ 18 tuổi sẽ được phép thi lấy bằng lái xe ô tô.
Bên cạnh đó, theo quy định trên, bằng lái xe ô tô sẽ được phân thành các hạng sau:
- B1, B, C1
- C, BE
- D1, D2, C1E, CE
- D, D1E, D2E, DE
2. Độ tuổi được cấp Giấy phép lái xe của từng hạng từ 01/01/2025 là bao nhiêu?
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, độ tuổi được cấp giấy phép lái xe của từng hạng đã được quy định cụ thể như sau:
Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:
a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;
b) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;
c) Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;
d) Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;
đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;
e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.
Như vậy, với quy định trên, độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:
+ Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;
+ Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;
+ Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;
+ Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;
+ Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;
+ Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.
3. Người cao tuổi có được phép thi lấy bằng lái xe ô tô hay không? Có bao nhiêu loại giấy tờ người lái xe ô tô cần mang theo khi tham gia giao thông mới nhất 2025?
Hiện nay, theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi năm 2009 đã quy định rõ, người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.
Đồng thời, Theo quy định tại Khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, độ tuổi được cấp giấy phép lái xe của từng hạng đã được quy định cụ thể như sau:
Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:
a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;
b) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;
c) Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;
d) Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;
đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;
e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.
Như vậy, căn cứ các quy định trên thì pháp luật hiện nay không có quy định giới hạn độ tuổi cao nhất đối với người thi bằng lái xe ô tô, nếu người lái xe đáp ứng đủ các điều kiện sức khỏe phù hợp với từng loại xe thì vẫn có thể thi sát hạch để xin cấp bằng.
Lưu ý: Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.
Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 đã quy định rõ như sau :
Điều 56. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
1. Người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ người lái xe gắn máy quy định tại khoản 4 Điều này. Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau đây:
a) Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển;
c) Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật;
d) Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
Như vậy, khi tham gia giao thông, người lái xe ô tô cần mang theo những giấy tờ sau:
- Đăng ký xe;
- Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới;
- Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới;
- Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
4. Việc thi sát hạch để cấp bằng lái xe ô tô phải thực hiện ở đâu mới nhất 2025?
Theo quy định tại Khoản 3, 4 Điều 61 Luật Trật tự, an toàn giao thông 2024 đã quy định rõ như sau:
Điều 61. Sát hạch lái xe
…
3. Hoạt động sát hạch lái xe ô tô phải thực hiện tại các trung tâm sát hạch lái xe; hoạt động sát hạch lái xe mô tô thực hiện tại các trung tâm sát hạch lái xe hoặc tại sân tập lái đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, kỹ thuật. Hoạt động sát hạch lái xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.
4. Trung tâm sát hạch lái xe là đơn vị cung cấp dịch vụ sát hạch lái xe; phải đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ; phải sử dụng thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin và phải chia sẻ ngay kết quả và dữ liệu giám sát quá trình sát hạch đến cơ quan quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, cơ quan quản lý về trật tự, an toàn giao thông đường bộ để giám sát.
…
Như vậy, theo quy định pháp luật hiện hành, việc sát hạch để cấp giấy phép lái xe ô tô phải thực hiện tại các trung tâm sát hạch lái xe. Các trung tâm sát hạch lái xe phải có đủ cơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sát hạch lái xe theo quy định.
5. Từ năm 2025, bằng B1 lái xe gì? Bằng B1 lái được xe máy không mới nhất 2025?
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông 2024 đã quy định rõ bằng B1 sẽ được lái những loại xe như sau:
Điều 57. Giấy phép lái xe
1. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây:
a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;
b) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
c) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
…
Như vậy, có thể thấy, theo quy định mới nhất năm 2025, bằng B1 vẫn được phép lái xe máy và các loại xe sau:
- Xe mô tô ba bánh;
- Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
6. Bao nhiêu tuổi hết hạn chạy xe hạng C mới nhất 2025?
Theo quy định tại Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 đã nêu rõ:
Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:
a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;
b) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;
c) Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;
d) Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;
đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;
e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.
Như vậy, có thể thấy, pháp luật chỉ quy định độ tuổi tối thiểu để lái xe hạng C là 21 tuổi và không hề có quy định về độ tuổi tối đa với hạng xe này, Từ đó, có thể kết luận, pháp luật không hề quy định về độ tuổi tối đa để lái xe hạng C.
7. Bằng FC bao nhiêu tuổi thì hết hạn mới nhất 2025?
Theo quy định tại Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông 2024 đã quy định rõ như sau:
Điều 89. Quy định chuyển tiếp
…
2. Giấy phép lái xe được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nếu chưa thực hiện đổi, cấp lại theo quy định của Luật này có hiệu lực sử dụng như sau:
…
l) Giấy phép lái xe hạng FB2, FD được tiếp tục điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B2, D quy định tại điểm g và điểm i khoản này khi kéo rơ moóc; giấy phép lái xe hạng FC được tiếp tục điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng C quy định tại điểm h khoản này khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; giấy phép lái xe hạng FE được tiếp tục điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng E quy định tại điểm k khoản này khi kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa.
…
3. Trường hợp người có giấy phép lái xe đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có nhu cầu đổi, cấp lại giấy phép lái xe thì thực hiện như sau:
…
l) Giấy phép lái xe hạng FC được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng CE và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;
…
Như vậy, theo quy định trên, trong trường hợp người có bằng lái xe FC được cấp trước ngày 01/01/2025 chưa thực hiện đổi, cấp lại theo quy định thì tiếp tục điều khiển các loại xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2 khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
Còn đối với trường hợp người có bằng lái xe FC được cấp trước ngày 01/01/2025 có nhu cầu đổi, cấp lại thì bằng lái xe FC được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng CE và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg.
8. Trên 60, 65, 70 tuổi có được lái xe ô tô B2 không mới nhất 2025?
Theo quy định tại Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 đã quy định rõ như sau:
Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:
a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;
b) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;
c) Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;
d) Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;
đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;
e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.
Như vậy, có thể thấy, pháp luật chỉ quy định độ tuổi tối thiểu để lái xe hạng B2 là 18 tuổi và không hề có quy định về độ tuổi tối đa với hạng xe này, Từ đó, có thể kết luận, người trên 60, 65, 70 tuổi vẫn có thể lái xe ô tô B2 nếu vẫn đáp ứng đầy đủ các điều kiện khác theo quy định pháp luật.
9. Một số câu hỏi thường gặp
9.1 Thời hạn của các loại giấy phép lấy xe là bao lâu
Theo quy định tại Khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 đã nêu rõ, thời hạn của các loại giấy phép lái xe được quy định như sau:
a) Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn;
b) Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp;
c) Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
9.2 Việc đào tạo, nâng hạng giấy phép lái xe được thực hiện với những đối tượng nào?
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 60 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 đã nêu rõ, việc đào tạo để nâng hạng giấy phép lái xe thực hiện đối với những đối tượng sau đây:
a) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B lên hạng C1 hoặc lên hạng C hoặc lên hạng D1 hoặc lên hạng D2;
b) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng C1 lên hạng C hoặc lên hạng D1 hoặc lên hạng D2;
c) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng C lên hạng D1 hoặc lên hạng D2 hoặc lên hạng D;
d) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng D1 lên hạng D2 hoặc lên hạng D;
đ) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng D2 lên hạng D;
e) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B lên hạng BE, từ hạng C1 lên hạng C1E, từ hạng C lên hạng CE, từ hạng D1 lên hạng D1E, từ hạng D2 lên hạng D2E, từ hạng D lên hạng DE.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Đi xe máy 50 cc có bắt buộc có giấy phép lái xe không? Không có Giấy phép lái xe thì bị phạt bao nhiêu tiền mới nhất 2025?
- Bao nhiêu tuổi được đi xe máy điện mới nhất 2025? Đi xe máy điện có cần bằng lái xe không?
- Người điều khiển xe 50 phân khối (50cm3) tối thiểu phải có giấy phép lái xe hạng A mấy mới nhất 2025?
- Vừa tròn 16 tuổi có đủ tuổi lái xe máy trên 100 cm3 hay không mới nhất 2025?
- Cấp lại giấy phép lái xe TP. Hồ Chí Minh 2025 ở đâu? Cách đổi giấy phép lái xe online tại TP. Hồ Chí Minh?
Tags
# Thi bằng lái xeCác từ khóa được tìm kiếm
# Bao nhiêu tuổi được thi bằng ô tôTin cùng chuyên mục
Hồ sơ, thủ tục đổi bằng lái xe chi tiết chuẩn quy định mới nhất 2025
Hồ sơ, thủ tục đổi bằng lái xe chi tiết chuẩn quy định mới nhất 2025
Việc đổi bằng lái xe là một thủ tục quen thuộc nhưng không phải ai cũng nắm rõ các bước thực hiện và giấy tờ cần thiết theo quy định mới nhất. Trong những năm gần đây, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành nhiều điều chỉnh nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân. Dù thực hiện theo hình thức trực tiếp hay online, người đổi bằng đều cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đúng quy định để quá trình diễn ra suôn sẻ. Bài viết sau sẽ cung cấp chi tiết về hồ sơ và thủ tục đổi bằng lái xe mới nhất bạn đọc tham khảo. 20/06/2025Đổi bằng lái xe ô tô cần những hồ sơ gì? Chi tiết thủ tục đổi bằng lái xe ô tô mới nhất 2025
Đổi bằng lái xe ô tô cần những hồ sơ gì? Chi tiết thủ tục đổi bằng lái xe ô tô mới nhất 2025
Trong bối cảnh các quy định về giao thông ngày càng được hoàn thiện, việc đổi giấy phép lái xe ô tô trở thành nhu cầu thiết yếu đối với nhiều người dân. Đặc biệt, từ ngày 1/3/2025, theo Thông tư 12/2025/TT-BCA, thủ tục cấp đổi giấy phép lái xe đã có những điều chỉnh quan trọng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong quá trình thực hiện. Việc nắm rõ các yêu cầu về hồ sơ và quy trình thực hiện sẽ giúp người dân tiết kiệm thời gian và tránh những phiền toái không đáng có. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về hồ sơ cần thiết và thủ tục đổi bằng lái xe ô tô theo quy định mới nhất năm 2025. 20/06/2025Chi phí đổi bằng lái xe quốc tế mới nhất 2025 bao nhiêu?
Chi phí đổi bằng lái xe quốc tế mới nhất 2025 bao nhiêu?
Khi trở về Việt Nam, để có thể điều khiển phương tiện hợp pháp, việc chuyển đổi bằng lái xe quốc tế sang giấy phép lái xe Việt Nam là điều cần thiết. Theo quy định mới nhất tại Thông tư 12/2025/TT-BCA, thủ tục đổi bằng lái xe quốc tế đã được đơn giản hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện. Một trong những yếu tố quan trọng mà người dân quan tâm là chi phí thực hiện thủ tục này. Hiện nay, mức lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe quốc tế tại Việt Nam được quy định rõ ràng và thống nhất. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp chi tiết chi phí đổi bằng lái xe mới nhất năm 2025 tới bạn đọc. 20/06/2025Chi tiết hồ sơ đổi bằng lái xe quốc tế sang Việt Nam mới nhất 2025
Chi tiết hồ sơ đổi bằng lái xe quốc tế sang Việt Nam mới nhất 2025
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, việc sở hữu bằng lái xe quốc tế đã trở nên phổ biến đối với người Việt Nam sinh sống, học tập và làm việc ở nước ngoài. Tuy nhiên, khi trở về Việt Nam, để có thể điều khiển phương tiện hợp pháp, việc chuyển đổi bằng lái xe quốc tế sang giấy phép lái xe Việt Nam là điều cần thiết. Theo quy định mới nhất tại Thông tư 12/2025/TT-BCA, thủ tục đổi bằng lái xe quốc tế đã được đơn giản hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về hồ sơ đổi bằng lái xe quốc tế sang Việt Nam theo quy định hiện hành. 20/06/2025Hướng dẫn đổi bằng lái xe quốc tế trên Cổng dịch vụ công thuận tiện mới nhất 2025
Hướng dẫn đổi bằng lái xe quốc tế trên Cổng dịch vụ công thuận tiện mới nhất 2025
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, nhu cầu sử dụng bằng lái xe quốc tế để thuận tiện di chuyển ở nước ngoài ngày càng phổ biến. Đáp ứng xu thế đó, việc chuyển đổi bằng lái xe Việt Nam sang bằng lái quốc tế đã trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết nhờ sự hỗ trợ của nền tảng công nghệ. Đặc biệt, Cổng dịch vụ công quốc gia hiện nay đã cung cấp tiện ích đổi bằng lái xe quốc tế trực tuyến, giúp người dân tiết kiệm thời gian, công sức và đảm bảo tính minh bạch trong quá trình thực hiện. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các bước đổi bằng lái xe quốc tế trên Cổng dịch vụ công một cách thuận tiện và nhanh chóng nhất. 20/06/2025Làm bằng lái xe giả bị phạt bao nhiêu mới nhất 2025?
Làm bằng lái xe giả bị phạt bao nhiêu mới nhất 2025?
Việc sử dụng bằng lái xe giả hoặc không hợp lệ không chỉ vi phạm pháp luật mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro cho bản thân người điều khiển phương tiện và xã hội. Trong năm 2025, các cơ quan chức năng đã siết chặt hơn việc kiểm tra, xử phạt và tuyên truyền nhằm ngăn chặn tình trạng sử dụng giấy phép lái xe không hợp pháp. Do đó, việc hiểu rõ mức xử phạt khi sử dụng bằng giả, đồng thời biết cách phân biệt bằng lái xe thật – giả một cách chính xác là rất cần thiết để người dân bảo vệ quyền lợi của mình và tuân thủ đúng quy định pháp luật. 27/04/2025Sử dụng bằng lái xe bị phạt ra sao? Cách phân biệt bằng lái xe thật, giả chính xác mới nhất 2025
Sử dụng bằng lái xe bị phạt ra sao? Cách phân biệt bằng lái xe thật, giả chính xác mới nhất 2025
Việc sử dụng bằng lái xe giả hoặc không hợp lệ không chỉ vi phạm pháp luật mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro cho bản thân người điều khiển phương tiện và xã hội. Trong năm 2025, các cơ quan chức năng đã siết chặt hơn việc kiểm tra, xử phạt và tuyên truyền nhằm ngăn chặn tình trạng sử dụng giấy phép lái xe không hợp pháp. Do đó, việc hiểu rõ mức xử phạt khi sử dụng bằng giả, đồng thời biết cách phân biệt bằng lái xe thật – giả một cách chính xác là rất cần thiết để người dân bảo vệ quyền lợi của mình và tuân thủ đúng quy định pháp luật. 27/04/2025Quy định về bằng lái xe mẫu mới nhất 2025 màu gì? Thông tin mặt sau, mặt trước bằng lái xe gồm những gì?
Quy định về bằng lái xe mẫu mới nhất 2025 màu gì? Thông tin mặt sau, mặt trước bằng lái xe gồm những gì?
Từ năm 2025, mẫu bằng lái xe (giấy phép lái xe) tại Việt Nam được áp dụng theo chuẩn thiết kế mới với nhiều thay đổi đáng chú ý về màu sắc, bố cục và yếu tố bảo mật. Sự điều chỉnh này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo an toàn giao thông và hạn chế tối đa tình trạng làm giả. Nắm rõ thông tin về mẫu bằng lái mới sẽ giúp người dân dễ dàng nhận biết, kiểm tra tính hợp lệ cũng như thuận tiện hơn khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan. 27/04/2025Xe mới mua chưa có cavet có được lưu thông không?
Xe mới mua chưa có cavet có được lưu thông không?
Trong thời đại giao thông hiện đại, việc sở hữu và sử dụng phương tiện cá nhân như xe máy, ô tô đã trở nên phổ biến với hầu hết người dân. Tuy nhiên, bên cạnh việc điều khiển xe an toàn và đúng luật, mỗi chủ phương tiện cần nắm rõ các loại giấy tờ liên quan đến chiếc xe của mình – trong đó "cà vẹt xe" hay còn gọi là giấy đăng ký xe là một trong những loại giấy tờ quan trọng nhất. Không chỉ đơn thuần là minh chứng cho quyền sở hữu hợp pháp, cà vẹt xe còn là cơ sở pháp lý cần thiết trong các tình huống kiểm tra, chuyển nhượng, hay xử lý vi phạm giao thông. Hãy cùng tìm hiểu quy định về xe mới mua chưa có cavet có được lưu thông không? 24/04/2025Bằng lái xe quốc tế là gì? Bằng lái quốc tế có giá trị ở Việt Nam không?
