7 hành vi không được phép thực hiện đối với người cao tuổi mới nhất 2025
7 hành vi không được phép thực hiện đối với người cao tuổi mới nhất 2025

1. 7 hành vi không được phép thực hiện đối với người cao tuổi mới nhất 2025

Theo quy định tại Điều 9 Luật Người cao tuổi 2009 quy định về các hành vi bị cấm đối với người cao tuổi cụ thể như sau:

  • Lăng mạ, ngược đãi, xúc phạm, hành hạ, phân biệt đối xử đối với người cao tuổi.
  • Xâm phạm, cản trở người cao tuổi thực hiện quyền về hôn nhân, quyền về sở hữu tài sản và các quyền hợp pháp khác.
  • Không thực hiện nghĩa vụ phụng dưỡng người cao tuổi.
  • Lợi dụng việc chăm sóc, phụng dưỡng người cao tuổi để vụ lợi.
  • Ép buộc người cao tuổi lao động hoặc làm những việc trái với quy định của pháp luật.
  • Ép buộc, kích động, xúi giục, giúp người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật đối với người cao tuổi.
  • Trả thù, đe doạ người giúp đỡ người cao tuổi, người phát hiện, báo tin ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật đối với người cao tuổi.

2. Phân biệt người cao tuổi và người già theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025

Người già với người cao tuổi nghe qua thì có vẻ giống nhau nhưng quy định pháp luật về hai thuật ngữ này có khác biệt rõ ràng.

Tiêu chí

Người già

Người cao tuổi

Khái niệm

Người già được nhắc tới trong Bộ luật Hình sự 1999 sửa đổi, bổ sung 2009 cụ thể như sau:

- Người phạm tội là người già” là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

- Phạm tội đối với người già là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Tại Nghị quyết 01/2006/NQ-HĐTP có hướng dẫn rằng người già được xác định là người từ đủ 70 tuổi trở lên.

Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên

Một số quyền lợi

- Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

- Người đủ 70 tuổi trở lên đã chấp hành ít nhất 1/3 hình phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất 12 năm đối với tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn thì được tha tù trước thời hạn

- Được ưu tiên khám chữa bệnh trước người khác trừ bệnh nhân cấp cứu, trẻ dưới 6 tuổi, người khuyết tật nặng đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên

- Được ưu tiên nhận tiền, hiện vật cứu trợ, chăm sóc sức khỏe và chỗ ở nhằm khắc phục khó khăn ban đầu khi gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc rủi ro bất khả kháng khác

- Được miễn các khoản đóng góp cho hoạt động xã hội (trừ trường hợp tự nguyện đóng góp)

- Được tham gia Hội người cao tuổi Việt Nam

Khái niệm liên quan

- Người quá già yếu là người:

+ Từ 70 tuổi trở lên;

+ Hoặc người từ 60 tuổi trở lên nhưng thường xuyên đau ốm

Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi

+ Đủ 60 tuổi đối với nam

+ Đủ 55 tuổi đối với nữ.

3. Những hành vi không được phép thực hiện đối với người cao tuổi mới nhất 2025

Theo quy định tại Điều 9 Luật Người cao tuổi 2009 quy định về các hành vi bị cấm đối với người cao tuổi cụ thể như sau:

  • Lăng mạ, ngược đãi, xúc phạm, hành hạ, phân biệt đối xử đối với người cao tuổi.
  • Xâm phạm, cản trở người cao tuổi thực hiện quyền về hôn nhân, quyền về sở hữu tài sản và các quyền hợp pháp khác.
  • Không thực hiện nghĩa vụ phụng dưỡng người cao tuổi.
  • Lợi dụng việc chăm sóc, phụng dưỡng người cao tuổi để vụ lợi.
  • Ép buộc người cao tuổi lao động hoặc làm những việc trái với quy định của pháp luật.
  • Ép buộc, kích động, xúi giục, giúp người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật đối với người cao tuổi.
  • Trả thù, đe doạ người giúp đỡ người cao tuổi, người phát hiện, báo tin ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật đối với người cao tuổi.

4. Chế độ trợ cấp cho người cao tuổi mới nhất 2025 gồm những gì?

Mức trợ cấp người cao tuổi 2025 được chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn trước 1.7.2025 và giai đoạn từ 1.7.2025 trở đi

4.1. Giai đoạn trước 1.7.2025

Tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng:

"a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;

b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn;

c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng;

d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng."

Như vậy mức hưởng dành cho người cao tuổi trước 1.7.2025 được thể hiện cụ thể bằng bảng dưới đây

STT

Đối tượng

Hệ số

Mức hưởng

1

(a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng

Hệ số 1,5 đối với đối tượng tại (a) đủ 60 tuổi đến 80 tuổi

750.000 đồng

2

(b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn

Hệ số 2,0 đối với đối tượng tại (b) từ đủ 80 tuổi trở lên.

1.000.000 đồng

3

(c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng

Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại (a) và (b)

500.000 đồng

4

(d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng

Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại (d)

1.500.000 đồng

4.2. Giai đoạn từ 1.7.2025 trở đi

Từ ngày 1.7 trở đi, chính sách hỗ trợ người cao tuổi cơ bản giữ nguyên. Tuy nhiên, nhóm người cao tuổi được hưởng trợ cấp hàng tháng được mở rộng thêm 2 nhóm theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 (có hiệu lực từ ngày 1.7.2025). Khoản trợ cấp này là trợ cấp hưu trí xã hội.

  • Nhóm từ đủ 75 tuổi trở lên; không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
  • Nhóm từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Ngoài ra, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cũng đã trình dự thảo Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội. Theo đó, mức trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng theo đề xuất trong dự thảo là 500.000 đồng/tháng.

Chế độ trợ cấp cho người cao tuổi mới nhất 2025 gồm những gì?

Chế độ trợ cấp cho người cao tuổi mới nhất 2025 gồm những gì?

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Trợ cấp lương hưu có thể được hưởng cho tất cả người cao tuổi không có lương hưu?

Không phải tất cả người cao tuổi không có lương hưu đều được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Trợ cấp chỉ dành cho những người đáp ứng các điều kiện cụ thể, như độ tuổi và tình trạng thu nhập (hộ nghèo, cận nghèo, không có người phụng dưỡng, v.v.).

5.2. Trợ cấp hưu trí xã hội có bị dừng không?

Có thể bị dừng trong các trường hợp:

  • Người hưởng không còn đủ điều kiện (ví dụ: bắt đầu nhận lương hưu, trợ cấp BHXH khác).

  • Người hưởng tự nguyện đề nghị ngừng.

  • Người hưởng qua đời.

5.3. Trợ cấp hưu trí xã hội có được cộng dồn với các khoản trợ cấp xã hội khác không?

Người cao tuổi có thể hưởng đồng thời trợ cấp hưu trí xã hội và các khoản hỗ trợ khác như: trợ cấp người khuyết tật, trợ cấp hộ nghèo... nếu đủ điều kiện.

5.4. Người cao tuổi đã từng đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện nhận lương hưu có được trợ cấp không?

Người cao tuổi đã tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện nhận lương hưu vẫn có thể nhận trợ cấp hưu trí xã hội, nếu đáp ứng điều kiện về độ tuổi và không nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.

5.5. Người cao tuổi sống cô đơn, không nơi nương tựa được hỗ trợ gì?

  • Trợ cấp xã hội hàng tháng (khoảng 500.000 - 1.000.000 đồng tùy từng địa phương).

  • Chăm sóc tại cộng đồng hoặc tại cơ sở bảo trợ xã hội miễn phí.

  • Cấp thẻ BHYT miễn phí, hỗ trợ chi phí sinh hoạt thiết yếu.