07 quy định cần biết về Ban thanh tra nhân dân trường học mới nhất 2025 (ảnh 1)
07 quy định cần biết về Ban thanh tra nhân dân trường học mới nhất

1. 07 quy định cần biết về Ban thanh tra nhân dân trường học mới nhất 2025

1.1. Chế độ của Ban thanh tra nhân dân trường học mới nhất 2025

Hiện nay không có văn bản nào quy định về chế độ cho Ban thanh tra nhân dân trường học. Tuy nhiên, theo Điều 4 Thông tư 63/2017/TT-BTC và Điều 5 Thông tư 63/2017/TT-BTC quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, có nêu như sau:

Điều 4. Nội dung chi hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

"1. Chi tổ chức cuộc họp, hội nghị.

2. Chi công tác phí phục vụ các cuộc giám sát, xác minh.

3. Chi thù lao trách nhiệm cho các thành viên Ban Thanh tra nhân dân trực tiếp thực hiện công tác thanh tra, giám sát, xác minh vụ việc theo kế hoạch công tác được duyệt.

4. Chi thù lao trách nhiệm cho các thành viên Ban Thanh tra nhân dân hoạt động phối hợp với tổ chức thanh tra nhà nước khi thanh tra tại địa phương, đơn vị (nếu có).

5. Chi mua sắm văn phòng phẩm, cước điện thoại, cước bưu phẩm.

6. Một số khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật."

Điều 5. Mức chi và thẩm quyền quyết định mức chi

"1. Mức chi bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, gồm:

a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị; chi công tác phí: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

Thông tư này hướng dẫn cụ thể thêm một số mức chi như sau: Chi bồi dưỡng báo cáo viên trong hội họp; chi thù lao trách nhiệm cho các thành viên Ban Thanh tra nhân dân trực tiếp thực hiện công tác thanh tra theo kế hoạch công tác được duyệt hoặc trong hoạt động phối hợp với tổ chức thanh tra nhà nước khi thanh tra tại địa phương, đơn vị: Mức chi 100.000 đồng/người/ngày.

b) Chi mua sắm văn phòng phẩm, cước điện thoại, cước bưu phẩm, các khoản chi khác: Theo thực tế phát sinh, theo hóa đơn thực tế và trong phạm vi kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân được giao, đảm bảo theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành và tiết kiệm, hiệu quả.

2. Thẩm quyền quyết định mức chi:

a) Đối với Ban Thanh tra nhân dân cấp xã: Trong phạm vi kinh phí được hỗ trợ cho Ban thanh tra nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét duyệt mức chi cho phù hợp đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

b) Đối với Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định mức chi phù hợp với khả năng tài chính của cơ quan, đơn vị và quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị."

Theo đó các thành viên Ban thanh tra nhân dân (bao gồm cả Trưởng ban) trực tiếp thực hiện công tác thanh tra theo kế hoạch công tác được duyệt hoặc trong hoạt động phối hợp với tổ chức thanh tra nhà nước khi thanh tra tại địa phương, đơn vị thì được trả thù lao 100.000 đồng/người/ngày.

1.2. Quyền lợi của Ban thanh tra nhân dân trường học mới nhất 2025

Căn cứ Điều 61 Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022:

Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

"1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị.

2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.

4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị.

5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân."

Như vậy, ban thanh tra nhân dân có những quyền lợi như trên.

1.3. Hồ sơ của Ban thanh tra nhân dân trường học gồm những gì?

07 quy định cần biết về Ban thanh tra nhân dân trường học mới nhất 2025 (ảnh 1)

Hồ sơ của Ban thanh tra nhân dân trường học gồm những gì?

Hồ sơ thanh tra theo Điều 7 Thông tư 06/2024/TT-TTCP bao gồm các văn bản sau đây:

  • Nhóm 1 về các văn bản chủ yếu, bao gồm:
    • Văn bản chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền là căn cứ ra quyết định thanh tra (nếu có);
    • Báo cáo kết quả thu thập thông tin để chuẩn bị thanh tra (nếu có);
    • Quyết định thanh tra; văn bản đình chỉ, bổ sung, thay đổi Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra (nếu có);
    • Kế hoạch tiến hành thanh tra; kế hoạch sửa đổi, bổ sung nội dung kế hoạch tiến hành thanh tra (nếu có);
    • Báo cáo kết quả thanh tra;
    • Các văn bản kết luận, chỉ đạo xử lý, quyết định xử lý của người ra quyết định thanh tra hoặc cấp có thẩm quyền; văn bản thực hiện quyền của người ra quyết định thanh tra;
    • Quyết định gia hạn thời hạn thanh tra, quyết định tạm dừng cuộc thanh tra, quyết định tiếp tục cuộc thanh tra, quyết định đình chỉ cuộc thanh tra (nếu có);
    • Kết luận thanh tra;
    • Văn bản kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra; văn bản thông báo kết quả giải quyết vụ việc của cơ quan điều tra (nếu có);
    • Văn bản công khai kết luận thanh tra;
    • Văn bản tổ chức thực hiện kết luận thanh tra.
  • Nhóm 2 về các văn bản, tài liệu do Đoàn thanh tra ban hành trong quá trình thực hiện thanh tra, bao gồm:
    • Văn bản, đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo về nội dung thanh tra;
    • Biên bản công bố quyết định thanh tra;
    • Biên bản do Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra lập khi làm việc với đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung thanh tra;
    • Báo cáo tiến độ, tình hình thực hiện nhiệm vụ thanh tra với người ra quyết định thanh tra;
    • Văn bản, quyết định thực hiện quyền của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra (nếu có);
    • Văn bản, báo cáo xác minh các nội dung thanh tra của Đoàn thanh tra hoặc các thành viên Đoàn thanh tra;
    • Văn bản, báo cáo người ra quyết định thanh tra, văn bản thông báo với đối tượng thanh tra về việc kết thúc thanh tra trực tiếp;
    • Văn bản phân công nhiệm vụ của Trưởng đoàn thanh tra cho thành viên Đoàn thanh tra; Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra;
    • Biên bản họp của Đoàn thanh tra về dự thảo báo cáo kết quả thanh tra;
    • Biên bản làm việc với đối tượng thanh tra về việc giải trình tại cuộc họp đối với nội dung của dự thảo kết luận thanh tra (nếu có);
    • Biên bản họp, làm việc của người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì cuộc thanh tra với Đoàn thanh tra và thông báo ý kiến kết luận của người chủ trì họp, làm việc (nếu có);
    • Văn bản bảo lưu ý kiến của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra (nếu có) đối với dự thảo báo cáo kết quả thanh tra, dự thảo kết luận thanh tra;
    • Nhật ký Đoàn thanh tra;
    • Biên bản họp tổng kết hoạt động của Đoàn thanh tra.
  • Nhóm 3 về văn bản, tài liệu do đối tượng thanh tra cung cấp, bao gồm:
    • Văn bản, báo cáo của đối tượng thanh tra theo đề cương, yêu cầu của Đoàn thanh tra;
    • Thông tin, tài liệu do đối tượng thanh tra cung cấp có liên quan đến nội dung thanh tra trong quá trình thanh tra;
    • Thông tin, tài liệu do đối tượng thanh tra cung cấp, giải trình về các nội dung của dự thảo kết luận thanh tra (nếu có).
  • Nhóm 4 về các văn bản, tài liệu khác, bao gồm:
    • Dự thảo kết luận thanh tra trình người ra quyết định thanh tra và dự thảo kết luận thanh tra báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, dự thảo kết luận thanh tra gửi thẩm định (nếu có);
    • Văn bản báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp về dự thảo kết luận thanh tra; văn bản ghi ý kiến của Thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp về dự thảo kết luận thanh tra; văn bản tiếp thu, giải trình các ý kiến của Thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp về dự thảo kết luận thanh tra (nếu có);
    • Văn bản xin ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về một hoặc một số nội dung của dự thảo kết luận thanh tra; văn bản trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân về nội dung được xin ý kiến (nếu có);
    • Quyết định giám sát, kế hoạch giám sát, báo cáo kết quả giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra và các tài liệu khác có liên quan (nếu có);
    • Văn bản phân công thẩm định dự thảo kết luận thanh tra; báo cáo kết quả thẩm định dự thảo kết luận thanh tra; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định dự thảo kết luận thanh tra và các tài liệu khác có liên quan (nếu có);
    • Văn bản cung cấp thông tin, tài liệu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có);
    • Văn bản trưng cầu giám định, kết luận giám định và các tài liệu khác có liên quan (nếu có);
    • Đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh và văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến trách nhiệm của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra (nếu có);
    • Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

1.4. Mẫu Quyết định thành lập Ban thanh tra nhân dân trường mới nhất 2025

Mẫu số 01/TT-Quyết định thanh tra

...................(1)

...................(2)

Số: /QĐ-...(3)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

..., ngày... tháng... năm...


QUYẾT ĐỊNH
Về việc thanh tra......................................(4)

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;

Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;

Căn cứ..................................................................................................... (6);

Theo đề nghị của....................................................................................... (7).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thanh tra...................................................................................... (8);

Thời hạn thanh tra là... ngày, kể từ ngày công bố Quyết định thanh tra.

Điều 2. Thành lập Đoàn thanh tra, gồm các ông (bà) có tên sau đây:

1............................................................................................. , Trưởng đoàn;

2.......................................................................... , Phó Trưởng đoàn (nếu có);

3................................................................................................. , thành viên;

4....................................................................................................................

Điều 3. Đoàn thanh tra có nhiệm vụ........................................................... (9).

Điều 4. Các ông (bà) có tên tại Điều 2, (10) và (11) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- ..........;

- Lưu: VT,... (12).

..........................(5)

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan ra quyết định thanh tra.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành quyết định thanh tra.

(4) Tên cuộc thanh tra.

(5) Chức danh của Người ra quyết định thanh tra.

(6) Các căn cứ khác để ban hành quyết định (văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan ra quyết định thanh tra; Kế hoạch thanh tra được cấp có thẩm quyền phê duyệt - đối với thanh tra theo kế hoạch; tên văn bản chỉ đạo hoặc quyết định của người có thẩm quyền về việc tiến hành thanh tra - đối với cuộc thanh tra đột xuất).

(7) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tham mưu đề xuất tiến hành thanh tra (nếu có).

(8) Đối tượng thanh tra, nội dung thanh tra, phạm vi thanh tra, niên độ thanh tra,...

(9) Ghi đầy đủ nhiệm vụ của Đoàn thanh tra.

(10) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện cuộc thanh tra.

(11) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra.

(12) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

1.5. Mẫu phiếu bầu Ban thanh tra nhân dân trường học mới nhất 2025

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN………….. TRƯỜNG……………………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU BẦU CỬ

BAN THANH TRA NHÂN DÂN

NHIỆM KỲ……….

STT

Họ và tên

Chức vụ

Tín nhiệm bầu

Không tín nhiệm

Chú ý:

- Việc bầu cử ban thanh tra nhân dân được thực hiện theo nguyên tắc bỏ phiếu kín.

- Danh sách bầu cử được in trên phiếu bầu

1.6. Mẫu Báo cáo của Ban thanh tra nhân dân trường học mới nhất 2025

CÔNG ĐOÀN …………..

BAN THANH TRA NHÂN DÂN

***

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: …. -BC/TTND

…., ngày tháng … năm 20…

BÁO CÁO

kết quả hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân năm 20...;

phương hướng, nhiệm vụ năm 20…

--------

I. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

Ban Thanh tra nhân dân của cơ quan được thành lập theo Quyết định số …..-QĐ/CĐCS, ngày …/…/20… của Công đoàn cơ sở ………… về Công nhận Ban Thanh tra nhân dân nhiệm kỳ 20… - 20…, gồm có 03 đồng chí, trong đó có 01 đồng chí Trưởng ban và 02 đồng chí ủy viên.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

1. Kết quả giám sát:

Năm 20…., Ban Thanh tra nhân dân thực hiện giám sát 03 nội dung sau:

1.1. Giám sát việc thực hiện Chỉ thị số ….-CT/TU, ngày …/…/20… của ………….. về việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

Nhìn chung, cán bộ, công chức trong cơ quan thực hiện tốt Chỉ thị số ….-CT/TU, ngày …/…/20… của ………….. trong việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương, đổi mới tác phong, lề lối làm việc với thực hiện phương châm “Thân thiện, nghĩa tình; tận tụy, trách nhiệm; kỷ cương, kỷ luật”, nêu cao tinh thần trách nhiệm trên các lĩnh vực công tác được phân công, tận tụy trong công việc, góp phần tạo chuyển biến về ý thức tu dưỡng, rèn luyện, chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính trong cơ quan. Trong năm, không có trường hợp cán bộ, công chức cơ quan vi phạm Chỉ thị số Chỉ thị số ….-CT/TU, ngày …/…/20… của …………..

1.2. Giám sát việc thực hiện Nghị quyết cán bộ, công chức năm 20….

Ngày …/…/20…, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở đã phối hợp với Lãnh đạo Ban tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức đúng thời gian, qui trình, bảo đảm nội dung theo quy định. Sau Hội nghị đã ban hành Nghị quyết cán bộ, công chức năm 20... với nhiều chỉ tiêu thi đua của tập thể, cá nhân đăng ký các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng, đồng thời đề ra nhiều biện pháp triển khai thực hiện. Qua giám sát việc thực hiện Nghị quyết cán bộ, công chức năm 20… của đội ngũ cán bộ, công chức trong Ban đã thực hiện nghiêm túc, thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao, nhiều chỉ tiêu đạt và vượt so với nghị quyết đề ra; cơ quan giữ vững cơ quan đạt chuẩn văn hóa, cơ quan bảo đảm an toàn về an ninh trật tự, công đoàn hoàn thành tốt nhiệm vụ.

1.3- Giám sát việc thực hành tiết kiệm của cơ quan; việc thực hiện chế độ chính sách cho cán bộ, công chức

Năm 20…, Lãnh đạo Ban đã quan tâm chỉ đạo toàn cơ quan phát huy tinh thần tiết kiệm, nhất là các hoạt động tiếp khách, hội họp không cần thiết, cắt giảm các khoản chi tiêu mua sắm không cần thiết. Tập thể cán bộ, công chức thực hiện tốt việc tiết kiệm điện, văn phòng phẩm…, nhất là ứng dụng công nghệ thông tin trong gửi nhận văn bản, tài liệu đã tiết kiệm lượng lớn giấy in cho cơ quan; thực hiện các khoản chi tiêu nội bộ đảm bảo đúng quy định; việc quản lý và sử dụng tài sản công phát huy hiệu quả, phục vụ tốt cho công tác.

Lãnh đạo cơ quan thực hiện tốt việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ, công chức; các chế độ chính sách, các quyền và lợi ích chính đáng của cán bộ, công chức được quan tâm thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định như: nâng lương, nghỉ phép, chế độ khen thưởng….

2. Những hạn chế, tồn tại:

Bên cạnh những mặt tích cực, qua giám sát năm 20…, Ban Thanh tra cũng phát hiện một số hạn chế, tồn tại sau:

- Một vài trường hợp công chức có lúc đi làm muộn và về sớm hơn thời gian quy định.

- Việc tiết kiệm các khoản chi tiêu thường xuyên tuy có chú trọng nhưng hiệu quả chưa cao. Đặc biệt có một vài trường hợp chưa thực hiện tốt việc tiết kiệm điện của cơ quan.

III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 20…

Năm 20…, Ban Thanh tra nhân dân đề phương hướng, nhiệm vụ giám sát như sau:

1. Tiếp tục giám sát việc thực hiện Chỉ thị số ….-CT/TU, ngày …/…/20… của ………… trong cán bộ, công chức.

2. Giám sát việc thực hiện Nghị quyết cán bộ, công chức năm 20….

3. Tiếp tục giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

- Lãnh đạo Ban; Chi bộ,

- Công đoàn cơ sở,

- Các thành viên Ban TTND,

- Lưu

TM. BAN THANH TRA NHÂN DÂN

TRƯỞNG BAN

1.7. Nhiệm kỳ ban thanh tra nhân dân trường học là bao lâu?

07 quy định cần biết về Ban thanh tra nhân dân trường học mới nhất 2025 (ảnh 1)

Nhiệm kỳ ban thanh tra nhân dân trường học là bao lâu?

Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị được quy định tại Điều 60 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 như sau:

Điều 60. Tổ chức Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị

"1. Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị do hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bầu gồm từ 03 đến 09 thành viên theo đề nghị của Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị.

Trường hợp cơ quan, đơn vị có tính chất đặc thù hoặc hoạt động phân tán thì hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có thể quyết định số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân nhiều hơn để bảo đảm hoạt động có hiệu quả.

Trường hợp cơ quan, đơn vị có từ 07 cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trở xuống hoặc trong các trường hợp đặc thù thì không tổ chức Ban Thanh tra nhân dân.

2. Thành viên Ban Thanh tra nhân dân là người đang công tác trong cơ quan, đơn vị, có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín trong cơ quan, đơn vị, có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ; có hiểu biết về chính sách, pháp luật và tự nguyện tham gia Ban Thanh tra nhân dân; không đồng thời là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, kế toán trưởng của cơ quan, đơn vị.

3. Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân là 02 năm. Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết thành viên hoặc thành viên Ban Thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ, không còn được tín nhiệm hoặc xin thôi làm nhiệm vụ thì Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị đề nghị hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động quyết định cho thôi làm nhiệm vụ và bầu người khác thay thế.

4. Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Trưởng ban chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; Phó Trưởng ban có trách nhiệm giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ; các thành viên khác thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban.

Như vậy, theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị là 02 năm.

Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết thành viên hoặc thành viên Ban Thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ, không còn được tín nhiệm hoặc xin thôi làm nhiệm vụ thì Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị đề nghị hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động quyết định cho thôi làm nhiệm vụ và bầu người khác thay thế.

2. Một số câu hỏi thường gặp

2.1. Ban thanh tra nhân dân trong trường học có chức năng gì?

Căn cứ tại tiểu mục 1 Mục II Hướng dẫn 02/HD-CĐN năm 2018 về tổ chức và hoạt động của ban thanh tra nhân dân trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành Giáo dục do Công đoàn giáo dục Việt Nam ban hành, có quy định như sau:

Vai trò của ban thanh tra nhân dân

Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở cơ quan, đơn vị để giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân; góp phần phát huy dân chủ, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cán bộ, nhà giáo, người lao động, cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Như vậy, chức năng của Ban thanh tra nhân dân gồm: giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân; góp phần phát huy dân chủ, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cán bộ, nhà giáo.

2.2. Ban thanh tra nhân dân có quyền thanh tra tài chính công đoàn cơ sở trường hay không?

Tại tiểu mục 2 Mục II Hướng dẫn 02/HD-CĐN năm 2018 có nêu về nhiệm vụ, quyền hạn của ban thanh tra nhân dân trường học như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn của ban thanh tra nhân dân

a) Giám sát cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm ở cơ quan, đơn vị theo quy định tại khoản 3 mục III của Hướng dẫn này; khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì kiến nghị người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó;

b) Xác minh những vụ việc do người đứng đầu cơ quan, đơn vị giao;

c) Tham gia việc thanh tra, kiểm tra tại cơ quan, đơn vị theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cung cấp thông tin, tài liệu, cử người tham gia khi được yêu cầu;

d) Kiến nghị với người đứng đầu cơ quan, đơn vị xử lý vi phạm theo thẩm quyền và khắc phục sơ hở, thiếu sót được phát hiện qua hoạt động giám sát, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cán bộ, nhà giáo, người lao động;

đ) Kiến nghị ban chấp hành công đoàn cơ sở và người đứng đầu cơ quan, đơn vị các hình thức động viên, biểu dương, khen thưởng cán bộ, nhà giáo, người lao động phát hiện sai phạm và có thành tích trong công tác;

e) Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cán bộ, nhà giáo, người lao động và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến phạm vi giám sát của ban thanh tra nhân dân;

g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do pháp luật quy định.

Dẫn chiếu đến tiểu mục 3 Mục III Hướng dẫn 02/HD-CĐN năm 2018 có nêu như sau:

Hoạt động giám sát của ban thanh tra nhân dân

a) Phạm vi giám sát

- Phạm vi giám sát của ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm những nội dung sau:

+ Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ năm học (hoặc nhiệm vụ công tác năm) của cơ quan, đơn vị;

+ Việc sử dụng kinh phí hoạt động từ nguồn ngân sách nhà nước, sử dụng các quỹ, chấp hành chế độ quản lý tài chính, tài sản và công tác tự kiểm tra tài chính của cơ quan, đơn vị; việc thực hiện công khai theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

...

- Ban chấp hành công đoàn cơ sở hướng dẫn ban thanh tra nhân dân xác định phạm vi giám sát và tổ chức giám sát theo quy định. Để thực hiện nhiệm vụ giám sát có chất lượng, hiệu quả phù hợp trong điều kiện ban thanh tra nhân dân hoạt động kiêm nhiệm, phạm vi giám sát trước hết tập trung vào những nội dung sau đây:

+ Những nội dung đã được nghị quyết hội nghị CBCCVC và hội nghị người lao động thông qua;

+ Những vụ việc gây bức xúc trong cơ quan, đơn vị hoặc các hành vi vi phạm quyền, lợi ích của cán bộ, nhà giáo và người lao động tại cơ quan, đơn vị;

+ Những vụ việc liên quan đến hoạt động của cơ quan, đơn vị, liên quan đến quyền, lợi ích của cán bộ, nhà giáo và người lao động qua theo dõi, phản ánh phát hiện có vi phạm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Như vậy, Ban Thanh tra nhân dân chỉ có thẩm quyền giám sát việc sử dụng kinh phí hoạt động từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác, sử dụng các quỹ, chấp hành chế độ quản lý tài chính, tài sản và công tác tự kiểm tra tài chính của cơ quan, đơn vị;

Đối với công đoàn cơ sở trường Ban thanh tra nhân dân thực hiện giám sát theo hướng dẫn của ban chấp hành công đoàn cơ sở, theo đó trong các nội dung thuộc phạm vi giám sát Ban thanh tra nhân dân sẽ không thực hiện thanh tra tài chính công đoàn cơ sở trường.

2.3. Trong hoạt động của Ban thanh tra nhân dân tại trường học thì ban chấp hành công đoàn cơ sở có trách nhiệm thế nào?

Căn cứ theo tiểu mục 1 Mục IV Hướng dẫn 02/HD-CĐN năm 2018 thì ban chấp hành công đoàn cơ sở có trách nhiệm như sau:

  • Phối hợp với người đứng đầu cơ quan đơn vị tổ chức hội nghị CBCCVC hoặc hội nghị người lao động bầu ban thanh tra nhân dân;
  • Ra văn bản công nhận ban thanh tra nhân dân và thông báo cho cán bộ, nhà giáo và người lao động trong cơ quan, đơn vị; tổ chức cuộc họp của ban thanh tra nhân dân bầu trưởng ban, phó trưởng ban, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên;
  • Hướng dẫn ban thanh tra nhân dân xây dựng chương trình, nội dung công tác; định kỳ nghe báo cáo kết quả hoạt động và xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của ban thanh tra nhân dân đối với ban chấp hành công đoàn cơ sở;
  • Động viên người lao động trong cơ quan, đơn vị ủng hộ, tham gia hoạt động của ban thanh tra nhân dân;
  • Xác nhận biên bản, kiến nghị của ban thanh tra nhân dân;
  • Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác cho thành viên ban thanh tra nhân dân; chủ trì phối hợp với các tổ chức khác trong cơ quan, đơn vị trong việc hỗ trợ hoạt động của ban thanh tra nhân dân;
  • Mời đại diện ban thanh tra nhân dân tham dự cuộc họp của ban chấp hành công đoàn cơ sở có nội dung liên quan đến tổ chức và hoạt động của ban thanh tra nhân dân.