03 cách tra cứu lý lịch tư pháp trực tuyến nhanh chóng mới nhất 2025
03 cách tra cứu lý lịch tư pháp trực tuyến nhanh chóng mới nhất 2025

1. 03 cách tra cứu lý lịch tư pháp trực tuyến mới nhất 2025

1.1. Cách tra cứu lý lịch tư pháp qua tin nhắn SMS nhanh chóng

Để tra cứu lý lịch tư pháp qua tin nhắn SMS, bạn chỉ cần soạn tin nhắn theo cú pháp:

[Mã số biên nhận hồ sơ] gửi đến 8183.

Ví dụ: DVC.123.456.789 gửi 8183

Lệ phí cho mỗi tin nhắn là 1.000 đồng. Sau khi gửi tin, bạn sẽ nhận được thông báo tự động về tình trạng xử lý hồ sơ lý lịch tư pháp.

1.2. Cách tra cứu lý lịch tư pháp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công

Cách tra cứu lý lịch tư pháp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công

  • Bước 2: Nhập "Mã hồ sơ" và "Mã bảo mật" sau đó ấn vào “Tra cứu”. Giao diện sẽ hiển thị kết quả tìm kiếm hồ sơ tương ứng với thông tin tra cứu mà bạn vừa thực hiện nhập.

Cách tra cứu lý lịch tư pháp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công1.3. Cách tra cứu lý lịch tư pháp qua app VNeID

  • Bước 1: Truy cập chức năng. Tại màn hình Cấp phiếu lý lịch tư pháp, nhấn Lịch sử yêu cầu.

Cách tra cứu lý lịch tư pháp qua app VNeID

  • Bước 2: Tìm kiếm. Công dân thực hiện tìm kiếm hồ sơ cần xem
    • Chọn thời gian từ ngày – đến ngày
    • Chọn loại phiếu: Tất cả ; Phiếu số 1; Phiếu số 2
    • Nhấn Tìm kiếm

Cách tra cứu lý lịch tư pháp qua app VNeID

  • Bước 3: Xem chi tiết hồ sơ. Công dân nhấn vào hồ sơ để xem chi tiết thông tin hồ sơ

Cách tra cứu lý lịch tư pháp qua app VNeID

Hồ sơ có thể hiển thị những trạng thái như sau:

    • Màn hình xem chi tiết hồ sơ có trạng thái Mới đăng ký
      Cách tra cứu lý lịch tư pháp qua app VNeID
    • Trường hợp hồ sơ có trạng thái Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài chính. Nhấn Kiểm tra lại để thực hiện kiểm tra lại thông tin và hoàn tất thủ tục thanh toán.

Cách tra cứu lý lịch tư pháp qua app VNeID

    • Trường hợp hồ sơ có trạng thái Chờ kết quả thanh toán

Cách tra cứu lý lịch tư pháp qua app VNeID

    • Trường hợp hồ sơ có trạng thái Yêu cầu bổ sung giấy tờ. Nhấn Sửa lại hồ sơ để thực hiện sửa/ bổ sung thông tin hồ sơ

Cách tra cứu lý lịch tư pháp qua app VNeID

    • Trường hợp hồ sơ có trạng thái Đã xử lý xong
      • Nhấn Xem bản điện tử để xem Phiếu lý lịch tư pháp được cấp
      • Nhấn Tải xuống để thực hiện tải bản điện tử Phiếu lý lịch tư pháp về thiết bị

Cách tra cứu lý lịch tư pháp qua app VNeID

    • Trường hợp hồ sơ có trạng thái Không được tiếp nhận

Cách tra cứu lý lịch tư pháp qua app VNeID

2. Làm lý lịch tư pháp online bao lâu thì nhận được?

Thời hạn để được cấp lý lịch tư pháp thông thường sẽ mất 10 ngày.

Căn cứ theo Điều 48 Luật lý lịch tư pháp 2009 quy định về thời gian cấp lý lịch tư pháp như sau:

“1. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này thì thời hạn không quá 15 ngày.

2. Trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này thì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.”

Theo quy định trên, thời hạn để được cấp lý lịch tư pháp thông thường sẽ mất 10 ngày, trong một số trường hợp phải xác minh các điều kiện không quá sẽ không quá 15 ngày. Đặc biệt, trong một số trường hợp sẽ chỉ mất 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.

3. Phí làm lý lịch tư pháp số 1, số 2 bao nhiêu tiền mới nhất 2025?

Theo Mục 1 Công văn 44/TTLLTPQG-HCTH năm 2017 hướng dẫn Điều 4 Thông tư 244/2016/TT-BTC về mức thu phí lý lịch tư pháp như sau:

1. Về mức thu phí

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 244, mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp là 200.000 đồng/lần/người; đối với sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi và người có công nuôi dưỡng liệt sỹ) là 100.000 đồng/lần/người. Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5000 đồng/Phiếu để bù đắp chi phí cần thiết cho việc in mẫu Phiếu lý lịch tư pháp.

Đối với những trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong 01 lần (01 hồ sơ) yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp 02 loại Phiếu (Phiếu lý lịch tư pháp số 01 và Phiếu lý lịch tư pháp số 02) thì Sở Tư pháp cũng thực hiện mức thu nêu trên.

Như vậy, phí làm lý lịch tư pháp hiện nay như sau:

Đối tượng

Phí làm lý lịch tư pháp

Sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi dưỡng liệt sỹ)

100.000 đồng/lần/người

Các đối tượng còn lại

200.000 đồng/lần/người

Người yêu cầu trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp (từ Phiếu thứ 3 trở đi)

thêm 5.000 đồng/Phiếu thứ 3 trở đi

4. 3 trường hợp từ chối cấp phiếu lý lịch tư pháp

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có quyền từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp quy định tại Điều 49 Luật Lý lịch tư pháp 2009 sau đây:

  1. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp không thuộc thẩm quyền;
  2. Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người khác mà không đủ điều kiện quy định tại Điều 7 và khoản 3 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009;
  3. Giấy tờ kèm theo Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp không đầy đủ hoặc giả mạo.

Lưu ý: Trường hợp từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Lý lịch tư pháp có cần thiết khi xin việc không?

Không phải mọi công việc đều yêu cầu Phiếu lý lịch tư pháp, nhưng một số ngành nghề như giáo viên, kế toán, luật sư, bảo vệ, hoặc các công việc trong cơ quan nhà nước thường đòi hỏi loại giấy tờ này. Điều này nhằm đảm bảo ứng viên không có tiền án tiền sự hoặc không bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.

5.2. Có thể ủy quyền cho người khác làm lý lịch tư pháp không?

Có, nhưng chỉ áp dụng đối với Phiếu lý lịch tư pháp số 1. Người được ủy quyền cần có giấy ủy quyền hợp lệ, có công chứng hoặc chứng thực theo quy định. Riêng Phiếu lý lịch tư pháp số 2 chỉ cá nhân có nhu cầu mới được trực tiếp làm thủ tục, không được ủy quyền cho người khác.

5.3. Có bắt buộc phải làm Phiếu lý lịch tư pháp số 2 không?

Không. Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thường chỉ được cấp khi có yêu cầu từ cơ quan tiến hành tố tụng hoặc khi cá nhân muốn biết toàn bộ thông tin về án tích của mình. Loại phiếu này không phổ biến trong các thủ tục hành chính thông thường mà chỉ dùng trong các trường hợp đặc biệt liên quan đến pháp luật.

5.4. Có thể sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp thay cho giấy xác nhận không có tiền án không?

Có. Phiếu lý lịch tư pháp thể hiện rõ cá nhân có hay không có án tích, vì vậy nó có thể thay thế giấy xác nhận không có tiền án trong nhiều trường hợp, chẳng hạn như xin việc, nhập quốc tịch, hoặc làm thủ tục định cư ở nước ngoài.

5.5. Người nước ngoài có thể xin lý lịch tư pháp ở Việt Nam không?

Có. Nếu họ từng cư trú tại Việt Nam, họ có thể nộp đơn tại Sở Tư pháp nơi cư trú cuối cùng trước khi rời Việt Nam. Nếu đã xuất cảnh, họ có thể gửi hồ sơ về Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp giúp họ chứng minh không có tiền án tiền sự khi làm thủ tục tại nước sở tại.

5.6. Làm lý lịch tư pháp mất bao lâu nếu thiếu giấy tờ?

Nếu hồ sơ không đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền sẽ yêu cầu bổ sung. Thời gian xử lý có thể kéo dài do phải xác minh lại thông tin. Nếu hồ sơ hợp lệ ngay từ đầu, thời gian cấp Phiếu lý lịch tư pháp thông thường là 10 ngày, nhưng nếu cần xác minh thêm có thể kéo dài đến 15 ngày. Trong trường hợp khẩn cấp, có thể được cấp trong vòng 24 giờ.