Sách bài tập Sinh học 12 Bài 22 (Chân trời sáng tạo): Thực hành: Xác định một số đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
Với giải sách bài tập Sinh học 12 Bài 22: Thực hành: Xác định một số đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật sách Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Sinh học 12 Bài 22.
Giải SBT Sinh học 12 Bài 22: Thực hành: Xác định một số đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
Câu 22.1 trang 124 sách bài tập Sinh học 12: Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 22.1 đến 22.3.
Cho các phương pháp sau đây để tính kích thước của quần thể sinh vật:
(1) Phương pháp đếm trực tiếp.
(2) Phương pháp nghiên cứu ô tiêu chuẩn.
(3) Phương pháp "bắt, đánh dấu, thả, bắt lại".
(4) Phương pháp đếm gián tiếp (đếm số dấu chân, số tổ chim,...).
Trong các phương pháp trên, có bao nhiêu phương pháp được dùng để tính kích thước của quần thể động vật có khả năng lẩn trốn hoặc di chuyển nhanh?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A; (3)
Trong các phương pháp trên, có 1 phương pháp được dùng để tính kích thước của quần thể động vật có khả năng lẩn trốn hoặc di chuyển nhanh là: (3) Phương pháp "bắt, đánh dấu, thả, bắt lại".
Câu 22.2 trang 124 sách bài tập Sinh học 12: Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 22.1 đến 22.3.
Cho các phương pháp sau đây để tính kích thước của quần thể sinh vật:
(1) Phương pháp đếm trực tiếp.
(2) Phương pháp nghiên cứu ô tiêu chuẩn.
(3) Phương pháp "bắt, đánh dấu, thả, bắt lại".
(4) Phương pháp đếm gián tiếp (đếm số dấu chân, số tổ chim,...).
Trong các phương pháp trên, có bao nhiêu phương pháp được dùng để tính kích thước của quần thể thực vật và các động vật ít di chuyển?
A. 1.
B. 2.
С. 3.
D. 4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B; (1), (2)
Trong các phương pháp trên, có 2 phương pháp được dùng để tính kích thước của quần thể thực vật và các động vật ít di chuyển là:
(1) Phương pháp đếm trực tiếp.
(2) Phương pháp nghiên cứu ô tiêu chuẩn.
Câu 22.3 trang 124 sách bài tập Sinh học 12: Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 22.1 đến 22.3.
Cho các phương pháp sau đây để tính kích thước của quần thể sinh vật:
(1) Phương pháp đếm trực tiếp.
(2) Phương pháp nghiên cứu ô tiêu chuẩn.
(3) Phương pháp "bắt, đánh dấu, thả, bắt lại".
(4) Phương pháp đếm gián tiếp (đếm số dấu chân, số tổ chim,...).
Trong các phương pháp trên, có bao nhiêu phương pháp được dùng để tính kích thước của các quần thể động vật có kích thước lớn (các loài chim, thú)?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B; (1), (4)
Trong các phương pháp trên, có 2 phương pháp được dùng để tính kích thước của các quần thể động vật có kích thước lớn (các loài chim, thú):
(1) Phương pháp đếm trực tiếp.
(4) Phương pháp đếm gián tiếp (đếm số dấu chân, số tổ chim,...).
Câu 22.4 trang 124 sách bài tập Sinh học 12: Khi khảo sát bốn quần thể sinh vật trong cùng một khu vực địa lí, có khu phân bố ổn định, không có sự phát tán cá thể, một nhà nghiên cứu đã thu được số liệu về diện tích khu phân bố và mật độ cá thể được mô tả trong bảng sau.
Từ kết quả ở bảng trên, xác định quần thể sinh vật nào sau đây có kích thước lớn nhất?
A. Quần thể M.
B. Quần thể N.
C. Quần thể P.
D. Quần thể Q.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
|
Quần thể sinh vật |
M |
N |
P |
Q |
|
Diện tích khu phân bố (m2) |
242 |
102 |
315 |
98 |
|
Mật độ cá thể (cá thể/m2) |
27 |
7 |
15 |
231 |
|
Kích thước quần thể (cá thể) |
6534 |
714 |
4725 |
22638 |
→ Quần thể Q có kích thước lớn nhất.
Câu 22.5 trang 125 sách bài tập Sinh học 12: Phương pháp "bắt, đánh dấu, thả, bắt lại" được sử dụng để tính kích thước quần thể sinh vật nào sau đây?
A. Cỏ dại.
B. Giun đất.
C. Cá heo.
D. Sâu bướm.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Phương pháp "bắt, đánh dấu, thả, bắt lại" thường được sử dụng để tính kích thước của quần thể động vật có khả năng lẩn trốn hoặc di chuyển nhanh → Trong các đối tượng trên, phương pháp "bắt, đánh dấu, thả, bắt lại" được sử dụng để tính kích thước quần thể cá heo.
Câu 22.6 trang 125 sách bài tập Sinh học 12: Tiến hành tính kích thước quần thể sinh vật bằng phương pháp "bắt, đánh dấu, thả, bắt lại" theo hướng dẫn sau đây.
- Bước 1: Quy ước cho mẫu vật.
+ Đậu xanh tượng trưng cho chuột đồng (loài cần tính kích thước quần thể).
+ Đậu đỏ tượng trưng cho chuột đồng được đánh dấu.
+ Đậu nành tượng trưng cho châu chấu.
+ Đậu trắng tượng trưng cho các loài sinh vật còn lại trên một cánh đồng.
- Bước 2: Dùng chén nhỏ đong hai chén đậu xanh, một chén đậu nành và dùng chén lớn đong một chén đậu trắng. Đổ chung tất cả các loại đậu vào trong đĩa nhựa lớn (đĩa số 1) và trộn đều (Hình 22.1).
- Bước 3: Tiến hành tính kích thước quần thể chuột đồng bằng phương pháp "bắt, đánh dấu, thả, bắt lại".
+ Sử dụng công thức để tính kích thước quần thể chuột đồng.
+ Lặp lại các bước thực hành với một chén nhỏ đậu xanh, hai chén nhỏ đậu nành và một chén lớn đậu trắng. So sánh kích thước quần thể chuột đồng giữa hai trường hợp và nhận xét.
- Bước 4: Ghi nhận kết quả tính kích thước của quần thể động vật di chuyển nhanh bằng phương pháp "bắt, đánh dấu, thả, bắt lại" theo mẫu sau.
Lời giải:
HS thực hiện theo hướng dẫn và nhận xét kết quả thực hành.
Câu 22.7 trang 126 sách bài tập Sinh học 12: Trong lần bắt thứ nhất thu được 10 con chuột, tất cả chuột bắt được đều được đánh dấu (Hình 22.2a), sau đó thả chúng trở lại môi trường. Ở lần bắt thứ hai, thu được 12 con, trong đó, có 4 con đã được đánh dấu ở lần bắt thứ nhất (Hình 22.2b). Hãy tính kích thước của quần thể chuột bằng phương pháp "bắt, đánh dấu, thả, bắt lại".
Lời giải:
Ta có: M1 = 10, M2 = 12, R = 4
→ Kích thước quần thể chuột là: N = (10 × 12) : 4 = 30 con
Xem thêm lời giải Sách bài tập Sinh học lớp 12 bộ sách Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:
Bài 24: Thực hành: Tìm hiểu một số đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật trong tự nhiên
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 12 Chân trời sáng tạo (hay nhất)
- Văn mẫu 12 - Chân trời sáng tạo
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 - Chân trời sáng tạo
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tiếng Anh 12 - Friends Global
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 12 Friends Global đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 12 Friends Global đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 12 – Friends Global
- Giải sgk Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Tin học 12 - Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Công nghệ 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hóa học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Hóa 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Hóa 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Hóa 12 – Chân trời sáng tạo
