Sách bài tập Sinh học 12 Bài 18 (Chân trời sáng tạo): Sự phát sinh sự sống
Với giải sách bài tập Sinh học 12 Bài 18: Sự phát sinh sự sống sách Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Sinh học 12 Bài 18.
Giải SBT Sinh học 12 Bài 18: Sự phát sinh sự sống
Câu 18.1 trang 103 sách bài tập Sinh học 12: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất diễn ra theo thứ tự các giai đoạn nào?
Lời giải:
Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất diễn ra theo thứ tự các giai đoạn: Tiến hóa hóa học → Tiến hóa tiền sinh học → Tiến hóa sinh học.
Câu 18.2 trang 103 sách bài tập Sinh học 12: Từ thí nghiệm của Miller và Urey, có thể rút ra kết luận nào sau đây?
A. Có thể tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất hữu cơ bằng con đường hóa học.
B. Có thể tổng hợp các chất vô cơ từ các chất hữu cơ bằng con đường hóa học.
C. Có thể tổng hợp các chất vô cơ từ các chất vô cơ bằng con đường hóa học.
D. Có thể tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ bằng con đường hóa học.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Năm 1953, Stanley Miller và người thầy của ông là Harold Urey đã dùng thiết bị đặc biệt và cho dòng điện phóng qua một hỗn hợp khí có thành phần tương tự khí quyển của Trái Đất nguyên thủy (H2O, CH4, NH3, H2) liên tục trong một tuần và thu được một số amino acid như alanine, asparagine, glutamine, glycine, valine, proline,... → Từ thí nghiệm của Miler và Urey, có thể rút ra kết luận: Có thể tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ bằng con đường hóa học.
Câu 18.3 trang 103 sách bài tập Sinh học 12: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, ở những giai đoạn nào chưa có sự xuất hiện của cơ thể sinh vật?
Lời giải:
- Kết quả của giai đoạn tiến hóa hóa học là hình thành nên các đại phân tử sinh học từ các chất vô cơ.
- Kết quả của giai đoạn tiến hóa tiền sinh học là hình thành nên tế bào sơ khai.
- Kết quả của giai đoạn tiến hóa sinh học là hình thành nên thế giới sinh vật đa dạng và phong phú.
→ Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, những giai đoạn chưa có sự xuất hiện của cơ thể sinh vật là: giai đoạn tiến hoá hóa học và tiến hóa tiền sinh học.
Câu 18.4 trang 103 sách bài tập Sinh học 12: Quá trình tiến hóa dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất có sự tham gia của những nguồn năng lượng nào? Đánh dấu × vào □ trước các ý được chọn.
|
□ |
Hoạt động núi lửa. |
|
□ |
Bức xạ mặt trời. |
|
□ |
Tia tử ngoại. |
|
□ |
Năng lượng sinh học. |
|
□ |
Phóng điện trong khí quyển. |
Lời giải:
Quá trình tiến hóa dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất có sự tham gia của những nguồn năng lượng là:
[x] Hoạt động núi lửa.
[x] Bức xạ mặt trời.
[x] Tia tử ngoại.
[x] Phóng điện trong khí quyển.
Câu 18.5 trang 103 sách bài tập Sinh học 12: Các nhận xét sau đây là đúng hay sai? Nếu đúng ghi Đ, sai ghi S vào cột tương ứng.
|
Nội dung nhận xét |
Đ/S |
|
1. Kết thúc quá trình tiến hóa hóa học chưa có sự xuất hiện của sự sống. |
|
|
2. Trong điều kiện tự nhiên nguyên thủy có oxygen phân tử và các hợp chất chứa carbon. |
|
|
3. Trong quá trình tiến hóa, DNA xuất hiện trước RNA. |
|
|
4. Những cá thể sống đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy. |
|
|
5. Các tế bào sơ khai đầu tiên (protobiont) vẫn chịu tác động của chọn lọc tự nhiên. |
|
|
6. Ngày nay không còn quá trình tiến hóa sinh học. |
|
|
7. Kết thúc quá trình tiến hóa tiền sinh học là sự hình thành tế bào sơ khai. |
|
Lời giải:
Đáp án đúng là: Đ - S - S - S - Đ - S - Đ.
|
Nội dung nhận xét |
Đ/S |
|
1. Kết thúc quá trình tiến hóa hóa học chưa có sự xuất hiện của sự sống. |
Đ |
|
2. Trong điều kiện tự nhiên nguyên thủy có oxygen phân tử và các hợp chất chứa carbon. |
S |
|
3. Trong quá trình tiến hóa, DNA xuất hiện trước RNA. |
S |
|
4. Những cá thể sống đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy. |
S |
|
5. Các tế bào sơ khai đầu tiên (protobiont) vẫn chịu tác động của chọn lọc tự nhiên. |
Đ |
|
6. Ngày nay không còn quá trình tiến hóa sinh học. |
S |
|
7. Kết thúc quá trình tiến hóa tiền sinh học là sự hình thành tế bào sơ khai. |
Đ |
Câu 18.6 trang 104 sách bài tập Sinh học 12: Sinh vật đầu tiên xuất hiện trên Trái Đất thực hiện trao đổi chất theo phương thức
A. tự dưỡng hóa tổng hợp.
B. tự dưỡng quang hợp.
C. dị dưỡng kí sinh.
D. dị dưỡng hoại sinh.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Kết thúc giai đoạn tiến hóa học học và giai đoạn tiến hóa tiền sinh học, trong đại dương nguyên thủy chứa một lượng lớn hợp chất hữu cơ. Sinh vật cổ sơ xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất là sinh vật đơn bào và ngay từ khi mới hình thành thì do lượng chất hữu cơ tập trung trong môi trường quá nhiều nên phương thức trao đổi chất đầu tiên là dị dưỡng hoại sinh (lấy chất dinh dưỡng nhờ quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ có sẵn trong môi trường).
Câu 18.7 trang 104 sách bài tập Sinh học 12: Sự tác động của các nhân tố sinh học bắt đầu vào thời kì nào của quá trình phát sinh sự sống?
A. Sự hình thành các đại phân tử từ các chất hữu cơ đơn giản.
B. Sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản.
C. Sự hình thành các đại phân tử tự tái bản.
D. Tiến hóa tiền sinh học.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Sự tác động của các nhân tố sinh học bắt đầu vào thời kì tiến hóa tiền sinh học của quá trình phát sinh sự sống – khi các đại phân tử sinh học tương tác với nhau để hình thành nên các tế bào sơ khai (protobiont).
Câu 18.8 trang 104 sách bài tập Sinh học 12: Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau.
Tiến hóa tiền sinh học là quá trình tiến hóa của các đại phân tử hữu cơ được đánh dấu bằng sự hình thành các ...(1)... Khi các đại phân tử hữu cơ như protein, nucleic acid, lipid, carbohydrate,... xuất hiện trong môi trường nước thì các phân tử ...(2)... với tính chất ...(3)... có thể hình thành nên lớp màng bao bọc các đại phân tử, tạo nên các giọt nhỏ li ti. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các giọt này sẽ tiến hóa dần thành các tế bào sơ khai.
Lời giải:
Đáp án đúng là:
(1) tế bào sơ khai
(2) lipid
(3) kị nước
Câu 18.9 trang 105 sách bài tập Sinh học 12: Sự kiện nào sau đây không thuộc tiến hóa tiền sinh học?
A. Hình thành các hợp chất hữu cơ phức tạp (protein, lipid).
B. Sự hình thành màng.
C. Sự tạo thành các giọt li ti (coacervate).
D. Sự xuất hiện tế bào nguyên thủy.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Sự kiện không thuộc tiến hóa tiền sinh học là A. Hình thành các hợp chất hữu cơ phức tạp (protein, lipid) – đây là sự kiện xảy ra ở giai đoạn tiến hóa hóa học.
Câu 18.10 trang 105 sách bài tập Sinh học 12: Ngày nay, sự sống không được hình thành từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học vì những lí do nào sau đây? Đánh dấu × vào trước các ý được chọn.
|
□ |
Thiếu những điều kiện cần thiết của Trái Đất nguyên thuỷ. |
|
□ |
Hoạt động phân giải của vi sinh vật đối với các chất sống ngoài cơ thể. |
|
□ |
Chất hữu cơ hiện nay chỉ được tổng hợp theo phương thức sinh học trong các cơ thể sống. |
|
□ |
Các quy luật chọn lọc tự nhiên chi phối mạnh mẽ. |
Lời giải:
Ngày nay, sự sống không được hình thành từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học vì:
[x] Thiếu những điều kiện cần thiết của Trái Đất nguyên thuỷ.
[x] Hoạt động phân giải của vi sinh vật đối với các chất sống ngoài cơ thể.
Câu 18.11 trang 105 sách bài tập Sinh học 12: Tại sao sự hình thành các tế bào sơ khai (protobiont) được xem là bước then chốt trong quá trình phát sinh sự sống?
Lời giải:
Vì sự hình thành các tế bào sơ khai (protobiont), trong đó các đại phân tử được tập trung lại thành một hệ và tách biệt với các phân tử khác trong dung dịch là điều kiện quan trọng để chọn lọc tự nhiên có thể tác động lên cả hệ thống, từ đó chọn lọc ra những hệ thống mà các thành phần trong đó có thể hỗ trợ nhau để hình thành nên các đặc tính cơ bản của sự sống như: trao đổi chất, năng lượng; sinh trưởng, sinh sản,... Trong dung dịch mở (không có màng bao bọc), sự trộn lẫn ngẫu nhiên các đại phân tử khó có thể hình thành nên những hệ thống tương tác phức tạp như vậy.
Câu 18.12 trang 105 sách bài tập Sinh học 12: Dựa vào những căn cứ nào để các nhà khoa học cho rằng trong quá trình tiến hóa, RNA có trước DNA? Giả thuyết nào giải thích cho sự thay thế "thế giới RNA" bằng "thế giới DNA"?
Lời giải:
- Dựa vào những bằng chứng ủng hộ cho giả thuyết RNA có trước DNA:
+ RNA có thể tự nhân đôi mà không cần enzyme. Mặt khác, RNA trong dung dịch bền vững hơn DNA.
+ Ngày nay, người ta đã tìm thấy các phân tử RNA trong tế bào có hoạt tính của enzyme, có khả năng xúc tác (gọi là ribozyme).
- Giả thuyết giải thích cho sự thay thế "thế giới RNA" bằng "thế giới DNA" là: Giả thuyết về quá trình tiến hóa tạo ra RNA, DNA có khả năng nhân đôi.
+ Đầu tiên, các nucleotide kết hợp với nhau tạo ra rất nhiều phân tử RNA với chiều dài và trình tự khác nhau.
+ Những phân tử RNA có khả năng tự sao và hoạt tính enzyme tốt hơn được chọn lọc tự nhiên giữ lại làm vật chất di truyền, tạo nên "thế giới RNA".
+ Từ RNA đã tạo ra DNA với cơ chế tương tự.
+ Với ưu thế là cấu trúc bền vững hơn, khả năng sao chép chính xác hơn RNA nên DNA đã dần thay thế RNA trong việc lưu giữ và bảo quản thông tin di truyền, tạo ra "thế giới DNA". Còn RNA chỉ làm nhiệm vụ trong quá trình dịch mã.
Xem thêm lời giải Sách bài tập Sinh học lớp 12 bộ sách Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:
Bài 20: Môi trường và các nhân tố sinh thái
Bài 22: Thực hành: Xác định một số đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 12 Chân trời sáng tạo (hay nhất)
- Văn mẫu 12 - Chân trời sáng tạo
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 - Chân trời sáng tạo
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tiếng Anh 12 - Friends Global
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 12 Friends Global đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 12 Friends Global đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 12 – Friends Global
- Giải sgk Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Tin học 12 - Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Công nghệ 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hóa học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Hóa 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Hóa 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Hóa 12 – Chân trời sáng tạo
