Sách bài tập Sinh học 12 Bài 15 (Chân trời sáng tạo): Các bằng chứng tiến hoá
Với giải sách bài tập Sinh học 12 Bài 15: Các bằng chứng tiến hoá sách Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Sinh học 12 Bài 15.
Giải SBT Sinh học 12 Bài 15: Các bằng chứng tiến hoá
Câu 15.1 trang 84 sách bài tập Sinh học 12: Để chứng minh mọi sinh vật trên Trái Đất đều có chung một nguồn gốc, các nhà khoa học đã dựa trên cơ sở các bằng chứng tiến hóa nào?
Lời giải:
Để chứng minh mọi sinh vật trên Trái Đất đều có chung một nguồn gốc, các nhà khoa học đã dựa trên cơ sở các bằng chứng tiến hóa:
- Bằng chứng hóa thạch.
- Bằng chứng giải phẫu so sánh.
- Bằng chứng tế bào học.
- Bằng chứng sinh học phân tử.
Câu 15.2 trang 84 sách bài tập Sinh học 12: Điền từ/cụm từ thích hợp vào các chỗ trống trong câu sau.
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có ...(1)..., nằm ở những vị trí ...(2)... trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.
Lời giải:
(1) cùng nguồn gốc; (2) tương ứng.
Câu 15.3 trang 84 sách bài tập Sinh học 12: Những ví dụ sau đây là đúng hay sai khi nói về các cơ quan nằm ở vị trí tương ứng trên cơ thể sinh vật có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi? Nếu đúng ghi Đ, sai ghi S vào cột tương ứng.
|
Nội dung các ví dụ |
Đ/S |
|
1. Cánh chim và tay người. |
|
|
2. Cánh dơi và cánh bướm. |
|
|
3. Tay người và chi trước của chó. |
|
|
4. Tuyến nước bọt của người và tuyến nọc độc của rắn. |
|
|
5. Ruột thừa của người và ruột tịt của thỏ. |
|
Lời giải:
Các cơ quan nằm ở vị trí tương ứng trên cơ thể sinh vật có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi là các cơ quan tương đồng hoặc cơ quan thoái hóa. Do đó:
|
Nội dung các ví dụ |
Đ/S |
|
1. Cánh chim và tay người. |
Đ |
|
2. Cánh dơi và cánh bướm. |
S |
|
3. Tay người và chi trước của chó. |
Đ |
|
4. Tuyến nước bọt của người và tuyến nọc độc của rắn. |
Đ |
|
5. Ruột thừa của người và ruột tịt của thỏ. |
Đ |
Câu 15.4 trang 84 sách bài tập Sinh học 12: Có bao nhiêu bằng chứng không phải là bằng chứng giải phẫu so sánh?
(1) Đa số các loài đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
(2) Xương chi dưới của các loài động vật có xương sống phân bố từ trong ra ngoài tương tự nhau.
(3) Sự tương đồng về phát triển phôi của một số loài động vật có xương sống.
(4) Ở các loài động vật có vú, đa số con đực vẫn còn di tích tuyến sữa không hoạt động.
(5) Gai xương rồng và tua cuốn của đậu hà lan đều là biến dạng của lá.
(6) Cá voi còn di tích của xương đai hông, xương đùi và xương chày, hoàn toàn không dính tới cột sống.
А. 1.
В. 3.
C. 4.
D. 5.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Có 1 ví dụ không phải là bằng chứng giải phẫu so sánh là bằng chứng số (1) Đa số các loài đều sử dụng chung một bộ mã di truyền. Đây là bằng chứng sinh học phân tử.
Câu 15.5 trang 85 sách bài tập Sinh học 12: Đối với các dạng hóa thạch của sinh vật, di tích thu được thường là
A. cơ thể sinh vật nguyên vẹn.
B. từng phần của cơ thể.
C. cơ thể sinh vật giữ nguyên hình dạng, màu sắc.
D. cơ thể sinh vật được bảo tồn toàn vẹn.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Đối với các dạng hóa thạch của sinh vật, di tích thu được thường là từng phần của cơ thể do cơ thể sinh vật đa phần bị phân hủy dưới tác dụng của điều kiện môi trường.
Câu 15.6 trang 85 sách bài tập Sinh học 12: Điền từ/cụm từ thích hợp vào các chỗ trống trong câu sau.
Hóa thạch là bằng chứng ...(1)... về lịch sử phát triển của sinh giới, cho thấy các loài đã từng tồn tại và ...(2)... như thế nào theo thời gian.
Lời giải:
(1) trực tiếp.
(2) tiến hóa.
Câu 15.7 trang 85 sách bài tập Sinh học 12: Cơ quan thoái hóa là cơ quan
A. phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.
B. biến mất hoàn toàn.
C. thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng.
D. thay đổi cấu tạo.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Cơ quan thoái hóa là cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.
Câu 15.8 trang 85 sách bài tập Sinh học 12: Bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về
A. cấu tạo trong của các nội quan.
B. các giai đoạn phát triển phôi thai.
C. cấu tạo polypeptide hoặc polynucleotide.
D. đặc điểm sinh học và biến cố địa chất.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về cấu tạo polypeptide (protein) hoặc polynucleotide (DNA hoặc RNA).
Câu 15.9 trang 85 sách bài tập Sinh học 12: Người và tinh tinh khác nhau nhưng thành phần amino acid ở chuỗi β-hemoglobin như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc, được gọi là
A. bằng chứng giải phẫu so sánh.
B. bằng chứng hóa thạch.
C. bằng chứng tế bào học.
D. bằng chứng sinh học phân tử.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Kết luận người và tinh tinh có cùng nguồn gốc được đưa ra dựa trên việc so sánh thành phần amino acid ở chuỗi β-hemoglobin (cấu tạo polypeptide). Do đó, đây là bằng chứng sinh học phân tử.
Câu 15.10 trang 85 sách bài tập Sinh học 12: Cấu trúc của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều có các thành phần cơ bản nào?
Lời giải:
Cấu trúc của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều có các thành phần cơ bản là: màng sinh chất, chất tế bào, nhân/vùng nhân.
Câu 15.11 trang 85 sách bài tập Sinh học 12: Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do
A. sự tiến hóa trong quá trình phát triển chung của loài.
B. chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau.
C. chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện giống nhau.
D. thực hiện các chức phận giống nhau.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nhưng hiện tại chúng đảm nhiệm những chức năng khác nhau do sinh vật thích nghi với các điều kiện sống khác nhau → Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau.
Câu 15.12 trang 86 sách bài tập Sinh học 12: Nối mỗi dữ kiện ở cột A với loại bằng chứng tiến hóa ở cột B sao cho phù hợp.
|
A |
B |
|
1. Hiện tượng người sinh ra có đuôi. |
a. Tế bào học |
|
2. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào; tế bào được sinh ra từ tế bào có trước và các tế bào đều được cấu tạo từ những thành phần hóa học tương tự nhau. |
b. Giải phẫu so sánh |
|
3. Bộ ba -GUU- trong mã di truyền từ virus đến người đều mã hóa cho amino acid valine. |
c. Hóa thạch |
|
4. Dấu chân khủng long có niên đại cách đây 113 triệu năm. |
d. Sinh học phân tử |
Lời giải:
1-b: Hiện tượng người sinh ra có đuôi là bằng chứng giải phẫu so sánh.
2-a: Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào; tế bào được sinh ra từ tế bào có trước và các tế bào đều được cấu tạo từ những thành phần hóa học tương tự nhau là bằng chứng tế bào học.
3-d: Bộ ba -GUU- trong mã di truyền từ virus đến người đều mã hóa cho amino acid valine là bằng chứng sinh học phân tử.
4-c: Dấu chân khủng long có niên đại cách đây 113 triệu năm là bằng chứng hóa thạch.
Câu 15.13 trang 8 sách bài tập Sinh học 12: Vì sao nói cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng?
Lời giải:
Nói cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.
Câu 15.14 trang 86 sách bài tập Sinh học 12: Ví dụ nào dưới đây là minh chứng về cơ quan tương đồng?
A. Gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu hà lan.
B. Mang của loài cá và mang của các loài tôm.
C. Chân của loài chuột chũi và chân của loài dế trũi (Gryllotalpa brachyptera).
D. Gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
A. Đúng. Gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu hà lan đều là biến dạng của lá → Đây là ví dụ về cơ quan tương đồng.
B. Sai. Mang của loài cá và mang của các loài tôm là ví dụ về cơ quan tương tự.
C. Sai. Chân của loài chuột chũi và chân của loài dế trũi (Gryllotalpa brachyptera) là ví dụ về cơ quan tương tự.
D. Sai. Gai của cây hoa hồng là biến dạng của biểu bì thân và gai của cây xương rồng là biến dạng của lá → Đây là ví dụ về cơ quan tương tự.
Câu 15.15 trang 86 sách bài tập Sinh học 12: Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau.
Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau phản ánh ...(1)...
Lời giải:
(1) mức độ quan hệ nguồn gốc giữa các nhóm loài.
Câu 15.16 trang 86 sách bài tập Sinh học 12: Bằng chứng tiến hóa không chứng minh các sinh vật có nguồn gốc chung là
A. cơ quan thoái hoá.
B. sự phát triển phôi giống nhau.
C. cơ quan tương đồng.
D. cơ quan tương tự.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Cơ quan tương tự là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có kiểu hình thái tương tự → Bằng chứng tiến hóa không chứng minh các sinh vật có nguồn gốc chung là cơ quan tương tự, cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
Câu 15.17 trang 87 sách bài tập Sinh học 12: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Cánh của bồ câu và cánh châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay.
B. Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau.
C. Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bọ cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự.
D. Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
A. Sai. Cánh của bồ câu và cánh châu chấu là cơ quan tương tự do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay nhưng khác nguồn gốc.
B. Đúng. Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau.
C. Sai. Tuyến tiết nọc độc của rắn có nguồn gốc từ tuyến dưới hàm và tuyến tiết nọc độc của bọ cạp có nguồn gốc từ phần đuôi → Đây là cơ quan tương tự.
D. Sai. Gai của cây hoa hồng là biến dạng của biểu bì thân, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của lá, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng.
Câu 15.18 trang 87 sách bài tập Sinh học 12: Ở người, những cơ quan nào sau đây được gọi là cơ quan thoái hóa?
(1) Trực tràng. (2) Ruột già. (3) Ruột thừa.
(4) Răng khôn. (5) Xương cùng. (6) Tai.
A. (2), (3) và (5).
B. (2), (4) và (5).
C. (3), (4) và (5).
D. (4), (5) và (6).
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Các cơ quan thoái hóa: (3), (4) và (5).
Câu 15.19 trang 87 sách bài tập Sinh học 12: Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau.
a) Protein của các loài đều được cấu tạo từ ...(1)... loại amino acid.
b) Mỗi loại protein của loài được đặc trưng bởi ...(2)..., ...(3)...
Lời giải:
a) (1) 20.
b) (2) thành phần; (3) số lượng và trật tự sắp xếp của các loại amino acid.
Câu 15.20 trang 87 sách bài tập Sinh học 12: Phân tích tỉ lệ phần trăm các amino acid sai khác nhau trong chuỗi polypeptide α của phân tử Hb ở một số loài động vật có xương sống, người ta thu được kết quả như trong bảng dưới đây.
a) Từ bảng số liệu có thể rút ra được những nhận xét gì về mối quan hệ giữa các loài?
b) Hãy vẽ sơ đồ cây phát sinh chủng loại phản ánh quan hệ nguồn gốc giữa các loài nói trên.
Lời giải:
a) Nhận xét: Mối quan hệ từ gần đến xa giữa người với các loài còn lại: Người - chó - kì nhông - cá chép - cá mập.
b) Vẽ sơ đồ cây phát sinh chủng loại phản ánh quan hệ nguồn gốc giữa các loài trên:
Câu 15.21 trang 88 sách bài tập Sinh học 12: Trình tự các nucleotide trong mạch mang mã gốc của một đoạn gene mã hóa cấu trúc của nhóm enzyme dehydrogenase ở người và các loài vượn người như sau:
Người: -CGA-TGT-TGG-GTT-TGT-TGG-
Tinh tinh: -CGT-TGT-TGG-GTT-TGT-TGG-
Gorila: -CGT-TGT-TGG-GTT-TGT-TAT-
Đười ươi: -TGT-TGG-TGG-GTC-TGT-GAT-
a) Từ trình tự nucleotide nêu trên có thể rút ra được những nhận xét gì về mối quan hệ giữa loài người với các loài vượn người?
b) Hãy vẽ sơ đồ cây phát sinh chủng loại phản ánh quan hệ nguồn gốc giữa các loài nói trên.
Lời giải:
a) Nhận xét: Mối quan hệ gần gũi giữa người với vượn người từ gần tới xa: Tinh tinh có quan hệ họ hàng gần người nhất (vì chỉ khác một bộ ba), tiếp đến Gorila (khác hai bộ ba), sau cùng là đười ươi (khác bốn bộ ba).
b) Vẽ sơ đồ cây phát sinh chủng loại phản ánh quan hệ nguồn gốc giữa các loài nói trên:
Câu 15.22 trang 88 sách bài tập Sinh học 12: Bạn A đọc sách thấy thông tin "Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng". Bạn A thắc mắc: Các cơ quan tương đồng ở động vật là những cơ quan có khả năng thực hiện những chức năng nhất định, còn các cơ quan thoái hóa thì không còn thực hiện chức năng nữa. Vậy dựa vào cơ sở nào để chứng minh mối quan hệ đó? Em sẽ giải thích cho bạn A như thế nào?
Lời giải:
Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng căn cứ vào cơ sở: chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên.
Câu 15.23 trang 88 sách bài tập Sinh học 12: Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi
Cánh sâu bọ và cánh dơi; mang cá và mang tôm; chân chuột chũi và chân dế dũi; gai cây hoàng liên (biến dạng của lá) và gai cây hoa hồng (do sự phát triển của biểu bì thân) là những ví dụ về cơ quan tương tự.
a) Các cơ quan tương tự có nguồn gốc phát triển chung hay riêng?
b) Cơ quan tương tự được định nghĩa như thế nào?
c) Vì sao nói tương đồng và tương tự là hai hiện tượng trái ngược nhau?
Lời giải:
a) Các cơ quan tương tự có nguồn gốc phát triển riêng.
b) Cơ quan tương tự là những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc.
c) Nói tương đồng và tương tự là hai hiện tượng trái ngược nhau vì nguồn gốc phát triển khác nhau (tương đồng có cùng nguồn còn tương tự khác nguồn) chứng minh cho con đường tiến hóa khác nhau (tương đồng chứng minh sự phân li tính trạng còn tương tự chứng minh sự đồng quy tính trạng).
Xem thêm lời giải Sách bài tập Sinh học lớp 12 bộ sách Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:
Bài 16: Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 12 Chân trời sáng tạo (hay nhất)
- Văn mẫu 12 - Chân trời sáng tạo
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 - Chân trời sáng tạo
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tiếng Anh 12 - Friends Global
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 12 Friends Global đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 12 Friends Global đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 12 – Friends Global
- Giải sgk Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Tin học 12 - Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Công nghệ 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hóa học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Hóa 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Hóa 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Hóa 12 – Chân trời sáng tạo
