Sách bài tập Sinh học 12 Bài 2 (Chân trời sáng tạo): Thực hành: Tách chiết DNA
Với giải sách bài tập Sinh học 12 Bài 2: Thực hành: Tách chiết DNA sách Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Sinh học 12 Bài 2.Bài 2: Thực hành: Tách chiết DNA
Giải SBT Sinh học 12 Bài 2: Thực hành: Tách chiết DNA
Câu 2.1 trang 16 sách bài tập Sinh học 12: Ở tế bào nhân thực, DNA tồn tại trong cấu trúc nào sau đây?
A. Lưới nội chất hạt.
B. Lưới nội chất trơn.
C. Nhân tế bào.
D. Lysosome.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Ở tế bào nhân thực, DNA tồn tại chủ yếu trong nhân tế bào và một số ít tồn tại trong các bào quan ngoài nhân như ti thể, lục lạp.
Câu 2.2 trang 16 sách bài tập Sinh học 12: Để tách chiết DNA ra khỏi tế bào, người ta cần phá bỏ
A. nhân tế bào và lưới nội chất.
B. màng nhân và màng sinh chất.
C. ti thể và lục lạp.
D. ribosome và peroxisome.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Ở tế bào nhân thực, DNA tồn tại chủ yếu trong nhân tế bào → Để tách chiết DNA ra khỏi tế bào, người ta cần phá bỏ màng nhân và màng sinh chất.
Câu 2.3 trang 16 sách bài tập Sinh học 12: Hóa chất nào sau đây được sử dụng để kết tủa DNA?
A. Cồn ethanol 70%.
B. Diphenylamine.
C. Dịch chiết nước dứa.
D. Nước rửa bát.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Cồn ethanol 70% được sử dụng để kết tủa DNA, giúp tách DNA ra khỏi dung dịch chiết xuất. Do ethanol có ái lực với nước mạnh hơn với DNA nên khi cho cồn ethanol vào dịch chiết chứa DNA thì các phân tử DNA có xu hướng bị đẩy sát lại gần nhau và kết tụ lại với nhau dưới dạng vật chất có màu trắng đục
Câu 2.4 trang 16 sách bài tập Sinh học 12: Sau khi kết tủa DNA, người ta sử dụng hóa chất nào để kiểm tra sự có mặt của DNA?
A. Cồn ethanol 70%.
B. Diphenylamine.
C. Dịch chiết nước dứa.
D. Nước rửa bát.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Sau khi kết tủa DNA, người ta sử dụng hóa chất diphenylamine để kiểm tra sự có mặt của DNA vì ở nhiệt độ cao, dung dịch diphenylamine tạo phức với DNA có màu xanh lam đặc trưng.
Câu 2.5 trang 16 sách bài tập Sinh học 12: Trong quy trình tách chiết DNA, việc sử dụng nước chiết dứa và nước rửa bát có tác dụng
A. kết tủa DNA.
B. nhận biết DNA.
C. tách DNA ra khỏi nhân, ti thể hoặc lục lạp.
D. loại bỏ các thành phần không mong muốn.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Trong quy trình tách chiết DNA, việc sử dụng nước chiết dứa và nước rửa bát có tác dụng loại bỏ các thành phần không mong muốn:
- Do DNA tồn tại trong nhân tế bào nên để tách chiết được DNA ra khỏi tế bào, cần phá vỡ mô để tách rời các tế bào và phá hủy thành tế bào bằng việc nghiền mẫu vật trong cối hoặc trong máy xay; phá hủy màng tế bào, màng nhân bằng các dung dịch tẩy rửa hòa tan lipid nhằm giải phóng dịch nhân tế bào vào dung dịch chiết xuất.
- Trong tế bào, DNA liên kết với nhiều protein (như histone, các protein điêu hòà và phiên mã), nên cần loại bỏ các protein bằng enzyme phân giải protein là protease (có trong nước ép dứa tươi) để phân cắt chuỗi polypeptide thành các amino acid đơn phân hoặc đoạn peptide nhỏ, dung dịch lúc này chỉ còn các đại phân tử DNA và RNA.
Câu 2.6 trang 16 sách bài tập Sinh học 12: Để tách chiết DNA ra khỏi tế bào, người ta tiến hành các bước sau:
(1) Rót dịch chiết mô vào cốc thủy tinh, sau đó, cho thêm vào cốc thủy tinh 30 mL nước rửa bát (hỗn hợp A). Dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều hỗn hợp A rồi để yên trong thời gian 10 - 15 phút.
(2) Dùng pipette hút 5 mL hỗn hợp A cho vào ống nghiệm, sau đó, cho thêm vào ống nghiệm 1 mL dịch chiết nước dứa (hỗn hợp B). Dùng đũa thủy tinh khuấy thật nhẹ hỗn hợp B rồi để yên ống nghiệm trên giá đỡ trong thời gian 30 phút.
a) Trong dịch chiết nước dứa có enzyme bromelain có tác dụng phân cắt protein thành các đoạn peptide nhỏ để loại protein ra khỏi DNA.
b) Nếu chỉ sử dụng dịch chiết nước dứa vẫn có thể tách được DNA ra khỏi tế bào một cách hiệu quả.
c) Việc sử dụng dịch chiết nước dứa và nước rửa bát có tác dụng phá huỷ màng nhân, màng sinh chất và thành tế bào.
d) Tuỳ theo mẫu vật được sử dụng, người ta có thể không cần sử dụng dịch chiết nước dứa.
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quy trình trên?
Lời giải:
Đáp án đúng là: a - Đ, b - S, c - S, d - Đ.
a) Đúng. Trong dịch chiết nước dứa có enzyme bromelain có tác dụng phân cắt protein thành các đoạn peptide nhỏ để loại protein ra khỏi DNA.
b) Sai. Dịch chiết nước dứa chỉ giúp loại protein ra khỏi DNA nên nếu chỉ dùng dịch chiết nước dứa thì sẽ không tách được DNA ra khỏi tế bào một cách hiệu quả. Ngoài dùng dịch chiết nước dứa, cần phá vỡ mô để tách rời các tế bào và phá hủy thành tế bào bằng việc nghiền mẫu vật trong cối hoặc trong máy xay; phá hủy màng tế bào, màng nhân bằng các dung dịch tẩy rửa hòa tan lipid nhằm giải phóng dịch nhân tế bào vào dung dịch chiết xuất; thu DNA bằng cách kết tủa DNA bằng ethanol.
c) Sai. Việc sử dụng nước rửa bát có tác dụng phá huỷ màng nhân, màng sinh chất; việc sử dụng nước ép dứa tươi để phân cắt chuỗi polypeptide thành các amino acid đơn phân hoặc đoạn peptide nhỏ; để phá hủy thành tế bào cần thực hiện các tác động cơ học (nghiền nhỏ mẫu).
d) Đúng. Tuỳ theo mẫu vật được sử dụng, người ta có thể không cần sử dụng dịch chiết nước dứa.
Câu 2.7 trang 17 sách bài tập Sinh học 12: Tại sao dung dịch diphenylamine có thể được sử dụng để nhận biết sự có mặt của DNA?
Lời giải:
DNA phản ứng với diphenylamine dựa vào sự chuyển đổi của đường deoxyribose có trong phân tử DNA. Khi bị thủy phân ở nhiệt độ cao trong môi trường acid, deoxyribose chuyển thành hydroxylevulinyl aldehyde, phản ứng với diphenylamine tạo phức hợp màu xanh lam bền vững. Mức độ màu xanh lam tỉ lệ thuận với hàm lượng của DNA.
Xem thêm lời giải Sách bài tập Sinh học lớp 12 bộ sách Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:
Bài 3: Điều hoà biểu hiện gene
Bài 4: Hệ gene, đột biến gene và công nghệ gene
Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể
Bài 6: Thực hành: Quan sát đột biến nhiễm sắc thể; Tìm hiểu tác hại gây đột biến của một số chất độc
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 12 Chân trời sáng tạo (hay nhất)
- Văn mẫu 12 - Chân trời sáng tạo
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 - Chân trời sáng tạo
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Toán 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tiếng Anh 12 - Friends Global
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 12 Friends Global đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 12 Friends Global đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 12 – Friends Global
- Giải sgk Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Lịch sử 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Địa lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Tin học 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Tin học 12 - Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Công nghệ 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Vật lí 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hóa học 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Hóa 12 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Hóa 12 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Hóa 12 – Chân trời sáng tạo
