Tìm kiếm
Chương XXXII Bộ luật Tố tụng hình sự 2015: Xử lý các hành vi cản trở hoạt động tố tụng hình sự
| Số hiệu: | 56/2017/TT-BYT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Y tế | Người ký: | Phạm Lê Tuấn |
| Ngày ban hành: | 29/12/2017 | Ngày hiệu lực: | 01/03/2018 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Y tế, Bảo hiểm | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Hướng dẫn cấp giấy tờ hưởng chế độ thai sản cho lao động nữ
Bộ Y tế ban hành Thông tư 56/2017/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế.
Theo đó, hướng dẫn cấp một số loại giấy chứng nhận (GCN) hưởng chế độ thai sản sau đây:
- Cấp GCN nghỉ dưỡng thai, việc chứng nhận nghỉ dưỡng thai thực hiện như sau:
+ GCN nghỉ dưỡng thai đối với đối tượng là lao động nữ mang thai đã nghỉ việc trong trường hợp điều trị ngoại trú theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này;
+ GCN nghỉ việc hưởng BHXH đối với đối tượng là lao động nữ mang thai đang đóng BHXH bắt buộc trong trường hợp điều trị ngoại trú theo mẫu quy định tại Phụ lục 7;
+ Biên bản giám định y khoa thực hiện theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Thông tư 52/2016/TT-BYT đối với trường hợp do Hội đồng Giám định y khoa cấp;
+ Giấy ra viện theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này.
- Cấp GCN không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh hoặc sau khi nhận con do nhờ mang thai hộ.
Ngoài ra, Thông tư 56 cũng hướng dẫn hồ sơ khám giám định để xác định lao động nữ không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh hoặc sau khi nhận con do nhờ người mang thai hộ hoặc phải nghỉ dưỡng thai.
Xem thêm chi tiết tại Thông tư 56/2017/TT-BYT (có hiệu lực từ ngày 01/3/2018).
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Người bị buộc tội, người tham gia tố tụng khác có một trong các hành vi sau đây thì tuỳ mức độ vi phạm có thể bị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng quyết định áp giải, dẫn giải, phạt cảnh cáo, phạt tiền, tạm giữ hành chính, buộc khắc phục hậu quả hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật:
1. Làm giả, hủy hoại chứng cứ gây trở ngại cho việc giải quyết vụ việc, vụ án;
2. Khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật;
3. Từ chối khai báo hoặc từ chối cung cấp tài liệu, đồ vật;
4. Người giám định, người định giá tài sản kết luận gian dối hoặc từ chối kết luận giám định, định giá tài sản mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan;
5. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người làm chứng ra làm chứng hoặc buộc người khác ra làm chứng gian dối;
6. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người bị hại tham gia tố tụng hoặc buộc người bị hại khai báo gian dối;
7. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người giám định, người định giá tài sản thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người giám định, người định giá tài sản kết luận sai với sự thật khách quan;
8. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người phiên dịch, người dịch thuật thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người phiên dịch, người dịch thuật dịch gian dối;
9. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tham gia tố tụng;
10. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; đe doạ, sử dụng vũ lực hoặc có hành vi khác cản trở hoạt động tố tụng của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
11. Đã được triệu tập mà vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho hoạt động tố tụng;
12. Ngăn cản việc cấp, giao, nhận hoặc thông báo văn bản tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
1. Người vi phạm nội quy phiên tòa thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.
2. Chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định buộc người vi phạm rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính. Cơ quan công an có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa hoặc người có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa thi hành quyết định của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa về việc buộc rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính người gây rối trật tự phiên tòa.
3. Trường hợp hành vi của người vi phạm nội quy phiên tòa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Hội đồng xét xử có quyền khởi tố vụ án hình sự.
4. Quy định tại Điều này cũng được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm tại phiên họp của Tòa án.
Hình thức xử phạt, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt đối với các hành vi cản trở hoạt động tố tụng hình sự được thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và pháp luật khác có liên quan.
RECTIFICATION OF IMPEDIMENTS TO LEGAL PROCEEDINGS
Article 466. Punitive actions against individuals hindering legal proceedings of authorities given authority to institute legal proceedings
When sentenced persons and other participants in legal proceedings commit one of the following acts, competent procedural authorities shall consider the degree of their violations and decide to deliver or escort them by force, to inflict admonitory penalties or fines, to enforce administrative detention or impose obligations to make restitution for consequences caused, or to institute criminal prosecution according to the laws:
1. Falsify or destroy evidences to obstruct the settlement of affairs and cases;
2. Give false statements or documents;
3. Decline deposition or refuse to provide documents or items;
4. Expert witnesses or property valuators give false findings or refuse to conclude expert examinations or valuation tasks not due to force majeure or objective obstacles;
5. Delude, threaten, bribe or use force to make witness testifiers refrain from testifying or give false testimonies;
6. Delude, threaten, bribe or force witness testifiers to refrain from testifying or to give false testimonies;
7. Delude, threaten, bribe or force expert witnesses or property valuators to refrain from their duties or to give findings that deviate from objective truths;
8. Delude, threaten, bribe or force interpreters and translators to refrain from their duties or to provide false translation;
9. Delude, threaten, bribe or force representatives of authorities and organizations and other individuals to refrain from legal proceedings;
10. Defame the honor, dignity and reputation of authorized procedural persons; threaten or use force or commit other acts to obstruct legal proceedings of authorized procedural persons;
11. Have not appeared despite a subpoena not due to force majeure or objective obstacles; therefore, hinder legal proceedings;
12. Prevent the delivery or announcement of procedural documents by competent procedural authorities.
Article 467. Punitive actions against contempt of court
1. Persons in contempt of court shall incur administrative penalties, subject to the nature and degree of their violations, as per the Presiding judge’s orders according to the laws.
2. The presiding judge shall be entitled to expel violators from the courtroom or have them held in administrative detention. Police officers or personnel maintaining court order shall execute the Presiding judge’s orders on expelling or administrative detention of persons disturbing the order of the court.
3. If the violators' disobedience of court rules results in criminal prosecution, the Trial panel shall be entitled to file a criminal lawsuit.
4. The stipulations in this Article shall apply to persons committing violations in a Court’s meeting.
Article 468. Form, authority, order and procedures of punitive actions
Form, authority, order and procedures of punitive actions against the impediments to criminal proceedings shall be governed by the Law on punitive actions against administrative violations and relevant laws.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Ðiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
Điều 76. Chỉ định người bào chữa
Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động
Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Bài viết liên quan
Giấy ra viện bị mất thì có được cấp lại không mới nhất 2025?
Giấy ra viện bị mất thì có được cấp lại không mới nhất 2025?
Giấy ra viện bị mất thì có được cấp lại không mới nhất 2025? Bài viết sau đây sẽ làm rõ vấn đề này. 24/04/2025Mẫu giấy ra viện mới nhất từ năm 2025? Cách ghi giấy ra viện chuẩn quy định mới nhất 2025?
Mẫu giấy ra viện mới nhất từ năm 2025? Cách ghi giấy ra viện chuẩn quy định mới nhất 2025?
Giấy ra viện là một trong những giấy tờ quan trọng, giúp xác nhận thời điểm người bệnh chính thức kết thúc quá trình điều trị nội trú tại cơ sở y tế. Từ năm 2025, việc sử dụng và ghi giấy ra viện cần tuân thủ theo các mẫu biểu và quy định mới nhất để đảm bảo tính pháp lý và thuận tiện trong các thủ tục hành chính có liên quan. Vậy, mẫu giấy ra viện mới nhất từ năm 2025 có những điểm gì cần lưu ý? Cách ghi giấy ra viện như thế nào để đúng và đầy đủ theo quy định hiện hành? Bài viết sau đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin để bạn đọc có thể hiểu rõ và áp dụng chính xác khi cần thiết. 14/04/2025Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thế nào là hợp lệ mới nhất 2025
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thế nào là hợp lệ mới nhất 2025
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH là một chứng từ quan trọng để người lao động được hưởng quyền lợi bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc do ốm đau. Tuy nhiên, không phải giấy chứng nhận nào cũng được công nhận là hợp lệ. Với những thay đổi trong quy định mới nhất năm 2025, bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ thế nào là giấy chứng nhận nghỉ việc hợp lệ, các yếu tố cần lưu ý để đảm bảo quyền lợi BHXH của mình không bị ảnh hưởng. 03/10/2025Xin giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH ở đâu mới nhất 2025?
Xin giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH ở đâu mới nhất 2025?
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH là một tài liệu quan trọng giúp người lao động nhận được chế độ bảo hiểm khi nghỉ ốm đau. Tuy nhiên, nhiều người lao động vẫn băn khoăn không biết nên xin giấy chứng nhận này ở đâu và quy trình thực hiện như thế nào. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin mới nhất về các địa điểm và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH trong năm 2025, giúp bạn hiểu rõ và thực hiện đúng quy trình để bảo vệ quyền lợi của mình. 03/10/2025Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội bị sai tên công ty có được hưởng chế độ không?
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội bị sai tên công ty có được hưởng chế độ không?
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH là một yếu tố quan trọng để người lao động có thể nhận được các chế độ bảo hiểm khi nghỉ ốm đau. Tuy nhiên, trong quá trình cấp giấy chứng nhận, nếu có sai sót như ghi sai tên công ty, liệu người lao động có bị ảnh hưởng đến quyền lợi của mình không? Bài viết này sẽ làm rõ vấn đề này, cung cấp thông tin chi tiết về việc giấy chứng nhận nghỉ việc bị sai tên công ty có ảnh hưởng đến việc hưởng chế độ BHXH hay không, và cách khắc phục sai sót để bảo vệ quyền lợi của người lao động. 03/10/2025Trường hợp được cấp lại giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mới nhất 2025
Trường hợp được cấp lại giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mới nhất 2025
Trong một số trường hợp, người lao động có thể cần cấp lại giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH khi có sự cố xảy ra, chẳng hạn như bị mất giấy tờ hoặc có sai sót trong thông tin trên chứng nhận. Để giúp người lao động hiểu rõ hơn về quy trình và các trường hợp được cấp lại giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các điều kiện và thủ tục cần thiết, cùng với các lưu ý quan trọng để đảm bảo quyền lợi bảo hiểm xã hội được bảo vệ đầy đủ trong năm 2025. 03/10/2025Hình thức cấp chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mới nhất 2025
Hình thức cấp chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mới nhất 2025
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH là một tài liệu quan trọng để người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi không thể làm việc do ốm đau hoặc bệnh tật. Tuy nhiên, hình thức cấp giấy chứng nhận này đã có nhiều thay đổi trong năm 2025, nhằm tạo thuận lợi hơn cho người lao động và đảm bảo quy trình thủ tục nhanh chóng, chính xác. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin về các hình thức cấp chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mới nhất, giúp bạn dễ dàng hiểu rõ và thực hiện đúng quy định. 03/10/2025Điều kiện cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mới nhất 2025
Điều kiện cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mới nhất 2025
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH là một yếu tố quan trọng giúp người lao động đảm bảo quyền lợi bảo hiểm khi không thể tiếp tục công việc vì lý do sức khỏe. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rõ điều kiện để có thể nhận được giấy chứng nhận này. Bài viết dưới đây sẽ giải thích chi tiết về các điều kiện cần thiết để cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mới nhất trong năm 2025, giúp người lao động và người sử dụng lao động hiểu rõ hơn về quy trình và các yêu cầu cần tuân thủ. 03/10/2025Trường hợp nào cần giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mới nhất 2025?
Trường hợp nào cần giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mới nhất 2025?
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH là một trong những giấy tờ quan trọng giúp người lao động được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội khi phải nghỉ việc vì lý do sức khỏe. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng cần đến loại giấy chứng nhận này. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các trường hợp cần có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mới nhất trong năm 2025, giúp người lao động và các đơn vị sử dụng lao động hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình khi tham gia bảo hiểm xã hội. 03/10/2025Mẫu giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất 2025 và cách ghi chi tiết
