Tìm kiếm
Thông tư 37/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
| Số hiệu: | 37/2023/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Cao Anh Tuấn |
| Ngày ban hành: | 07/06/2023 | Ngày hiệu lực: | 01/08/2023 |
| Ngày công báo: | 06/07/2023 | Số công báo: | Từ số 803 đến số 804 |
| Lĩnh vực: | Giao thông - Vận tải, Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Tăng mức phí thi sát hạch lái xe từ ngày 01/8/2023
Ngày 07/6/2023, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 37/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.
Tăng mức phí thi sát hạch lái xe từ ngày 01/8/2023
Theo đó, mức phí thi sát hạch lái xe từ ngày 1/8/2023 như sau:
(1) Đối với thi sát hạch lái xe các hạng xe A1, A2, A3, A4:
- Sát hạch lý thuyết: 60.000 đồng/lần, tăng 20.000 đồng so với mức cũ là 40.000 đồng/lần.
- Sát hạch thực hành: 70.000 đồng/lần, tăng 20.000 đồng so mức cũ 50.000 đồng/lần.
(2) Đối với thi sát hạch lái xe ô tô hạng xe B1, B2, C, D, E, F:
- Sát hạch lý thuyết: 100.000 đồng/lần, tăng 10.000 đồng so với mức cũ là 90.000 đồng/lần.
- Sát hạch thực hành trong hình: 350.000 đồng/lần, tăng 50.000 đồng so với mức cũ là 300.000 đồng/lần.
- Sát hạch thực hành trên đường giao thông: 80.000 đồng/lần, tăng 20.000 đồng so với mức cũ 60.000 đồng/lần.
- Sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông: 100.000 đồng/lần (mới quy định).
Lưu ý:
- Mức thu phí sát hạch lái xe nêu trên được áp dụng thống nhất trên cả nước (không phân biệt cơ quan thuộc Trung ương quản lý hay cơ quan thuộc địa phương quản lý).
- Người dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ phần nào thì nộp phí sát hạch lái xe phần đó (tính theo lần sát hạch: sát hạch lần đầu, sát hạch lại).
Người phải nộp phí, lệ phí sát hạch lái xe
Người nộp phí, lệ phí là tổ chức, cá nhân có hồ sơ đề nghị cơ quan Cục Đường bộ Việt Nam và cơ quan quản lý đường bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phục vụ các công việc quy định thu phí, lệ phí, bao gồm:
- Cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển xe máy chuyên dùng.
- Cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện.
- Sát hạch để được cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.
Thông tư 37/2023/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2023 và thay thế Thông tư 188/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 37/2023/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 07 tháng 6 năm 2023 |
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SÁT HẠCH LÁI XE; LỆ PHÍ CẤP BẰNG, CHỨNG CHỈ ĐƯỢC HOẠT ĐỘNG TRÊN CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN VÀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ, CẤP BIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.
2. Đối tượng áp dụng Thông tư này gồm:
a) Tổ chức thu phí, lệ phí và người nộp phí, lệ phí quy định tại Điều 2 Thông tư này.
b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.
3. Thông tư này không áp dụng đối với sát hạch lái xe và cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Điều 2. Tổ chức thu phí, lệ phí và người nộp phí, lệ phí
1. Người nộp phí, lệ phí là tổ chức, cá nhân có hồ sơ đề nghị cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này phục vụ các công việc quy định thu phí, lệ phí sau đây:
a) Cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển xe máy chuyên dùng.
b) Cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện.
c) Sát hạch để được cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí quy định tại Thông tư này gồm: Cục Đường bộ Việt Nam và cơ quan quản lý đường bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Điều 4. Kê khai, thu, nộp phí, lệ phí
1. Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí theo mức thu quy định tại Điều 3 Thông tư này cho tổ chức thu phí, lệ phí theo hình thức quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.
2. Định kỳ chậm nhất là ngày thứ 5 hàng tuần, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong tuần trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước, quyết toán phí theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC .
3. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện nộp số tiền phí thu được theo tỷ lệ quy định tại Điều 5 Thông tư này và 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước (tổ chức thu phí, lệ phí thuộc Trung ương quản lý nộp phí, lệ phí vào ngân sách trung ương; tổ chức thu phí, lệ phí thuộc địa phương quản lý nộp phí, lệ phí vào ngân sách địa phương) theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.
Điều 5. Quản lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí phải nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí được trích để lại 75% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; nộp 25% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp tại những địa phương còn khó khăn về điều kiện vật chất, chưa xây dựng được trung tâm sát hạch đủ điều kiện vật chất nhưng được Bộ Giao thông vận tải cho phép sát hạch lái xe tại các trung tâm, bãi sát hạch cũ, tổ chức thu phí được trích để lại 40% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; nộp 60% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2023. Thông tư này thay thế Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.
2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung phù hợp./.
|
MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM |
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM |
|
No. 37/2023/TT-BTC |
Hanoi, June 07, 2023 |
ON FEES FOR DRIVING TESTS; CHARGES FOR ISSUANCE OF DRIVING LICENSES AND CERTIFICATES OF OPERATION OF MEANS OF TRANSPORT AND CHARGES FOR VEHICLE REGISTRATION AND ISSUANCE OF LICENSE PLATES OF SPECIAL VEHICLES, RATES, COLLECTION, TRANSFER, MANAGEMENT AND USE THEREOF
Pursuant to the Law on Fees and Charges dated November 25, 2015;
Pursuant to the Law on Road Traffic dated November 13, 2008;
Pursuant to the Law on State Budget dated June 25, 2015;
Pursuant to the Law on Tax Administration dated June 13, 2019;
Pursuant to Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 of the Government of Vietnam providing detailed regulations and implementation guidance of certain Articles of the Law on Fees and Charges;
Pursuant to Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government elaborating certain Articles of the Law on Tax Administration; Decree No. 91/2022/ND-CP dated October 30, 2022 of the Government on amendments to Decree No. 126/2020/ND-CP;
Pursuant to Decree No. 14/2023/ND-CP dated April 20, 2023 of the Government on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;
At the request of the Director General of the Department of Tax Policy;
The Minister of Finance hereby promulgates a Circular on fees for driving tests; charges for issuance of driving licenses and certificates of operation of means of transport and charges for vehicle registration and issuance of license plates of special vehicles, rates, collection, transfer, management and use thereof.
Article 1. Regulated scope and entities
1. This Circular provides for fees for driving tests; charges for issuance of driving licenses and certificates of operation of road motor vehicles and charges for vehicle registration and issuance of license plates of special vehicles, rates, collection, transfer, management and use thereof.
2. Regulated entities in this Circular include:
a) Collecting organizations and fee and charge payers specified in Article 2 of this Circular.
b) Other organizations and individuals involved in the statement, collection, transfer, management and use of fees for driving tests; charges for issuance of driving licenses and certificates of operation of means of transport and charges for vehicle registration and issuance of license plates of special vehicles.
3. This Circular does not apply to provision of driving tests and issuance of driving licenses and certificates of operation of means of transport for armed forces and police forces who take charge of defense and security.
Article 2. Collecting organizations and fee and charge payers
1. Fee and charge payers are organizations and individuals who have submitted applications to the agencies prescribed in Clause 2 of this Article to perform the following tasks requiring collection of fees and charges:
a) Issuance of certificates of vehicle registration and license plates of special vehicles.
b) Issuance of driving licenses and certificates of operation of means of transport.
c) Provision of driving tests for issuance of driving licenses for road motor vehicles.
2. Collecting organizations mentioned herein include: Department for Roads of Viet Nam and road traffic management agencies of provinces or central-affiliated cities.
Article 3. Fee and charge rates
Fees for driving tests; charges for issuance of driving licenses and certificates of operation of road motor vehicles and charges for vehicle registration and issuance of license plates of special vehicles are specified in the Fee and Charge Schedules enclosed herewith.
Article 4. Payment and statement
1. Fee payers shall pay the fees and charges according to the rates prescribed in Article 3 hereof to collecting organizations using the methods specified in Circular No. 74/2022/TT-BTC dated December 22, 2022 of the Minister of Finance on methods, deadlines for collection, transfer and declaration of fees and charges under the jurisdiction of the Ministry of Finance.
2. By every Thursday, collecting organizations shall transfer the collected fees and charges of the previous week to their fee collection accounts pending transfer to the state budget opened at State Treasury. Collecting organizations shall prepare statements and transfer the collected fees and charges to the state budget, and finalize them according to regulations in Circular No. 74/2022/TT-BTC.
3. Collecting organizations shall transfer the collected fees and charges according to the rates prescribed in Article 5 hereof and 100% of the collected fees and charges to the state budget (fees and charges collected by central authorities shall be transferred to the central government budget; fees and charges collected by local authorities shall be transferred to local government budgets) in accordance with applicable state budget laws.
Article 5. Management and use of fees and charges
1. Collecting organizations shall fully transfer the collected fees and charges to the state budget. The costs of service provision and fee and charge collection shall be covered by the state budget within the cost estimates of collecting organizations and state budget norms as prescribed by law.
2. In case the collecting organization is permitted to use the collected fees to cover its operating costs according to Clause 1 Article 4 of the Government’s Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016, it may retain 75% of the collected fees to cover the costs of service provision and fee and charge collection according to Article 5 of Decree No. 120/2016/ND-CP and transfer the remaining 25% to state budget.
For areas where physical conditions are still difficult and testing centers qualified for physical conditions have not been constructed, but driving tests are permitted to organize at old testing centers and test circuits by the Ministry of Transport, the collecting organization may retain 40% of the collected fees and charges to cover the costs of service provision and fee and charge collection according to Article 5 of Decree No. 120/2016/ND-CP and transfer the remaining 60% to state budget.
Article 6. Implementation clauses
1. This Circular comes into force from August 01, 2023 and replaces Circular No. 188/2016/TT-BTC dated November 08, 2016 of the Minister of Finance on fees for driving tests; charges for issuance of driving licenses and certificates of operation of means of transport and charges for registration and issuance of license plates of special vehicles, rates, collection, transfer, management and use thereof.
2. Other contents relevant to fee collection, transfer, management, use, receipt vouchers, disclosure of collection regulations that are not mentioned in this Circular shall comply with the following documents: Law on Fees and Charges; Decree No. 120/2016/ND-CP; Law on Tax Administration; Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government elaborating certain Articles of the Law on Tax Administration; Decree 91/2022/ND-CP dated October 30, 2022 on amendments to certain Articles of Decree No. 126/2020/ND-CP; Decree No. 11/2020/ND-CP dated January 20, 2020 of the Government providing for administrative procedures in the field of State Treasury; Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on invoices and documents and Circular No. 78/2021/TT-BTC dated September 17, 2021 of the Minister of Finance guiding the implementation of certain Articles of the Law on Tax Administration dated June 13, 2019, Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on invoices and documents.
3. In case the relative documents referred to this Circular are amended or replaced during the implementation of this Circular, the newest document shall apply.
4. Difficulties that arise during the period of implementation of this Circular should be reported promptly to the Ministry of Finance for consideration./.
|
|
PP. MINISTER |
SCHEDULE FOR FEES FOR DRIVING TESTS; CHARGES FOR ISSUANCE OF DRIVING LICENSES AND CERTIFICATES OF OPERATION OF ROAD MOTOR VEHICLES AND CHARGES FOR VEHICLE REGISTRATION AND ISSUANCE OF LICENSE PLATES OF SPECIAL VEHICLES
(Issued together with Circular No. 37/2023/TT-BTC dated June 07, 2023 of the Minister of Finance of Vietnam)
|
No. |
Description |
Unit |
Rate (VND) |
|
1 |
Charges for vehicle registration and issuance of license plates of special vehicles (construction vehicles) |
||
|
a |
First issuance, time-limited issuance, re-issuance, replacement of vehicle registration certificate (with license plate) |
Issuance time/ vehicle |
200.000 |
|
b |
Re-issuance, replacement of vehicle registration certificate (without license plate) |
Issuance time/ vehicle |
50.000 |
|
c |
Issuance of vehicle registration certificate (with temporary license plate) |
Issuance time/ vehicle |
70.000 |
|
d |
Restoration of chassis number and engine number |
Issuance time/ vehicle |
50.000 |
|
2 |
Charges for issuance of driving licenses and certificates of operation of means of transport |
||
|
|
Issuance, re-issuance and replacement of driving license (for both national and international driving licenses) |
Issuance time |
135.000 |
|
3 |
Fees for driving tests |
|
|
|
a |
Driving test for class A1, A2, A3, A4 vehicles: |
||
|
|
- Theory test - Practical test |
Testing time Testing time |
60.000 70.000 |
|
b |
Driving test for class B1, B2, C, D, E, F vehicles: |
||
|
|
- Theory test |
Testing time |
100.000 |
|
- Practical test in test circuit |
Testing time |
350.000 |
|
|
- Practical test on public roads |
Testing time |
80.000 |
|
|
- Video-based hazard perception test |
Testing time |
100.000 |
|
Notes:
1. The fees for driving tests prescribed herein shall be applied nationwide (for both central and local authorities).
2. Driving test candidates shall pay fees for each driving test (on the basis of testing times: first driving test, re-test).
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Bằng D lái được loại xe gì mới nhất 2025?
Bằng D lái được loại xe gì mới nhất 2025?
Việc sở hữu bằng lái xe phù hợp không chỉ giúp người điều khiển phương tiện tuân thủ pháp luật mà còn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực vận tải hành khách. Trong số các loại giấy phép lái xe, bằng D thường được quan tâm bởi phạm vi điều khiển xe rộng hơn so với các hạng phổ thông. Vậy đến năm 2025, bằng D lái được những loại xe nào? Cùng tìm hiểu rõ hơn để có lựa chọn học và thi sát hạch phù hợp. 17/04/2025Mẫu đơn xin cấp lại bằng lái xe bị mất chuẩn pháp lý và hướng dẫn ghi mới nhất 2025
Mẫu đơn xin cấp lại bằng lái xe bị mất chuẩn pháp lý và hướng dẫn ghi mới nhất 2025
Khi bị mất bằng lái xe, người điều khiển phương tiện bắt buộc phải thực hiện thủ tục xin cấp lại để tiếp tục tham gia giao thông hợp pháp. Việc chuẩn bị đúng mẫu đơn xin cấp lại giấy phép lái xe là bước đầu tiên và quan trọng trong quá trình này. Sau đây là mẫu đơn xin cấp lại bằng lái xe bị mất mới nhất năm 2025, được cập nhật theo đúng quy định pháp luật hiện hành. 21/04/2025Mất bằng lái xe máy còn hồ sơ gốc có bị phạt không?
Mất bằng lái xe máy còn hồ sơ gốc có bị phạt không?
Trong trường hợp bị mất bằng lái xe máy nhưng vẫn còn giữ hồ sơ gốc, nhiều người thắc mắc liệu điều này có giúp tránh được việc bị xử phạt khi tham gia giao thông hay không. Đây là một tình huống phổ biến, nhất là với những người đã có bằng lâu năm hoặc ít sử dụng. Vậy theo quy định mới nhất, mất bằng lái xe máy nhưng còn hồ sơ gốc có bị xử phạt không, và cần làm gì để được cấp lại bằng? 17/04/2025Mất bằng lái xe làm lại ở đâu? Chi tiết thủ tục làm lại bằng lái xe bị mất mới nhất 2025
Mất bằng lái xe làm lại ở đâu? Chi tiết thủ tục làm lại bằng lái xe bị mất mới nhất 2025
Mất bằng lái xe có thể gây ra nhiều bất tiện, nhưng từ năm 2025, việc làm lại đã trở nên đơn giản hơn nhờ quy định mới. Người dân có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền hoặc qua cổng dịch vụ công. Bài viết sau sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục và địa điểm làm lại bằng lái xe bị mất theo quy định mới nhất. 17/04/2025Chi phí học và thi bằng lái xe hạng C mới nhất 2025 bao nhiêu?
Chi phí học và thi bằng lái xe hạng C mới nhất 2025 bao nhiêu?
Khi quyết định học và thi bằng lái xe hạng C, một trong những yếu tố quan trọng cần được cân nhắc là chi phí. Việc sở hữu bằng lái xe hạng C mở ra cơ hội lái xe tải, xe chuyên dụng và tham gia vào các công việc liên quan đến vận tải. Tuy nhiên, chi phí học và thi có thể thay đổi tùy theo trung tâm đào tạo, thời gian học và các khoản phí phát sinh khác. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết về mức chi phí học và thi bằng lái xe hạng C mới nhất vào năm 2025, giúp bạn có cái nhìn tổng quan và chuẩn bị tốt nhất cho hành trình lấy bằng. 15/04/2025Thời hạn bằng C mới nhất 2025 là bao lâu?
Thời hạn bằng C mới nhất 2025 là bao lâu?
Việc hiểu rõ về thời hạn của giấy phép lái xe là rất quan trọng để đảm bảo việc tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh những bất tiện không đáng có. Đặc biệt, đối với bằng lái xe hạng C, thời hạn sử dụng của bằng này đã có sự thay đổi đáng kể từ năm 2025. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết về thời hạn của bằng lái xe hạng C mới nhất, các quy định liên quan và những lưu ý quan trọng khi bằng của bạn sắp hết hạn. 15/04/2025Chi tiết điều kiện, thủ tục thi bằng lái xe hạng C mới nhất 2025
Chi tiết điều kiện, thủ tục thi bằng lái xe hạng C mới nhất 2025
Việc sở hữu bằng lái xe hạng C đang trở thành nhu cầu phổ biến, đặc biệt với những ai có định hướng làm việc trong lĩnh vực vận tải hoặc điều khiển các loại xe tải trọng lớn. Bước sang năm 2025, quy định về điều kiện và thủ tục thi bằng lái xe hạng C đã có nhiều điểm mới quan trọng mà người học cần lưu ý. Từ yêu cầu về độ tuổi, sức khỏe, đến việc bắt buộc phải thi đỗ bằng C1 trước khi học nâng hạng lên C, tất cả đều nhằm đảm bảo người lái có đủ kỹ năng và kinh nghiệm điều khiển phương tiện an toàn. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ toàn bộ thông tin cần thiết về điều kiện, hồ sơ và quy trình thi bằng C mới nhất năm 2025, để bạn tự tin hơn khi bắt đầu hành trình chinh phục hạng bằng này. 15/04/2025Từ năm 2025, bằng C lái được loại xe gì? Bằng C lái được xe 16 chỗ không?
Từ năm 2025, bằng C lái được loại xe gì? Bằng C lái được xe 16 chỗ không?
Từ năm 2025, hệ thống phân hạng giấy phép lái xe có nhiều thay đổi đáng chú ý, khiến không ít người băn khoăn về phạm vi điều khiển của từng loại bằng. Đặc biệt, với bằng lái xe hạng C - một trong những loại bằng phổ biến dành cho người điều khiển xe tải - câu hỏi được nhiều người quan tâm là. bằng C mới có thể lái được những loại xe nào và có được phép lái xe 16 chỗ hay không? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp rõ ràng những thắc mắc đó theo quy định mới nhất. 15/04/2025Thời hạn sử dụng bằng lái xe máy là bao lâu mới nhất 2025
Thời hạn sử dụng bằng lái xe máy là bao lâu mới nhất 2025
Bắt đầu từ năm 2025, thời hạn sử dụng bằng lái xe máy là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm, đặc biệt là khi có những cập nhật mới liên quan đến thời gian hiệu lực và thủ tục gia hạn. Việc nắm rõ thời hạn sử dụng bằng lái không chỉ giúp người dân chủ động trong việc làm mới giấy phép mà còn tránh được các vi phạm không đáng có khi tham gia giao thông. Vậy, thời hạn bằng lái xe máy hiện nay là bao lâu? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp rõ ràng và chính xác nhất. 15/04/2025Thi trượt thực hành A1 được thi lại mấy lần mới nhất 2025?
