Tìm kiếm
Chương XXXI: Thủ tục rút gọn
| Số hiệu: | 219/2013/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Đỗ Hoàng Anh Tuấn |
| Ngày ban hành: | 31/12/2013 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2014 |
| Ngày công báo: | 01/03/2014 | Số công báo: | Từ số 237 đến số 238 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn luật Thuế GTGT
Các loại hình dịch vụ như nhà nghỉ khách sạn, massage, karaoke, vũ trường; tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm TTHC thuế, hải quan... sẽ được tính thuế GTGT theo tỉ lệ 5% trên doanh thu.
Đây là nội dung được ban hành tại Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP .
Thông tư đưa ra rất nhiều nội dung hướng dẫn chi tiết Luật Thuế GTGT, trong đó có đến 89 ví dụ cho từng trường hợp, cụ thể:
- VD 5: Công ty CP VC có tiền nhàn rỗi tạm thời chưa phục vụ hoạt động kinh doanh; VC ký hợp đồng cho công ty T vay tiền trong thời hạn 6 tháng và được nhận khoản tiền lãi thì khoản tiền lãi không chịu thuế GTGT.
- VD 31: Công ty kinh doanh xe máy bán xe X loại 100 cc, giá bán trả góp chưa có thuế GTGT là 25,5 triệu đồng/chiếc (trong đó giá bán xe là 25 triệu đồng, lãi trả góp là 0,5 triệu đồng) thì giá tính thuế GTGT là 25 triệu đồng.
Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2014, thay thế Thông tư 06/2012/TT-BTC, Thông tư 65/2013/TT-BTC .
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Thủ tục rút gọn đối với việc điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm được thực hiện theo quy định của Chương này và những quy định khác của Bộ luật này không trái với quy định của Chương này.
1. Thủ tục rút gọn được áp dụng trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm khi có đủ các điều kiện:
a) Người thực hiện hành vi phạm tội bị bắt quả tang hoặc người đó tự thú;
b) Sự việc phạm tội đơn giản, chứng cứ rõ ràng;
c) Tội phạm đã thực hiện là tội phạm ít nghiêm trọng;
d) Người phạm tội có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng.
2. Thủ tục rút gọn được áp dụng trong xét xử phúc thẩm khi có một trong các điều kiện:
a) Vụ án đã được áp dụng thủ tục rút gọn trong xét xử sơ thẩm và chỉ có kháng cáo, kháng nghị giảm nhẹ hình phạt hoặc cho bị cáo được hưởng án treo;
b) Vụ án chưa được áp dụng thủ tục rút gọn trong xét xử sơ thẩm nhưng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và chỉ có kháng cáo, kháng nghị giảm nhẹ hình phạt hoặc cho bị cáo được hưởng án treo.
1. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi vụ án có đủ điều kiện quy định tại Điều 456 của Bộ luật này, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải ra quyết định áp dụng thủ tục rút gọn.
Thủ tục rút gọn được áp dụng kể từ khi ra quyết định cho đến khi kết thúc việc xét xử phúc thẩm, trừ trường hợp bị hủy bỏ theo quy định tại Điều 458 của Bộ luật này.
2. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn được giao cho bị can, bị cáo hoặc người đại diện của họ, gửi cho người bào chữa trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định.
Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn của Cơ quan điều tra, Tòa án được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định.
3. Trường hợp xét thấy quyết định áp dụng thủ tục rút gọn của Cơ quan điều tra không đúng pháp luật thì trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định, Viện kiểm sát phải ra quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn và gửi cho Cơ quan điều tra.
4. Trường hợp xét thấy quyết định áp dụng thủ tục rút gọn của Tòa án không đúng pháp luật thì Viện kiểm sát kiến nghị với Chánh án Tòa án đã ra quyết định. Chánh án Tòa án phải xem xét, trả lời trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được kiến nghị của Viện kiểm sát.
5. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn có thể bị khiếu nại. Bị can, bị cáo hoặc người đại diện của họ có quyền khiếu nại quyết định áp dụng thủ tục rút gọn; thời hiệu khiếu nại là 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định. Khiếu nại được gửi đến Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án đã ra quyết định áp dụng thủ tục rút gọn và phải được giải quyết trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại.
Trong quá trình áp dụng thủ tục rút gọn, nếu một trong các điều kiện quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 456 của Bộ luật này không còn hoặc vụ án thuộc trường hợp tạm đình chỉ điều tra, tạm đình chỉ vụ án hoặc trả hồ sơ để điều tra bổ sung theo quy định của Bộ luật này thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn và giải quyết vụ án theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này.
Thời hạn tố tụng của vụ án được tính tiếp theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này kể từ khi có quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn.
1. Căn cứ, thẩm quyền và thủ tục tạm giữ, tạm giam được thực hiện theo quy định của Bộ luật này.
2. Thời hạn tạm giữ không được quá 03 ngày kể từ ngày Cơ quan điều tra nhận người bị bắt.
3. Thời hạn tạm giam trong giai đoạn điều tra không quá 20 ngày, trong giai đoạn truy tố không quá 05 ngày, trong giai đoạn xét xử sơ thẩm không quá 17 ngày, trong giai đoạn xét xử phúc thẩm không quá 22 ngày.
1. Thời hạn điều tra theo thủ tục rút gọn là 20 ngày kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án.
2. Khi kết thúc điều tra, Cơ quan điều tra ra quyết định đề nghị truy tố.
Quyết định đề nghị truy tố ghi tóm tắt hành vi phạm tội, thủ đoạn, động cơ, mục đích phạm tội, tính chất, mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra; việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật và xử lý vật chứng; đặc điểm nhân thân của bị can, những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự; lý do và căn cứ đề nghị truy tố; tội danh, điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự được áp dụng; ghi rõ thời gian, địa điểm, họ tên và chữ ký của người ra quyết định.
3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định đề nghị truy tố, Cơ quan điều tra phải giao quyết định đề nghị truy tố cho bị can hoặc người đại diện của bị can, gửi cho người bào chữa, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ và chuyển quyết định đề nghị truy tố cùng hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát.
1. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định đề nghị truy tố và hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát ra một trong các quyết định:
a) Truy tố bị can trước Tòa án bằng quyết định truy tố;
b) Không truy tố bị can và ra quyết định đình chỉ vụ án;
c) Trả hồ sơ để điều tra bổ sung;
d) Tạm đình chỉ vụ án;
đ) Đình chỉ vụ án.
2. Quyết định truy tố ghi tóm tắt hành vi phạm tội, thủ đoạn, động cơ, mục đích phạm tội, tính chất, mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra; việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật và việc xử lý vật chứng; đặc điểm nhân thân của bị can, những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nêu rõ lý do và căn cứ truy tố; tội danh, điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự được áp dụng; ghi rõ thời gian, địa điểm, họ tên và chữ ký của người ra quyết định.
3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định truy tố, Viện kiểm sát phải giao quyết định cho bị can hoặc người đại diện của họ; gửi cho Cơ quan điều tra, người bào chữa, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ và chuyển quyết định truy tố cùng hồ sơ vụ án cho Tòa án.
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công xét xử ra một trong các quyết định:
a) Đưa vụ án ra xét xử;
b) Trả hồ sơ để điều tra bổ sung;
c) Tạm đình chỉ vụ án;
d) Đình chỉ vụ án.
2. Trường hợp quyết định đưa vụ án ra xét xử thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải mở phiên tòa xét xử vụ án.
3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi quyết định đó cho Viện kiểm sát cùng cấp; giao cho bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo; gửi cho người bào chữa, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ.
1. Phiên tòa xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút gọn do một Thẩm phán tiến hành.
2. Sau phần thủ tục bắt đầu phiên tòa, Kiểm sát viên công bố quyết định truy tố.
3. Các trình tự, thủ tục khác tại phiên tòa xét xử sơ thẩm được thực hiện theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này nhưng không tiến hành nghị án.
1. Việc nhận và thụ lý hồ sơ vụ án được Tòa án cấp phúc thẩm thực hiện theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án phải chuyển ngay hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 05 ngày Viện kiểm sát phải trả hồ sơ vụ án cho Tòa án.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công xét xử ra một trong các quyết định:
a) Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm;
b) Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án.
3. Trường hợp quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải mở phiên tòa xét xử vụ án.
4. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi quyết định đó cho Viện kiểm sát cùng cấp, người bào chữa; giao cho bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ.
1. Việc xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn do một Thẩm phán tiến hành.
2. Các trình tự, thủ tục khác tại phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này nhưng không tiến hành nghị án.
SUMMARY PROCEDURE
Article 455. Scope of summary procedure
Summary procedure for investigation, prosecution, trial in the first and second instance shall be governed by this Chapter and other stipulations of this Law, which are not contrary to this Chapter.
Article 456. Requirements for the application of summary procedure
1. Summary procedure shall be applied during the stage of investigation, prosecution and trail in the first instance upon the satisfaction of these requirements:
a) The perpetrator of criminal acts confesses or is caught in the act;
b) The crime is plain and evidences are lucid;
c) The crimes committed are misdemeanors;
d) The perpetrator of crimes has manifest address of residence and personal record.
2. Summary procedure shall be applied for trial in the second instance upon the satisfaction of one of these requirements:
a) Summary procedure was applied for the trial in the first instance. Furthermore, appeals or protests are lodged to commute or suspend sentences;
b) Summary procedure was not applied for the trial in the first instance despite the satisfaction of all requirements in Section 1 of this Article. Moreover, appeals or protests are lodged to commute or suspend sentences.
Article 457. Decisions to apply summary procedure
1. In 24 hours upon the satisfaction of requirements in Article 456 of this Law, investigation authorities, procuracies and courts shall decide to apply summary procedure.
Summary procedure shall commence upon the issuance of the decision and end upon the closure of the appellate trial, unless such procedure is terminated according to Article 458 of this Law.
2. The decision to apply summary procedure shall be given to the suspect, defendant or their representatives, and defense counsel in 24 hours upon its issuance.
Investigation authorities or Courts, in 24 hours upon the issuance of their decision to apply summary procedure, shall send such decision to the equivalent Procuracy.
3. The procuracy, when finding the invalidity of investigation authorities’ decisions to apply summary procedure, shall decide to nullify such decisions in 24 hours upon the receipt of such, and inform the investigation authorities.
4. The procuracy, when finding the invalidity of the Court’s decision to apply summary procedure, shall propose its findings to the President of that Court. The court president must consider details and respond in 24 hours upon the receipt of the Procuracy’s propositions.
5. Complaints may be lodged against a decision to apply summary procedure. The suspect, defendant or their representatives shall be entitled to lodge complaints against a decisions to apply summary procedure. The time limit for such complaints shall be 05 days upon the receipt of the decision. Complaints shall be sent to the investigation authorities, procuracies or courts issuing the decision to apply summary procedure. Such complaints, after received, must be settled in 03 days.
Article 458. Nullification of decisions to apply summary procedure
If one of the requirements in Point b, c and d, Section 1, Article 456 of this Law is not satisfied during the summary procedure, investigation authorities, procuracies and courts shall nullify the decisions to apply summary procedure and handle the case according to general regulations in this Law. The same applies if the investigation or the case is suspended or documents are returned for further investigation according to this Law.
The time limit for legal proceedings of the lawsuit shall abide by general stipulations in this Law upon the nullification of the decision to apply summary procedure.
Article 459. Temporary detainment and detention for investigation, prosecution and adjudication
1. Grounds, authority and procedures for temporary detainment and detention shall abide by this Law.
2. The length of time of temporary detainment shall not exceed 03 days upon the investigation authorities’ acquisition of an arrestee.
3. The time limit for temporary detention shall not exceed 20 days during investigation, 05 days during prosecution, 17 days during trial in the first instance, and 22 days during trial in the second instance.
1. The time limit for investigation under summary procedure shall be 20 days upon the issuance of a decision to file a lawsuit.
2. Investigation authorities, when closing investigation, shall issue decisions to prosecute.
A decision to prosecute shall summarize criminal acts, artifices, motives, purposes, nature and degree of damage caused by criminal acts; preventive and coercive measures implemented, altered or terminated; seizure and impoundment of documents, items, handling of evidences; personal traits of suspects, factors aggravating or mitigating criminal liabilities; reasons and grounds for prosecution; offence titles, applicable points, sections and articles of the Criminal Code; specific time and issuing place of the decision. Such decision must bear the full name and signature of the individual issuing the decision.
3. Investigation authorities, in 24 hours upon issuing a decision to prosecute, must send such decision to the suspect or his representative, defense counsel, crime victims, litigants or their representatives. Moreover, such decision and case files shall be delivered to the Procuracy.
Article 461. Decision to prosecute
1. The procuracy, in 05 days upon receiving a decision to prosecute and case files, shall make one of these decisions:
a) Prosecute the suspect before a Court via the decision to prosecute;
b) Decide not to prosecute the suspect and dismiss the case;
c) Return documents for further investigation;
d) Suspend the case;
dd) Dismiss the case.
2. A decision to prosecute shall summarize criminal acts, artifices, motives, purposes, nature and degree of damage caused by criminal acts; preventive and coercive measures implemented, altered or terminated; seizure and impoundment of documents, items, handling of evidences; personal traits of suspects, factors aggravating or mitigating criminal liabilities; reasons and grounds for prosecution; offence titles, applicable points, sections and articles of the Criminal Code; specific time and issuing place of the decision. Such decision must bear the full name and signature of the individual issuing the decision.
3. The procuracy, in 24 hours upon issuing a decision to prosecute, must send such decision to the suspect or his representative, defense counsel, crime victims, litigants or their representatives and investigation authorities. Moreover, such decision and case files shall be delivered to the Court.
Article 462. Preparation for trial in the first instance
1. The judge appointed to hold trial, in 10 days upon the admission of the case, shall make one of these decisions:
a) Hear the case;
b) Return documents for further investigation;
c) Suspend the case;
d) Dismiss the case.
2. The court, if deciding to hear the case, shall start the trial in 07 days upon the issuance of such decision.
3. The first-instance court, in 24 hours upon deciding to hear the case, must send such decision to the equivalent Procuracy, the defendant or his representative, defense counsel, crime victims, litigants or their representatives.
Article 463. Trial in the first instance
1. A trial under summary procedure in the first instance shall be held by one Judge.
2. The procurator, after the preliminary formalities of the trial, shall announce the decision to prosecute.
3. The order and procedures of this court of first instance shall abide by general stipulations in this Law, without a session of deliberation.
Article 464. Preparation for trial in the second instance
1. The appellate court shall receive and admit case files according to general stipulations in this Law.
The court, after admitting the case, shall send case files to the equivalent Procuracy/ In 05 days, the Procuracy must return case files to the Court.
2. The judge appointed to hold trial, in 15 days upon the admission of the case, shall make one of these decisions:
b) Hear the case in the second instance;
b) Dismiss the appellate lawsuit.
3. The court, if deciding to hear the case in the second instance, shall start the trial in 07 days upon the issuance of such decision.
4. The appellate court, in 24 hours upon deciding to hear the case, must send such decision to the equivalent Procuracy, the defendant or his representative, defense counsel, crime victims, litigants or their representatives.
Article 465. Trial in the second instance
1. An appellate trial under summary procedure shall be held by one Judge.
2. The order and procedures of this court of second instance shall abide by general stipulations in this Law, without a session of deliberation.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Ðiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
Điều 76. Chỉ định người bào chữa
Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động
Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Bài viết liên quan
Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT giải thể doanh nghiệp mới nhất 2025
Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT giải thể doanh nghiệp mới nhất 2025
Khi doanh nghiệp tiến hành giải thể, việc tất toán nghĩa vụ thuế, trong đó có hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) nộp thừa hoặc chưa khấu trừ hết, là bước quan trọng để hoàn tất thủ tục pháp lý một cách đúng quy định. Theo quy định mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, hồ sơ và quy trình hoàn thuế GTGT trong trường hợp giải thể doanh nghiệp đã có những điểm cập nhật nhằm rút ngắn thời gian xử lý và tăng cường tính minh bạch. Nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ hoặc đúng trình tự thủ tục này, có thể dẫn đến việc bị từ chối hoàn thuế hoặc kéo dài quá trình giải thể. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ, các bước thực hiện và những lưu ý cần thiết khi xin hoàn thuế GTGT trong quá trình giải thể doanh nghiệp theo quy định mới nhất. 02/05/2025Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT dự án đầu tư mới nhất 2025
Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT dự án đầu tư mới nhất 2025
Đối với các doanh nghiệp đang thực hiện dự án đầu tư mới, việc được hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào là một chính sách tài chính quan trọng, góp phần giảm áp lực chi phí và thúc đẩy tiến độ triển khai dự án. Tuy nhiên, để được hoàn thuế đúng quy định, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện thủ tục theo đúng quy trình pháp luật. Theo quy định mới nhất từ ngày 01/07/2025, thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư đã có những thay đổi đáng chú ý, đòi hỏi doanh nghiệp phải cập nhật kịp thời để tránh bị từ chối hoàn thuế hoặc kéo dài thời gian giải quyết. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ, các bước thực hiện và lưu ý cần thiết khi xin hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư theo quy định mới nhất. 02/05/2025Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu, nhập khẩu mới nhất 2025
Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu, nhập khẩu mới nhất 2025
Trong hoạt động thương mại quốc tế, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của doanh nghiệp và quốc gia. Một trong những chính sách hỗ trợ tài chính đáng chú ý là hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng xuất khẩu và nhập khẩu. Tuy nhiên, để được hoàn thuế đúng quy định, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và thực hiện thủ tục chính xác theo pháp luật. Theo các quy định mới nhất từ ngày 01/07/2025, quy trình hồ sơ và thủ tục hoàn thuế GTGT cho hàng hóa xuất nhập khẩu đã có nhiều điểm thay đổi nhằm đơn giản hóa thủ tục, minh bạch hóa quy trình. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các loại hồ sơ cần chuẩn bị, trình tự thực hiện và những lưu ý quan trọng để doanh nghiệp dễ dàng thực hiện quyền hoàn thuế hợp pháp. 02/05/202504 trường hợp không được hoàn thuế GTGT mới nhất 2025
04 trường hợp không được hoàn thuế GTGT mới nhất 2025
Hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) là quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và cá nhân khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện do pháp luật quy định. Tuy nhiên, bên cạnh các trường hợp được xét hoàn thuế, pháp luật cũng quy định rõ những trường hợp không được hoàn thuế GTGT nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong quản lý thuế và ngăn chặn hành vi gian lận. Theo các quy định mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, đã có sự cập nhật cụ thể về 04 trường hợp không được hoàn thuế GTGT mà người nộp thuế cần lưu ý để kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp chi tiết từng trường hợp, phân tích lý do và lưu ý quan trọng để bạn áp dụng chính xác trong thực tiễn. 02/05/2025Khi nào được hoàn thuế GTGT? Cách tính hoàn thuế GTGT chuẩn mới nhất 2025
Khi nào được hoàn thuế GTGT? Cách tính hoàn thuế GTGT chuẩn mới nhất 2025
Hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một trong những chính sách tài chính quan trọng nhằm hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư, đồng thời đảm bảo nguyên tắc đánh thuế đúng bản chất tiêu dùng. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp phát sinh thuế GTGT đều được hoàn trả. Việc xác định rõ khi nào được hoàn thuế và cách tính số tiền thuế GTGT được hoàn theo đúng quy định là yếu tố then chốt để doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi và tuân thủ pháp luật. Theo các quy định mới nhất từ ngày 01/07/2025, quy trình xét hoàn thuế và phương pháp tính số thuế được hoàn đã có một số điểm thay đổi đáng lưu ý. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ các trường hợp được hoàn thuế GTGT và hướng dẫn chi tiết cách tính hoàn thuế đúng chuẩn theo quy định mới nhất. 02/05/2025Hoàn thuế VAT là gì? Quy trình hoàn thuế GTGT chi tiết mới nhất 2025
Hoàn thuế VAT là gì? Quy trình hoàn thuế GTGT chi tiết mới nhất 2025
Hoàn thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) là một chính sách quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi cho tổ chức, cá nhân trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc thực hiện các hoạt động đặc thù theo quy định của pháp luật thuế. Khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, người nộp thuế có thể đề nghị cơ quan thuế hoàn trả số thuế GTGT đầu vào đã nộp. Theo quy định mới nhất năm 2025, quy trình hoàn thuế GTGT đã có những điều chỉnh nhằm đơn giản hóa thủ tục, tăng tính minh bạch và rút ngắn thời gian xử lý. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm hoàn thuế VAT là gì, điều kiện được hoàn thuế và hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện theo đúng quy định mới nhất. 02/05/2025Tổng hợp 09 trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT mới nhất 2025
Tổng hợp 09 trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT mới nhất 2025
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là sắc thuế quen thuộc trong hoạt động kinh doanh, với nguyên tắc chung cho phép doanh nghiệp được khấu trừ thuế đầu vào để tránh đánh thuế trùng. Tuy nhiên, không phải mọi khoản thuế GTGT đầu vào đều được phép khấu trừ. Pháp luật thuế hiện hành, cập nhật mới nhất năm 2025, đã quy định rõ 09 trường hợp cụ thể mà doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Việc nắm vững các trường hợp này là rất quan trọng để kê khai thuế đúng quy định, tránh bị ấn định thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính. Bài viết sau đây sẽ tổng hợp chi tiết các trường hợp không được khấu trừ, kèm theo giải thích dễ hiểu để bạn áp dụng hiệu quả trong thực tế. 29/04/2025Điều kiện, nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào mới nhất 2025
Điều kiện, nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào mới nhất 2025
Khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào là một trong những quyền lợi quan trọng của doanh nghiệp, giúp giảm nghĩa vụ thuế phải nộp và tối ưu chi phí sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, để được khấu trừ hợp pháp, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện và tuân thủ đúng nguyên tắc do pháp luật quy định. Theo các văn bản pháp luật mới nhất năm 2025, quy định về điều kiện và nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đã có một số điểm cập nhật nhằm tăng tính minh bạch và thuận tiện trong thực hiện. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ các điều kiện, nguyên tắc quan trọng cần lưu ý để đảm bảo quyền khấu trừ thuế GTGT đầu vào được thực hiện đúng quy định và an toàn về pháp lý. 29/04/2025Trị giá tính thuế nhập khẩu là gì? Xác định trị giá tính thuế nhập khẩu ra sao mới nhất 2025?
Trị giá tính thuế nhập khẩu là gì? Xác định trị giá tính thuế nhập khẩu ra sao mới nhất 2025?
Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, trị giá tính thuế nhập khẩu là một yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định trực tiếp đến số thuế mà doanh nghiệp phải nộp khi đưa hàng hóa vào thị trường nội địa. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ cách xác định trị giá tính thuế đúng chuẩn theo quy định pháp luật, đặc biệt khi chính sách và cách tính có thể thay đổi qua từng năm. Trong bài viết này sẽ cập nhật các quy định và hướng dẫn thực hiện mới nhất, giúp doanh nghiệp dễ dàng áp dụng và tránh rủi ro trong quá trình làm thủ tục hải quan. 27/04/2025Giá tính thuế nhập khẩu là giá FOB hay CIF? Cách tính thuế xuất nhập khẩu theo giá FOB, CIF chính xác mới nhất 2025
