Tìm kiếm
Chương XI Bộ luật Tố tụng hình sự 2015: Khởi tố bị can và hỏi cung bị can
| Số hiệu: | 219/2013/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Đỗ Hoàng Anh Tuấn |
| Ngày ban hành: | 31/12/2013 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2014 |
| Ngày công báo: | 01/03/2014 | Số công báo: | Từ số 237 đến số 238 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn luật Thuế GTGT
Các loại hình dịch vụ như nhà nghỉ khách sạn, massage, karaoke, vũ trường; tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm TTHC thuế, hải quan... sẽ được tính thuế GTGT theo tỉ lệ 5% trên doanh thu.
Đây là nội dung được ban hành tại Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP .
Thông tư đưa ra rất nhiều nội dung hướng dẫn chi tiết Luật Thuế GTGT, trong đó có đến 89 ví dụ cho từng trường hợp, cụ thể:
- VD 5: Công ty CP VC có tiền nhàn rỗi tạm thời chưa phục vụ hoạt động kinh doanh; VC ký hợp đồng cho công ty T vay tiền trong thời hạn 6 tháng và được nhận khoản tiền lãi thì khoản tiền lãi không chịu thuế GTGT.
- VD 31: Công ty kinh doanh xe máy bán xe X loại 100 cc, giá bán trả góp chưa có thuế GTGT là 25,5 triệu đồng/chiếc (trong đó giá bán xe là 25 triệu đồng, lãi trả góp là 0,5 triệu đồng) thì giá tính thuế GTGT là 25 triệu đồng.
Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2014, thay thế Thông tư 06/2012/TT-BTC, Thông tư 65/2013/TT-BTC .
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Khi có đủ căn cứ để xác định một người hoặc pháp nhân đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm thì Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can.
2. Quyết định khởi tố bị can ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định; họ tên, chức vụ người ra quyết định; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, dân tộc, tôn giáo, giới tính, chỗ ở, nghề nghiệp của bị can; bị can bị khởi tố về tội gì, theo điều, khoản nào của Bộ luật hình sự; thời gian, địa điểm phạm tội và những tình tiết khác của tội phạm.
Trường hợp bị can bị khởi tố về nhiều tội khác nhau thì quyết định khởi tố bị can phải ghi rõ từng tội danh và điều, khoản của Bộ luật hình sự được áp dụng.
3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố bị can, Cơ quan điều tra phải gửi quyết định khởi tố và tài liệu liên quan đến việc khởi tố bị can cho Viện kiểm sát cùng cấp để xét phê chuẩn. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định khởi tố bị can, Viện kiểm sát phải quyết định phê chuẩn hoặc quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố bị can hoặc yêu cầu bổ sung chứng cứ, tài liệu làm căn cứ để quyết định việc phê chuẩn và gửi ngay cho Cơ quan điều tra.
Trường hợp Viện kiểm sát yêu cầu bổ sung chứng cứ, tài liệu thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được chứng cứ, tài liệu bổ sung, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố bị can.
4. Trường hợp phát hiện có người đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm chưa bị khởi tố thì Viện kiểm sát yêu cầu Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can hoặc trực tiếp ra quyết định khởi tố bị can nếu đã yêu cầu nhưng Cơ quan điều tra không thực hiện. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố bị can, Viện kiểm sát phải gửi cho Cơ quan điều tra để tiến hành điều tra.
Sau khi nhận hồ sơ và kết luận điều tra nếu Viện kiểm sát phát hiện có người khác đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm trong vụ án chưa bị khởi tố thì Viện kiểm sát ra quyết định khởi tố bị can và trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra để điều tra bổ sung.
5. Sau khi nhận được quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can hoặc quyết định khởi tố bị can của Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra phải giao ngay quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can và giải thích quyền, nghĩa vụ cho bị can.
Sau khi nhận được quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, Cơ quan điều tra phải chụp ảnh, lập danh bản, chỉ bản của người bị khởi tố và đưa vào hồ sơ vụ án.
Việc giao, nhận các quyết định nêu trên được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.
1. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát thay đổi quyết định khởi tố bị can khi thuộc một trong các trường hợp:
a) Khi tiến hành điều tra nếu có căn cứ xác định hành vi của bị can không phạm vào tội đã bị khởi tố;
b) Quyết định khởi tố ghi không đúng họ, tên, tuổi, nhân thân của bị can.
2. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát phải bổ sung quyết định khởi tố bị can nếu có căn cứ xác định bị can còn thực hiện hành vi khác mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm.
3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can, Cơ quan điều tra phải gửi quyết định này và tài liệu có liên quan đến việc thay đổi hoặc bổ sung đó cho Viện kiểm sát cùng cấp để xét phê chuẩn. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can, Viện kiểm sát phải quyết định phê chuẩn hoặc quyết định hủy bỏ quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can hoặc yêu cầu bổ sung chứng cứ, tài liệu làm căn cứ để quyết định việc phê chuẩn và gửi ngay cho Cơ quan điều tra.
Trường hợp Viện kiểm sát yêu cầu bổ sung chứng cứ, tài liệu thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được chứng cứ, tài liệu bổ sung, Viện kiểm sát ra quyết định phê chuẩn hoặc hủy bỏ quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can.
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi Viện kiểm sát ra quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can, Viện kiểm sát phải gửi cho Cơ quan điều tra để tiến hành điều tra.
4. Sau khi nhận được quyết định phê chuẩn hoặc quyết định hủy bỏ quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can của Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra phải giao ngay quyết định này cho người đã bị khởi tố.
Việc giao, nhận các quyết định nêu trên được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.
Khi xét thấy việc bị can tiếp tục giữ chức vụ gây khó khăn cho việc điều tra thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý bị can tạm đình chỉ chức vụ của bị can. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị, cơ quan, tổ chức này phải trả lời bằng văn bản cho Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát đã kiến nghị biết.
1. Khi triệu tập bị can, Điều tra viên phải gửi giấy triệu tập. Giấy triệu tập bị can ghi rõ họ tên, chỗ ở của bị can; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm có mặt, thời gian làm việc, gặp ai và trách nhiệm về việc vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan.
2. Giấy triệu tập bị can được gửi cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi bị can cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi bị can làm việc, học tập. Cơ quan, tổ chức nhận được giấy triệu tập có trách nhiệm chuyển ngay giấy triệu tập cho bị can.
Khi nhận giấy triệu tập, bị can phải ký nhận và ghi rõ giờ, ngày nhận. Người chuyển giấy triệu tập phải chuyển phần giấy triệu tập có ký nhận của bị can cho cơ quan đã triệu tập bị can; nếu bị can không ký nhận thì lập biên bản về việc đó và gửi cho cơ quan triệu tập bị can; nếu bị can vắng mặt thì có thể giao giấy triệu tập cho người thân thích của bị can có đủ năng lực hành vi dân sự để ký xác nhận và chuyển cho bị can.
3. Bị can phải có mặt theo giấy triệu tập. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan hoặc có biểu hiện trốn tránh thì Điều tra viên có thể ra quyết định áp giải.
4. Trường hợp cần thiết, Kiểm sát viên có thể triệu tập bị can. Việc triệu tập bị can được tiến hành theo quy định tại Điều này.
1. Việc hỏi cung bị can do Điều tra viên tiến hành ngay sau khi có quyết định khởi tố bị can. Có thể hỏi cung bị can tại nơi tiến hành điều tra hoặc tại nơi ở của người đó. Trước khi hỏi cung bị can, Điều tra viên phải thông báo cho Kiểm sát viên và người bào chữa thời gian, địa điểm hỏi cung. Khi xét thấy cần thiết, Kiểm sát viên tham gia việc hỏi cung bị can.
2. Trước khi tiến hành hỏi cung lần đầu, Điều tra viên phải giải thích cho bị can biết rõ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 60 của Bộ luật này. Việc này phải ghi vào biên bản.
Trường hợp vụ án có nhiều bị can thì hỏi riêng từng người và không để họ tiếp xúc với nhau. Có thể cho bị can viết bản tự khai của mình.
3. Không hỏi cung bị can vào ban đêm, trừ trường hợp không thể trì hoãn được nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.
4. Kiểm sát viên hỏi cung bị can trong trường hợp bị can kêu oan, khiếu nại hoạt động điều tra hoặc có căn cứ xác định việc điều tra vi phạm pháp luật hoặc trong trường hợp khác khi xét thấy cần thiết. Việc Kiểm sát viên hỏi cung bị can được tiến hành theo quy định tại Điều này.
5. Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên bức cung, dùng nhục hình đối với bị can thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.
6. Việc hỏi cung bị can tại cơ sở giam giữ hoặc tại trụ sở Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải được ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh.
Việc hỏi cung bị can tại địa điểm khác được ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh theo yêu cầu của bị can hoặc của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
1. Mỗi lần hỏi cung bị can đều phải lập biên bản.
Biên bản hỏi cung bị can được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này; phải ghi đầy đủ lời trình bày của bị can, các câu hỏi và câu trả lời. Nghiêm cấm Điều tra viên, Cán bộ điều tra tự mình thêm, bớt hoặc sửa chữa lời khai của bị can.
2. Sau khi hỏi cung, Điều tra viên, Cán bộ điều tra phải đọc biên bản cho bị can nghe hoặc để bị can tự đọc. Trường hợp bổ sung, sửa chữa biên bản thì Điều tra viên, Cán bộ điều tra và bị can cùng ký xác nhận. Nếu biên bản có nhiều trang thì bị can ký vào từng trang biên bản. Trường hợp bị can viết bản tự khai thì Điều tra viên, Cán bộ điều tra và bị can cùng ký xác nhận vào bản tự khai đó.
3. Trường hợp hỏi cung bị can có người phiên dịch thì Điều tra viên, Cán bộ điều tra phải giải thích quyền và nghĩa vụ của người phiên dịch, đồng thời giải thích cho bị can biết quyền yêu cầu thay đổi người phiên dịch; người phiên dịch phải ký vào từng trang của biên bản hỏi cung.
Trường hợp hỏi cung bị can có mặt người bào chữa, người đại diện của bị can thì Điều tra viên, Cán bộ điều tra phải giải thích cho những người này biết quyền và nghĩa vụ của họ trong khi hỏi cung bị can. Bị can, người bào chữa, người đại diện cùng ký vào biên bản hỏi cung. Trường hợp người bào chữa được hỏi bị can thì biên bản phải ghi đầy đủ câu hỏi của người bào chữa và trả lời của bị can.
4. Trường hợp Kiểm sát viên hỏi cung bị can thì biên bản được thực hiện theo quy định của Điều này. Biên bản hỏi cung bị can được chuyển ngay cho Điều tra viên để đưa vào hồ sơ vụ án.
FILING OF CHARGES AGAINST SUSPECTS AND SUSPECT INTERROGATION
Article 179. Filing of charges against suspects
1. When a person or juridical person is found on sufficient evidences to commit an act defined by the Criminal Code as a crime, investigation authorities shall decide to file charges against suspects.
2. A decision to charge a suspect shall specify time and location for the issuance of such decision; full name and position of the issuer; date of birth, nationality, ethnicity, religion, gender, residential place, occupation of the suspect; crimes against which the suspect is charged, Articles and Sections quoted from the Criminal Code; time, location and other facts of the crimes.
If the suspect is charged against multiple crimes, the decision to charge must specify each crime and Articles and relevant Sections quoted from the Criminal Code.
3. Investigation authorities, in 24 hours upon their decision to charge suspects, must send such decision and relevant documents on charges against suspects to the equivalent Procuracy for approval. The procuracy, in 03 days upon receiving a decision to charge suspects, shall approve or annul such decision or request additional evidences and documents that support its approval and respond to the investigation authority in prompt manner.
If the Procuracy requests further documents and documents, it shall, in 03 days upon receiving such additional evidences and documents, approve or annul the decision to charge suspects.
4. The procuracy, upon the exposure of a perpetrator committing uncharged acts defined as crimes by the Criminal Code, shall request investigation authorities to file charges against the suspect or, if investigation authorities do not respond to such request, shall directly press charges. The procuracy, in 24 hours upon issuing a decision to charge a suspect, must send such decision to investigation authorities for investigation.
The procuracy, when acquiring investigative documents and findings and uncovering other perpetrators of uncharged acts defined as crimes in the Criminal Code, shall press charges against such suspects and return documents to investigation authorities for further investigation.
5. Investigation authorities, upon receiving the Procuracy's decision to charge or approval of their decisions to charge the suspects, must promptly deliver such decision(s) and explain the suspects' rights and duties.
Investigation authorities, upon receiving the approval of their decisions to charge suspects, must take photographs and make identity records of accused persons for the case file.
The delivery of the said decisions shall be executed in writing as per Article 133 of this Law.
Article 180. Amendments to the decision on pressing charges against suspects
1. Investigation authorities or procuracies shall amend their decisions to charge suspects in one of the following events:
a) The suspects are evidently found not to commit charged crimes during the process of investigation;
b) A decision to charge contains incorrect full name, age and personal details of the suspects.
2. Investigation authorities and procuracies, if there are grounds on suspects’ commission of other acts defined as crimes in the Criminal Code, shall supplement their decisions to charge suspects.
3. Investigation authorities, in 24 hours upon altering or supplementing their decisions to charge suspects, must send such decisions and relevant documents to the equivalent Procuracy for approval. The procuracy, in 03 days upon receiving the said amendments or supplements to charges against suspects, shall approve or reject such amendments or supplements or request additional evidences and documents that support its approval and respond to investigation authorities in prompt manner.
If The procuracy requests further documents and documents, it shall, in 03 days upon receiving such additional evidences and documents, approve or reject the said amendments or supplements.
The procuracy, in 24 hours upon amending or supplementing charges against suspects, shall have investigation authorities informed for investigation.
4. Investigation authorities, upon obtaining the Procuracy’s amendments or supplements to charges or its approval or rejection of amendments or supplements, shall inform persons charges of such details.
The delivery of the said decisions shall be executed in writing as per Article 133 of this Law.
Article 181. Suspension of suspects from duty
Investigation authorities, units assigned to investigate and procuracies, when considering a suspect's holding of office as obstruction of investigation, shall be entitled to request authorities or organizations in control of suspects to suspend them from duty. The said authorities and organizations, in 07 days upon receiving such request, must respond in writing to investigation authorities, units assigned to investigate and procuracies that issuing the request.
Article 182. Summoning of suspects
1. Investigators, when convening a suspect, must send out a subpoena. A subpoena for a suspect shall specify the suspect’s full name and residential address; time, date and location for his appearance, schedule of tasks, contact individuals and liabilities for absence not due to force majeure or objective obstacles.
2. The subpoena shall be sent to local authorities at the commune, ward or town where the suspect resides or his workplace or educational facility. The authorities or organizations receiving the subpoena are held responsible for forwarding it to the suspect in prompt manner.
The suspect, when receiving the subpoena, must sign and date the recipient’s Section. The forwarder of the subpoena shall deliver the subpoena’s Section bearing the suspect’s signature to the authority issuing the subpoena. If the suspect does not affix signature, a written record of his non-compliance shall be made and sent to the summoning authority. If the subpoena cannot be delivered due to the suspect’s absence, it shall be given to his family member possessing legal capacity, who affixes signature and forward the paper to the suspect.
3. The suspect bear the obligation to appear as per the subpoena. Avoidance behavior or absence not due to force majeure or objective obstacles shall lead to investigators’ decision to deliver by force.
4. Procurators, if necessary, may convene suspects. Summoning of a suspect shall be governed by this Article.
Article 183. Suspect interrogation
1. Investigators, upon the issuance of a decision to charge a suspect, shall interrogate suspects. A suspect may be interrogated at the investigated scenes or at suspects' place of residence. Investigators, before interrogating a suspect, must inform procurators and defense counsels of the time and location for interrogation. Procurators, if necessary, shall participate in the suspect interrogation.
2. Investigators, before conducting the first session of interrogation, must explain to the suspect his rights and duties as defined in Article 60 of this Law. Such activities shall be recorded in writing.
If there are several suspects, they shall be separately interrogated and prevented from interacting with each other. A suspect may be permitted to write his statements.
3. Suspect interrogation does not occur at night, unless otherwise indispensable. Reasons must be clarified in the written record.
4. Procurators interrogate suspects, who claim innocence or complain of investigative activities, or in the presence of grounds showing investigative activities' non-compliance with laws or in other events deemed necessary. Procurators’ suspect interrogation shall be governed by this Article.
5. Investigators, investigation officers, procurators and checkers extorting statements and torturing suspects shall incur criminal liabilities as per the Criminal Code.
6. Suspect interrogation at a detention facility or the office of investigation authorities or units assigned to investigate shall be recorded by sound or sound-and-visual means.
Suspect interrogation at various places shall be recorded by sound or sound-and-visual means at the requests for the suspect or competent procedural authorities and persons.
Article 184. Written records of suspect interrogation
1. Every session of suspect interrogation shall be recorded in writing.
A written record of suspect interrogation shall be made according to Article 178 of this Law and contain all statements from the suspect, questions and answers. Investigators and investigation officers are inhibited to alter the suspect's statements.
2. Investigators and investigation officers, after conducting interrogation, shall read out the written record or let the suspect read it. If there are amendments to the written record, investigators, investigation officers and suspects shall affix signatures to endorse such. If a written record has several pages, the suspect shall sign every page. If the suspect writes the statement by himself, investigators, investigation officers and suspects shall affix signatures to endorse such self-declared statement.
3. If an interpreter attends the suspect interrogation, investigators and investigation officers must explain the interpreter's rights and duties and the suspect's right to change the interpreter. Every page of the interrogation record shall bear the interpreter’s signature.
If a defense counsel or representative of the suspect attends the interrogation, investigators and investigation officers must explain the attendees' rights and duties during the process of interrogation. Suspects, defense counsel or representative shall affix signatures onto the written record of interrogation. If the defense counsel is permitted to address questions to the suspect, the written record must contain all inquiries raised by the defense counsel and the suspect's responses.
4. If a procurator interrogates the suspect, the written record shall abide by this Article. The written record of suspect interrogation shall be promptly sent to investigators to be put into case files.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Ðiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
Điều 76. Chỉ định người bào chữa
Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động
Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Bài viết liên quan
Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT giải thể doanh nghiệp mới nhất 2025
Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT giải thể doanh nghiệp mới nhất 2025
Khi doanh nghiệp tiến hành giải thể, việc tất toán nghĩa vụ thuế, trong đó có hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) nộp thừa hoặc chưa khấu trừ hết, là bước quan trọng để hoàn tất thủ tục pháp lý một cách đúng quy định. Theo quy định mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, hồ sơ và quy trình hoàn thuế GTGT trong trường hợp giải thể doanh nghiệp đã có những điểm cập nhật nhằm rút ngắn thời gian xử lý và tăng cường tính minh bạch. Nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ hoặc đúng trình tự thủ tục này, có thể dẫn đến việc bị từ chối hoàn thuế hoặc kéo dài quá trình giải thể. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ, các bước thực hiện và những lưu ý cần thiết khi xin hoàn thuế GTGT trong quá trình giải thể doanh nghiệp theo quy định mới nhất. 02/05/2025Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT dự án đầu tư mới nhất 2025
Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT dự án đầu tư mới nhất 2025
Đối với các doanh nghiệp đang thực hiện dự án đầu tư mới, việc được hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào là một chính sách tài chính quan trọng, góp phần giảm áp lực chi phí và thúc đẩy tiến độ triển khai dự án. Tuy nhiên, để được hoàn thuế đúng quy định, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện thủ tục theo đúng quy trình pháp luật. Theo quy định mới nhất từ ngày 01/07/2025, thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư đã có những thay đổi đáng chú ý, đòi hỏi doanh nghiệp phải cập nhật kịp thời để tránh bị từ chối hoàn thuế hoặc kéo dài thời gian giải quyết. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ, các bước thực hiện và lưu ý cần thiết khi xin hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư theo quy định mới nhất. 02/05/2025Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu, nhập khẩu mới nhất 2025
Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu, nhập khẩu mới nhất 2025
Trong hoạt động thương mại quốc tế, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của doanh nghiệp và quốc gia. Một trong những chính sách hỗ trợ tài chính đáng chú ý là hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng xuất khẩu và nhập khẩu. Tuy nhiên, để được hoàn thuế đúng quy định, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và thực hiện thủ tục chính xác theo pháp luật. Theo các quy định mới nhất từ ngày 01/07/2025, quy trình hồ sơ và thủ tục hoàn thuế GTGT cho hàng hóa xuất nhập khẩu đã có nhiều điểm thay đổi nhằm đơn giản hóa thủ tục, minh bạch hóa quy trình. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các loại hồ sơ cần chuẩn bị, trình tự thực hiện và những lưu ý quan trọng để doanh nghiệp dễ dàng thực hiện quyền hoàn thuế hợp pháp. 02/05/202504 trường hợp không được hoàn thuế GTGT mới nhất 2025
04 trường hợp không được hoàn thuế GTGT mới nhất 2025
Hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) là quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và cá nhân khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện do pháp luật quy định. Tuy nhiên, bên cạnh các trường hợp được xét hoàn thuế, pháp luật cũng quy định rõ những trường hợp không được hoàn thuế GTGT nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong quản lý thuế và ngăn chặn hành vi gian lận. Theo các quy định mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, đã có sự cập nhật cụ thể về 04 trường hợp không được hoàn thuế GTGT mà người nộp thuế cần lưu ý để kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp chi tiết từng trường hợp, phân tích lý do và lưu ý quan trọng để bạn áp dụng chính xác trong thực tiễn. 02/05/2025Khi nào được hoàn thuế GTGT? Cách tính hoàn thuế GTGT chuẩn mới nhất 2025
Khi nào được hoàn thuế GTGT? Cách tính hoàn thuế GTGT chuẩn mới nhất 2025
Hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một trong những chính sách tài chính quan trọng nhằm hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư, đồng thời đảm bảo nguyên tắc đánh thuế đúng bản chất tiêu dùng. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp phát sinh thuế GTGT đều được hoàn trả. Việc xác định rõ khi nào được hoàn thuế và cách tính số tiền thuế GTGT được hoàn theo đúng quy định là yếu tố then chốt để doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi và tuân thủ pháp luật. Theo các quy định mới nhất từ ngày 01/07/2025, quy trình xét hoàn thuế và phương pháp tính số thuế được hoàn đã có một số điểm thay đổi đáng lưu ý. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ các trường hợp được hoàn thuế GTGT và hướng dẫn chi tiết cách tính hoàn thuế đúng chuẩn theo quy định mới nhất. 02/05/2025Hoàn thuế VAT là gì? Quy trình hoàn thuế GTGT chi tiết mới nhất 2025
Hoàn thuế VAT là gì? Quy trình hoàn thuế GTGT chi tiết mới nhất 2025
Hoàn thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) là một chính sách quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi cho tổ chức, cá nhân trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc thực hiện các hoạt động đặc thù theo quy định của pháp luật thuế. Khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, người nộp thuế có thể đề nghị cơ quan thuế hoàn trả số thuế GTGT đầu vào đã nộp. Theo quy định mới nhất năm 2025, quy trình hoàn thuế GTGT đã có những điều chỉnh nhằm đơn giản hóa thủ tục, tăng tính minh bạch và rút ngắn thời gian xử lý. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm hoàn thuế VAT là gì, điều kiện được hoàn thuế và hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện theo đúng quy định mới nhất. 02/05/2025Tổng hợp 09 trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT mới nhất 2025
Tổng hợp 09 trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT mới nhất 2025
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là sắc thuế quen thuộc trong hoạt động kinh doanh, với nguyên tắc chung cho phép doanh nghiệp được khấu trừ thuế đầu vào để tránh đánh thuế trùng. Tuy nhiên, không phải mọi khoản thuế GTGT đầu vào đều được phép khấu trừ. Pháp luật thuế hiện hành, cập nhật mới nhất năm 2025, đã quy định rõ 09 trường hợp cụ thể mà doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Việc nắm vững các trường hợp này là rất quan trọng để kê khai thuế đúng quy định, tránh bị ấn định thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính. Bài viết sau đây sẽ tổng hợp chi tiết các trường hợp không được khấu trừ, kèm theo giải thích dễ hiểu để bạn áp dụng hiệu quả trong thực tế. 29/04/2025Điều kiện, nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào mới nhất 2025
Điều kiện, nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào mới nhất 2025
Khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào là một trong những quyền lợi quan trọng của doanh nghiệp, giúp giảm nghĩa vụ thuế phải nộp và tối ưu chi phí sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, để được khấu trừ hợp pháp, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện và tuân thủ đúng nguyên tắc do pháp luật quy định. Theo các văn bản pháp luật mới nhất năm 2025, quy định về điều kiện và nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đã có một số điểm cập nhật nhằm tăng tính minh bạch và thuận tiện trong thực hiện. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ các điều kiện, nguyên tắc quan trọng cần lưu ý để đảm bảo quyền khấu trừ thuế GTGT đầu vào được thực hiện đúng quy định và an toàn về pháp lý. 29/04/2025Trị giá tính thuế nhập khẩu là gì? Xác định trị giá tính thuế nhập khẩu ra sao mới nhất 2025?
Trị giá tính thuế nhập khẩu là gì? Xác định trị giá tính thuế nhập khẩu ra sao mới nhất 2025?
Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, trị giá tính thuế nhập khẩu là một yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định trực tiếp đến số thuế mà doanh nghiệp phải nộp khi đưa hàng hóa vào thị trường nội địa. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ cách xác định trị giá tính thuế đúng chuẩn theo quy định pháp luật, đặc biệt khi chính sách và cách tính có thể thay đổi qua từng năm. Trong bài viết này sẽ cập nhật các quy định và hướng dẫn thực hiện mới nhất, giúp doanh nghiệp dễ dàng áp dụng và tránh rủi ro trong quá trình làm thủ tục hải quan. 27/04/2025Giá tính thuế nhập khẩu là giá FOB hay CIF? Cách tính thuế xuất nhập khẩu theo giá FOB, CIF chính xác mới nhất 2025
