Tìm kiếm
Chương XVI Bộ luật Tố tụng hình sự 2015: Biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
| Số hiệu: | 91/2022/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Lê Minh Khái |
| Ngày ban hành: | 30/10/2022 | Ngày hiệu lực: | 30/10/2022 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | Dữ liệu đang cập nhật |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Tạm nộp thuế TNDN của 04 quý không thấp hơn 80% của năm
Ngày 30/10/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế.
Theo đó, Nghị định 91/2022/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP , đơn cử như:
- Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.
Trước đó, theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế không được thấp hơn 75% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.
Lưu ý: Việc tạm nộp thuế TNDN được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2021 như sau:
- Tính đến ngày 30/10/2022 người nộp thuế có số thuế tạm nộp 03 quý đầu kỳ tính thuế năm 2021 không thấp hơn 75% số phải nộp theo quyết toán năm, thì không áp dụng quy định tỷ lệ tạm nộp 04 quý tại khoản 3, 4, 5 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP (không được thấp hơn 80% số phải nộp theo quyết toán năm).
- Tính đến ngày 30/10/2022, người nộp thuế có số thuế tạm nộp 03 quý đầu kỳ tính thuế năm 2021 thấp hơn 75% số phải nộp theo quyết toán năm, thì được áp dụng tỷ lệ tạm nộp 04 quý không được thấp hơn 80% số phải nộp theo quyết toán năm nếu không tăng thêm số tiền chậm nộp.
Nghị định 91/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2022.
Văn bản tiếng việt
Sau khi khởi tố vụ án, trong quá trình điều tra, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có thể áp dụng các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt:
1. Ghi âm, ghi hình bí mật;
2. Nghe điện thoại bí mật;
3. Thu thập bí mật dữ liệu điện tử.
Có thể áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt đối với các trường hợp:
1. Tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tội phạm về tham nhũng, tội khủng bố, tội rửa tiền;
2. Tội phạm khác có tổ chức thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan điều tra quân sự cấp quân khu trở lên tự mình hoặc theo yêu cầu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có quyền ra quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra cấp huyện, Cơ quan điều tra quân sự khu vực thụ lý, điều tra thì Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp huyện, Thủ trưởng Cơ quan điều tra quân sự khu vực đề nghị Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan điều tra quân sự cấp quân khu xem xét, quyết định áp dụng.
2. Quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt ghi rõ thông tin cần thiết về đối tượng bị áp dụng, tên biện pháp được áp dụng, thời hạn, địa điểm áp dụng, cơ quan tiến hành biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.
3. Quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt phải được Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Thủ trưởng Cơ quan điều tra đã ra quyết định áp dụng có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ việc áp dụng biện pháp này, kịp thời đề nghị Viện kiểm sát hủy bỏ nếu xét thấy không còn cần thiết.
Cơ quan chuyên trách trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân theo quy định của pháp luật có trách nhiệm thi hành quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt.
4. Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền và người thi hành quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt phải giữ bí mật.
1. Thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt không quá 02 tháng kể từ ngày Viện trưởng Viện kiểm sát phê chuẩn. Trường hợp phức tạp có thể gia hạn nhưng không quá thời hạn điều tra theo quy định của Bộ luật này.
2. Chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt, nếu xét thấy cần gia hạn thì Thủ trưởng Cơ quan điều tra đã ra quyết định áp dụng phải có văn bản đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát đã phê chuẩn xem xét, quyết định việc gia hạn.
1. Thông tin, tài liệu thu thập được bằng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt chỉ được sử dụng vào việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự; thông tin, tài liệu không liên quan đến vụ án phải tiêu hủy kịp thời.
Nghiêm cấm sử dụng thông tin, tài liệu, chứng cứ thu thập được vào mục đích khác.
2. Thông tin, tài liệu thu thập được bằng việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt có thể dùng làm chứng cứ để giải quyết vụ án.
3. Cơ quan điều tra có trách nhiệm thông báo ngay kết quả việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt cho Viện trưởng Viện kiểm sát đã phê chuẩn.
Viện trưởng Viện kiểm sát đã phê chuẩn quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt phải kịp thời hủy bỏ quyết định đó khi thuộc một trong các trường hợp:
1. Có đề nghị bằng văn bản của Thủ trưởng Cơ quan điều tra có thẩm quyền;
2. Có vi phạm trong quá trình áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt;
3. Không cần thiết tiếp tục áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt.
SPECIAL METHODS OF INVESTIGATION AND LEGAL PROCEEDINGS
Article 223. Special methods of investigation and proceedings
After filing charges, authorized procedural persons during the stage of investigation shall be entitled to enforce special methods of investigation and proceedings:
1. Secret recording by sound or sound-and-visual means;
2. Secret phone tapping;
3. Secret collection of electronic data.
Article 224. Circumstances for enforcement of special methods of investigation and proceedings
Special methods of investigation and proceedings shall apply to these circumstances:
1. Breach of national security, drug-related crimes, corruption, terrorism, money laundering;
2. Other organized crimes categorized as extremely severe felonies.
Article 225. Duties and authority to decide and enforce special methods of investigation and proceedings
1. Heads of provincial investigation authorities and military investigation authorities of a military zone or higher level shall decide to enforce special methods of investigation and proceedings on their own discretion or as per requests for heads of provincial People’s Procuracy and Military procuracy of the military zone. If a district investigation authority or local military investigation authority handles the case, the heads of such authorities shall recommend the heads of the provincial investigation authority or military investigation authority of the military zone to consider and enforce such methods.
2. A decision to implement special methods of investigation and proceedings must specify essential information of the subjects for such methods, names of methods, duration, location for enforcement, authorities enforcing special methods of investigation and proceedings and other details as per Section 2, Article 132 of this Law.
3. The decision to implement special methods of investigation and proceedings, before executed, must be approved by the head of the equivalent Procuracy. The head of the investigation authority issuing such decision is responsible for controlling the enforcement of the methods in strict manner and promptly requesting The procuracy to terminate methods deemed unnecessary.
Specialized units of the people’s police force and people’s arm shall be responsible for implementing special methods of investigation and proceedings according to the laws.
4. Heads of investigation authorities, competent procuracies and enforcers of special methods of investigation and proceedings must maintain confidentiality.
Article 226. Time limit for special methods of investigation and proceedings
1. Time limit for a special method of investigation and proceedings shall not exceed 02 months upon the approval by the head of The procuracy. Time limit may be extended in complex circumstances but shall not exceed the time limit for investigation as defined in this Law.
2. The head of the investigation authority issuing the enforcement decision, in at least 10 days prior to the expiration of the time limit for special methods of investigation and proceedings, shall request the head of The procuracy in writing to consider and approve the extension, if deemed essential by the former.
Article 227. Use of information and documents collected through special methods of investigation and proceedings
1. Information and documents collected through special methods of investigation and proceedings shall only be used to press charges, investigate, prosecute and adjudicate criminal lawsuits. Documents and information irrelevant to the case must be disposed in timely manner.
It is prohibited to exploit such information, documents and evidences for other purposes.
2. Information and documents collected through special methods of investigation and proceedings may be used as evidences to solve the case.
3. Investigation authorities shall be responsible for informing the head of The procuracy approving the former’s decision of the results of special methods of investigation and proceedings.
Article 228. Termination of special methods of investigation and proceedings
The head of The procuracy approving the decision to enforce special methods of investigation and proceedings shall annul such decision promptly in the following events:
1. As per the written request by the head of the competent investigation authority;
2. There are violations in the process of special methods of investigation and proceedings;
3. Special methods of investigation and proceedings are no longer necessary.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Ðiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
Điều 76. Chỉ định người bào chữa
Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động
Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Bài viết liên quan
Mẫu 02/KK-TNCN tờ khai thuế TNCN với cá nhân có thu nhập tiền lương khai thuế trực tiếp với Cơ quan thuế mới nhất 2025
Mẫu 02/KK-TNCN tờ khai thuế TNCN với cá nhân có thu nhập tiền lương khai thuế trực tiếp với Cơ quan thuế mới nhất 2025
Việc kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đúng mẫu và đúng quy định là yếu tố quan trọng để đảm bảo nghĩa vụ thuế của mỗi cá nhân, đồng thời tránh các rắc rối pháp lý không đáng có. Năm 2025, Bộ Tài chính đã ban hành một số mẫu tờ khai thuế TNCN mới nhằm cập nhật các quy định pháp luật và tạo thuận lợi hơn cho người nộp thuế trong quá trình khai báo 13/11/2025Mẫu 01/XSBHĐC tờ khai thuế TNCN với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm mới nhất 2025
Mẫu 01/XSBHĐC tờ khai thuế TNCN với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm mới nhất 2025
Việc kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đúng mẫu và đúng quy định là yếu tố quan trọng để đảm bảo nghĩa vụ thuế của mỗi cá nhân, đồng thời tránh các rắc rối pháp lý không đáng có. Năm 2025, Bộ Tài chính đã ban hành một số mẫu tờ khai thuế TNCN mới nhằm cập nhật các quy định pháp luật và tạo thuận lợi hơn cho người nộp thuế trong quá trình khai báo 13/11/2025Mẫu 03/BĐS-TNCN tờ khai thuế TNCN với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản mới nhất 2025
Mẫu 03/BĐS-TNCN tờ khai thuế TNCN với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản mới nhất 2025
Việc kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đúng mẫu và đúng quy định là yếu tố quan trọng để đảm bảo nghĩa vụ thuế của mỗi cá nhân, đồng thời tránh các rắc rối pháp lý không đáng có. Năm 2025, Bộ Tài chính đã ban hành một số mẫu tờ khai thuế TNCN mới nhằm cập nhật các quy định pháp luật và tạo thuận lợi hơn cho người nộp thuế trong quá trình khai báo. 12/04/20259 mẫu Tờ khai thuế thu nhập cá nhân chuẩn, mới nhất của Bộ Tài chính 2025
9 mẫu Tờ khai thuế thu nhập cá nhân chuẩn, mới nhất của Bộ Tài chính 2025
Việc kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đúng mẫu và đúng quy định là yếu tố quan trọng để đảm bảo nghĩa vụ thuế của mỗi cá nhân, đồng thời tránh các rắc rối pháp lý không đáng có. Năm 2025, Bộ Tài chính đã ban hành một số mẫu tờ khai thuế TNCN mới nhằm cập nhật các quy định pháp luật và tạo thuận lợi hơn cho người nộp thuế trong quá trình khai báo. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp và giới thiệu 9 mẫu tờ khai thuế TNCN chuẩn, mới nhất năm 2025 mà bạn cần biết để thực hiện kê khai chính xác và hiệu quả. 13/11/2025Cách hủy tờ khai thuế TNCN đã nộp qua mạng nhanh chóng chuẩn xác mới nhất 2025
Cách hủy tờ khai thuế TNCN đã nộp qua mạng nhanh chóng chuẩn xác mới nhất 2025
Trong quá trình kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) qua mạng, không ít cá nhân và doanh nghiệp gặp phải tình huống khai sai thông tin hoặc cần điều chỉnh, dẫn đến nhu cầu hủy tờ khai đã nộp. Tuy nhiên, việc hủy tờ khai thuế TNCN đã gửi qua hệ thống thuế điện tử không phải lúc nào cũng đơn giản nếu không nắm rõ quy trình và cập nhật theo hướng dẫn mới nhất. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách hủy tờ khai thuế TNCN đã nộp qua mạng một cách nhanh chóng, chuẩn xác và theo đúng quy định mới nhất năm 2025 13/11/2025Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai thuế không mới nhất 2025?
Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai thuế không mới nhất 2025?
Theo quy định hiện hành, việc nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phụ thuộc vào việc tổ chức, cá nhân có phát sinh khấu trừ thuế hay không. Cụ thể, nếu trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân không phát sinh khấu trừ thuế TNCN (tức không có nhân viên nào phải nộp thuế TNCN), thì không bắt buộc phải nộp tờ khai thuế cho kỳ đó. Tuy nhiên, nếu có phát sinh khấu trừ thuế, dù chỉ với một nhân viên, thì phải nộp tờ khai thuế TNCN tương ứng. 13/11/2025Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN là gì?
Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN là gì?
Thời hạn nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoảng thời gian mà cá nhân hoặc tổ chức có trách nhiệm khai và nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân cho cơ quan thuế. Việc tuân thủ thời hạn này giúp đảm bảo tính minh bạch và tránh các khoản phạt phát sinh do nộp chậm. Vậy cụ thể, thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN là khi nào, và cần lưu ý gì trong quá trình nộp tờ khai? 07/11/2024Chậm nộp tờ khai thuế TNCN sẽ phải chịu mức phạt như thế nào mới nhất 2025?
Chậm nộp tờ khai thuế TNCN sẽ phải chịu mức phạt như thế nào mới nhất 2025?
Chậm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) có thể dẫn đến các mức phạt hành chính không nhỏ cho cá nhân và doanh nghiệp. Việc nắm rõ các quy định về mức phạt khi nộp chậm sẽ giúp người nộp thuế chủ động hơn trong việc tuân thủ nghĩa vụ thuế, tránh rủi ro pháp lý và chi phí không đáng có. Vậy, chậm nộp tờ khai thuế TNCN sẽ phải chịu mức phạt ra sao? 13/11/2025Trường hợp không cần nộp hồ sơ khai thuế TNCN
Trường hợp không cần nộp hồ sơ khai thuế TNCN
Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN), không phải lúc nào người nộp thuế cũng cần nộp hồ sơ khai thuế. Một số trường hợp được pháp luật quy định miễn kê khai hoặc miễn nộp thuế nhằm giảm bớt gánh nặng cho cá nhân và cơ quan thuế. Dưới đây là các trường hợp cụ thể mà người lao động không cần phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN. 07/11/2024Khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động 1 năm nhưng nghỉ trước hợp đồng thì sẽ như thế nào mới nhất năm 2025?
