Tìm kiếm
Chương XXXII Bộ luật Tố tụng hình sự 2015: Xử lý các hành vi cản trở hoạt động tố tụng hình sự
| Số hiệu: | 91/2022/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Lê Minh Khái |
| Ngày ban hành: | 30/10/2022 | Ngày hiệu lực: | 30/10/2022 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | Dữ liệu đang cập nhật |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Tạm nộp thuế TNDN của 04 quý không thấp hơn 80% của năm
Ngày 30/10/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế.
Theo đó, Nghị định 91/2022/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP , đơn cử như:
- Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.
Trước đó, theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế không được thấp hơn 75% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.
Lưu ý: Việc tạm nộp thuế TNDN được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2021 như sau:
- Tính đến ngày 30/10/2022 người nộp thuế có số thuế tạm nộp 03 quý đầu kỳ tính thuế năm 2021 không thấp hơn 75% số phải nộp theo quyết toán năm, thì không áp dụng quy định tỷ lệ tạm nộp 04 quý tại khoản 3, 4, 5 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP (không được thấp hơn 80% số phải nộp theo quyết toán năm).
- Tính đến ngày 30/10/2022, người nộp thuế có số thuế tạm nộp 03 quý đầu kỳ tính thuế năm 2021 thấp hơn 75% số phải nộp theo quyết toán năm, thì được áp dụng tỷ lệ tạm nộp 04 quý không được thấp hơn 80% số phải nộp theo quyết toán năm nếu không tăng thêm số tiền chậm nộp.
Nghị định 91/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2022.
Văn bản tiếng việt
Người bị buộc tội, người tham gia tố tụng khác có một trong các hành vi sau đây thì tuỳ mức độ vi phạm có thể bị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng quyết định áp giải, dẫn giải, phạt cảnh cáo, phạt tiền, tạm giữ hành chính, buộc khắc phục hậu quả hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật:
1. Làm giả, hủy hoại chứng cứ gây trở ngại cho việc giải quyết vụ việc, vụ án;
2. Khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật;
3. Từ chối khai báo hoặc từ chối cung cấp tài liệu, đồ vật;
4. Người giám định, người định giá tài sản kết luận gian dối hoặc từ chối kết luận giám định, định giá tài sản mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan;
5. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người làm chứng ra làm chứng hoặc buộc người khác ra làm chứng gian dối;
6. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người bị hại tham gia tố tụng hoặc buộc người bị hại khai báo gian dối;
7. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người giám định, người định giá tài sản thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người giám định, người định giá tài sản kết luận sai với sự thật khách quan;
8. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người phiên dịch, người dịch thuật thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người phiên dịch, người dịch thuật dịch gian dối;
9. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tham gia tố tụng;
10. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; đe doạ, sử dụng vũ lực hoặc có hành vi khác cản trở hoạt động tố tụng của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
11. Đã được triệu tập mà vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho hoạt động tố tụng;
12. Ngăn cản việc cấp, giao, nhận hoặc thông báo văn bản tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
1. Người vi phạm nội quy phiên tòa thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.
2. Chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định buộc người vi phạm rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính. Cơ quan công an có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa hoặc người có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa thi hành quyết định của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa về việc buộc rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính người gây rối trật tự phiên tòa.
3. Trường hợp hành vi của người vi phạm nội quy phiên tòa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Hội đồng xét xử có quyền khởi tố vụ án hình sự.
4. Quy định tại Điều này cũng được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm tại phiên họp của Tòa án.
Hình thức xử phạt, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt đối với các hành vi cản trở hoạt động tố tụng hình sự được thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và pháp luật khác có liên quan.
RECTIFICATION OF IMPEDIMENTS TO LEGAL PROCEEDINGS
Article 466. Punitive actions against individuals hindering legal proceedings of authorities given authority to institute legal proceedings
When sentenced persons and other participants in legal proceedings commit one of the following acts, competent procedural authorities shall consider the degree of their violations and decide to deliver or escort them by force, to inflict admonitory penalties or fines, to enforce administrative detention or impose obligations to make restitution for consequences caused, or to institute criminal prosecution according to the laws:
1. Falsify or destroy evidences to obstruct the settlement of affairs and cases;
2. Give false statements or documents;
3. Decline deposition or refuse to provide documents or items;
4. Expert witnesses or property valuators give false findings or refuse to conclude expert examinations or valuation tasks not due to force majeure or objective obstacles;
5. Delude, threaten, bribe or use force to make witness testifiers refrain from testifying or give false testimonies;
6. Delude, threaten, bribe or force witness testifiers to refrain from testifying or to give false testimonies;
7. Delude, threaten, bribe or force expert witnesses or property valuators to refrain from their duties or to give findings that deviate from objective truths;
8. Delude, threaten, bribe or force interpreters and translators to refrain from their duties or to provide false translation;
9. Delude, threaten, bribe or force representatives of authorities and organizations and other individuals to refrain from legal proceedings;
10. Defame the honor, dignity and reputation of authorized procedural persons; threaten or use force or commit other acts to obstruct legal proceedings of authorized procedural persons;
11. Have not appeared despite a subpoena not due to force majeure or objective obstacles; therefore, hinder legal proceedings;
12. Prevent the delivery or announcement of procedural documents by competent procedural authorities.
Article 467. Punitive actions against contempt of court
1. Persons in contempt of court shall incur administrative penalties, subject to the nature and degree of their violations, as per the Presiding judge’s orders according to the laws.
2. The presiding judge shall be entitled to expel violators from the courtroom or have them held in administrative detention. Police officers or personnel maintaining court order shall execute the Presiding judge’s orders on expelling or administrative detention of persons disturbing the order of the court.
3. If the violators' disobedience of court rules results in criminal prosecution, the Trial panel shall be entitled to file a criminal lawsuit.
4. The stipulations in this Article shall apply to persons committing violations in a Court’s meeting.
Article 468. Form, authority, order and procedures of punitive actions
Form, authority, order and procedures of punitive actions against the impediments to criminal proceedings shall be governed by the Law on punitive actions against administrative violations and relevant laws.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Ðiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
Điều 76. Chỉ định người bào chữa
Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động
Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Bài viết liên quan
Khi nào cần nộp hồ sơ khai thuế mới nhất 2025
Khi nào cần nộp hồ sơ khai thuế mới nhất 2025
Việc nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn là nghĩa vụ quan trọng của người nộp thuế nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh các khoản phạt không đáng có. Tuy nhiên, nhiều cá nhân và doanh nghiệp vẫn còn lúng túng về thời điểm cần nộp hồ sơ khai thuế, đặc biệt khi các quy định có thể thay đổi hàng năm. Vậy, khi nào cần nộp hồ sơ khai thuế theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các mốc thời gian nộp hồ sơ khai thuế theo tháng, quý, năm và từng lần phát sinh, giúp bạn chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác và kịp thời. 06/11/2025Hồ sơ khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh gồm những gì?
Hồ sơ khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh gồm những gì?
Đối với một số trường hợp phát sinh hoạt động kinh doanh không thường xuyên hoặc không theo kỳ kê khai cố định, người nộp thuế phải thực hiện khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo từng lần phát sinh. Đây là hình thức khai thuế đặc thù, áp dụng với cá nhân, tổ chức không đăng ký kinh doanh thường xuyên tại Việt Nam. Vậy hồ sơ khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh gồm những gì? Bài viết sau sẽ hướng dẫn chi tiết thành phần hồ sơ và lưu ý quan trọng để bạn thực hiện đúng quy định mới nhất của pháp luật thuế. 06/11/2025Hồ sơ khai thuế chính thức nộp chậm là khi nào? Mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế mới nhất 2025
Hồ sơ khai thuế chính thức nộp chậm là khi nào? Mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế mới nhất 2025
Việc nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với tổ chức và cá nhân có phát sinh nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, không ít trường hợp người nộp thuế bị xử phạt do nộp chậm hồ sơ mà không nắm rõ thời hạn và mức phạt cụ thể. Vậy, hồ sơ khai thuế được coi là nộp chậm khi nào? Và mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế mới nhất năm 2025 được quy định ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ các mốc thời gian quan trọng và mức xử phạt tương ứng để tránh những rủi ro không đáng có trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế. 06/11/2025Hồ sơ khai thuế điện tử mới nhất 2025 gồm những gì?
Hồ sơ khai thuế điện tử mới nhất 2025 gồm những gì?
Trong xu hướng chuyển đổi số ngành thuế, việc thực hiện khai thuế điện tử đã trở thành phương thức phổ biến, tiện lợi và được khuyến khích áp dụng rộng rãi. Tuy nhiên, để việc khai thuế điện tử được chấp nhận hợp lệ, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định. Vậy hồ sơ khai thuế điện tử mới nhất năm 2025 gồm những gì? Bài viết sau sẽ giúp bạn cập nhật các thành phần hồ sơ cần thiết, căn cứ pháp lý liên quan và hướng dẫn thực hiện theo quy trình mới nhất của cơ quan thuế. 06/11/2025Hồ sơ khai thuế lần đầu mới nhất 2025 gồm những gì?
Hồ sơ khai thuế lần đầu mới nhất 2025 gồm những gì?
Khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, việc thực hiện thủ tục khai thuế lần đầu là bước quan trọng để doanh nghiệp hoặc cá nhân chính thức tham gia vào hệ thống quản lý thuế của Nhà nước. Theo quy định mới nhất từ ngày 6/2/2025, hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cập nhật với các mẫu biểu và yêu cầu cụ thể. Việc nắm rõ và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ không chỉ giúp bạn tuân thủ đúng pháp luật mà còn tránh được những rắc rối không đáng có trong quá trình hoạt động kinh doanh sau này. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ khai thuế lần đầu áp dụng từ năm 2025, giúp bạn thực hiện thủ tục một cách dễ dàng và chính xác. 06/11/2025Hồ sơ khai thuế là gì? 06 trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế mới nhất 2025
Hồ sơ khai thuế là gì? 06 trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế mới nhất 2025
Hồ sơ khai thuế là tập hợp các tài liệu, bao gồm tờ khai thuế và các chứng từ liên quan, do người nộp thuế lập và gửi đến cơ quan quản lý thuế để xác định nghĩa vụ thuế của mình. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều bắt buộc phải nộp hồ sơ khai thuế. Theo quy định mới nhất tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 91/2022/NĐ-CP, có 06 trường hợp cụ thể mà người nộp thuế được miễn nộp hồ sơ khai thuế. Việc nắm rõ những trường hợp này giúp người nộp thuế tránh lãng phí thời gian và công sức không cần thiết, đồng thời tuân thủ đúng quy định pháp luật. 06/11/2025Chi tiết các loại thuế doanh nghiệp mới thành lập phải nộp mới nhất 2025
Chi tiết các loại thuế doanh nghiệp mới thành lập phải nộp mới nhất 2025
Khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, việc hiểu rõ và tuân thủ các nghĩa vụ thuế là yếu tố then chốt để đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp diễn ra suôn sẻ và hợp pháp. Năm 2025, hệ thống thuế tại Việt Nam tiếp tục có những điều chỉnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý thuế. Đối với doanh nghiệp mới thành lập, việc nắm bắt chính xác các loại thuế cần nộp không chỉ giúp tránh rủi ro pháp lý mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch tài chính hiệu quả. Vậy, trong năm 2025, doanh nghiệp mới thành lập cần lưu ý những loại thuế nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong phần tiếp theo. 27/04/20255 loại thuế công ty TNHH phải nộp mới nhất 2025
5 loại thuế công ty TNHH phải nộp mới nhất 2025
Khi thành lập và vận hành một công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) tại Việt Nam, việc tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ thuế là yếu tố then chốt để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra suôn sẻ và hợp pháp. Năm 2025, hệ thống thuế tại Việt Nam tiếp tục có những điều chỉnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý thuế. Đối với công ty TNHH, việc nắm bắt chính xác các loại thuế cần nộp không chỉ giúp tránh rủi ro pháp lý mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch tài chính hiệu quả. Vậy, trong năm 2025, công ty TNHH cần lưu ý những loại thuế nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong phần tiếp theo. 27/04/2025Thuế doanh nghiệp tư nhân gồm những loại nào mới nhất 2025?
Thuế doanh nghiệp tư nhân gồm những loại nào mới nhất 2025?
Khi vận hành một doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam, việc hiểu rõ và tuân thủ các nghĩa vụ thuế là điều kiện tiên quyết để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra suôn sẻ và hợp pháp. Năm 2025, hệ thống thuế tại Việt Nam tiếp tục có những điều chỉnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý thuế. Đối với doanh nghiệp tư nhân, việc nắm bắt chính xác các loại thuế cần nộp không chỉ giúp tránh rủi ro pháp lý mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch tài chính hiệu quả. Vậy, trong năm 2025, doanh nghiệp tư nhân cần lưu ý những loại thuế nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong phần tiếp theo. 27/04/20255 loại thuế doanh nghiệp phải nộp hàng năm mới nhất
