Tìm kiếm
Chương III Nghị định 70/2024/NĐ-CP: Thu thập, cập nhật, điều chỉnh, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu căn cước
| Số hiệu: | 70/2024/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Trần Lưu Quang |
| Ngày ban hành: | 25/06/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2024 |
| Ngày công báo: | 09/07/2024 | Số công báo: | Từ số 777 đến số 778 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự, Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi thẻ căn cước thông qua ứng dụng VNeID từ 01/7/2024
Ngày 25/6/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 70/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Căn cước 2023, trong đó có trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi thẻ căn cước thông qua ứng dụng VNeID.
Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi thẻ căn cước thông qua ứng dụng VNeID từ 01/7/2024
Theo đó, từ ngày 01/7/2024 công dân có thể đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước thông qua ứng dụng VNeID để thực hiện thủ tục đề nghị cấp, cấp đổi thẻ căn cước, cụ thể:
- Công dân lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước để thực hiện thủ tục, hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến cơ quan quản lý căn cước nơi công dân đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;
Công dân đến cơ quan quản lý căn cước theo thời gian, địa điểm đã đăng ký để thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 70/2024/NĐ-CP ;
- Trường hợp bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được thì lựa chọn thủ tục cấp lại, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn cước đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp lại thẻ căn cước theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Luật Căn cước 2023;
- Trường hợp người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thì lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của người dưới 06 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì người đại diện hợp pháp xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
Lưu ý: Trường hợp công dân không đến nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo thời gian, địa điểm đã đăng ký hẹn làm việc với cơ quan quản lý căn cước để thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thì hệ thống tiếp nhận yêu cầu của công dân sẽ tự động hủy lịch hẹn công dân đã đăng ký khi hết ngày làm việc. Nếu công dân tiếp tục có nhu cầu cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thì đăng ký hẹn lại.
Xem nội dung chi tiết tại Nghị định 70/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024 và thay thế Nghị định 137/2015/NĐ-CP .
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 12, khoản 15 đến khoản 18, khoản 24 và khoản 25 Điều 9 Luật Căn cước được thu thập, cập nhật từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Thông tin quy định tại khoản 13, khoản 14 Điều 9 Luật Căn cước được thu thập, cập nhật từ tàng thư, công tác giải quyết thủ tục về căn cước.
2. Thông tin về nhân dạng, thông tin sinh trắc học về vân tay, ảnh khuôn mặt, mống mắt được thu thập, cập nhật khi thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho công dân.
3. Công dân đề nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước hoặc qua ứng dụng định danh quốc gia.
4. Thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói được thu thập vào Cơ sở dữ liệu căn cước phải đáp ứng điều kiện sau:
a) Cơ quan, tổ chức xét nghiệm, phân tích, tạo lập dữ liệu phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Công an hướng dẫn;
b) Thông tin tạo lập phải bảo đảm giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu; bảo đảm xác định duy nhất công dân đó trong Cơ sở dữ liệu căn cước.
5. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý y tế và các cơ quan có liên quan thực hiện công bố công khai danh sách cơ quan, tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều này và thực hiện tiếp nhận thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều này thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử hoặc qua thiết bị chuyên dụng để chuyển dữ liệu tiếp nhận về Cơ sở dữ liệu căn cước.
6. Trình tự, thủ tục thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào Cơ sở dữ liệu về căn cước thực hiện như sau:
a) Công dân nộp hồ sơ đề nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào Cơ sở dữ liệu căn cước đến cơ quan quản lý căn cước;
b) Hồ sơ đề nghị gồm: Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước; giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý xác thực kết quả xét nghiệm, phân tích, lưu trữ thông tin sinh trắc học về ADN của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này (nếu có);
c) Trường hợp thông tin sinh trắc học về ADN của công dân đã có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị của công dân, cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, đối sánh và xác thực đảm bảo tính chính xác của thông tin trước khi thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước;
d) Trường hợp thông tin sinh trắc học về ADN của công dân chưa có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này thì cơ quan quản lý căn cước thông báo cho công dân bằng văn bản, nêu rõ lý do và hướng dẫn công dân thực hiện thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức tại khoản 5 Điều này.
7. Trình tự, thủ tục thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào Cơ sở dữ liệu về căn cước thực hiện như sau:
a) Công dân nộp hồ sơ đề nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào Cơ sở dữ liệu căn cước đến cơ quan quản lý căn cước;
b) Hồ sơ đề nghị gồm: Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước; giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý xác thực kết quả thu nhận, phân tích, lưu trữ giọng nói của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này (nếu có); văn bản cam kết bảo đảm sức khỏe bình thường không ảnh hưởng đến giọng nói đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
c) Trường hợp thông tin sinh trắc học về giọng nói của công dân đã có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị của công dân, cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, đối sánh và xác thực đảm bảo tính chính xác của thông tin trước khi thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước;
d) Trường hợp thông tin giọng nói của công dân chưa có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này thì cơ quan quản lý căn cước thực hiện trực tiếp thu thập thông tin sinh trắc học về giọng nói để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước.
8. Thông tin về nghề nghiệp được thu thập, cập nhật thông qua việc kết nối, chia sẻ thông tin với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác hoặc do công dân cung cấp trong quá trình thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
9. Các thông tin về công dân chỉ được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước khi được kiểm tra thông tin đó là chính xác. Trường hợp công dân phát hiện thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước là không chính xác thì có quyền yêu cầu cơ quan quản lý căn cước thực hiện điều chỉnh cho chính xác.
1. Điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước là việc điều chỉnh thông tin của công dân, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch khi có sự thay đổi hoặc sai sót trong quá trình thu thập, cập nhật, quản lý thông tin thông qua việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu căn cước với các cơ sở dữ liệu khác hoặc theo đề nghị của công dân hoặc người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch.
2. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an tự động kiểm tra, xác thực và thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước khi có sự thay đổi và đồng bộ từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.
3. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước theo đề nghị của công dân:
a) Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước thuộc các trường thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 18, khoản 24 và khoản 25 Điều 9 của Luật Căn cước thì thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này;
Thông tin được điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được cập nhật, chia sẻ, đồng bộ với Cơ sở dữ liệu căn cước;
b) Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 15 Luật Căn cước thì phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục cấp đổi thẻ căn cước quy định tại Điều 21 Nghị định này;
c) Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Căn cước trong quá trình thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước. Người tiếp nhận tiến hành nhập thông tin công dân khai báo vào Phiếu thu nhận thông tin căn cước và đưa cho công dân kiểm tra, ký xác nhận.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh thông tin của công dân, cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận đề nghị có trách nhiệm điều chỉnh thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước; trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1. Cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
2. Khi thực hiện việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước nếu công dân chưa có thông tin hoặc thông tin chưa chính xác thì cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm hướng dẫn công dân thực hiện thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định này trước khi thực hiện việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
3. Cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kiểm tra thông tin khi thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về căn cước bảo đảm tính chính xác, thống nhất.
4. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm sao lưu thường xuyên Cơ sở dữ liệu căn cước; việc sao lưu phải được bảo vệ an toàn, định kỳ kiểm tra và phục hồi thử để sẵn sàng sử dụng. Cơ sở dữ liệu căn cước được phục hồi khi dữ liệu bị phá hủy, tấn công mạng, truy nhập trái phép.
Các thiết bị lưu trữ dữ liệu về căn cước bị lỗi, hư hỏng khi giao cho tổ chức, cá nhân bảo hành, sửa chữa phải có cán bộ chuyên môn giám sát và được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an, khi thay thế thiết bị lưu trữ phải giữ lại thiết bị cũ để quản lý.
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin chuyên ngành của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua mạng viễn thông, mạng máy tính, mạng chuyên dùng để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Cơ quan, tổ chức không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử để phục vụ hoạt động xác thực điện tử, phát triển kinh tế số, xã hội số, công dân số.
3. Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu căn cước với hệ thống thông tin khác được thực hiện trên cơ sở thống nhất bằng văn bản giữa Bộ Công an với cơ quan chủ quản hệ thống thông tin và để bảo đảm bảo mật, an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân khi kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin trong kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu căn cước;
b) Bảo đảm an toàn thông tin tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ khi kết nối chính thức.
4. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc từ chối hoặc tạm ngừng việc kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu căn cước trong các trường hợp sau:
a) Hệ thống thông tin của cơ quan đề nghị kết nối không bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Cơ quan được kết nối có hoạt động truy nhập trái phép, làm thay đổi, xóa, hủy, phát tán thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước;
c) Cơ quan được kết nối vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc nội dung đã thống nhất với Bộ Công an quy định tại khoản 3 Điều này.
1. Các trường hợp được khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước:
a) Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để phục vụ công tác quản lý theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
b) Cơ quan điều tra, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng để phục vụ hoạt động điều tra, truy tố, xét xử;
c) Công an các đơn vị, địa phương để phục vụ yêu cầu phòng, chống tội phạm và các hoạt động nghiệp vụ khác của lực lượng Công an nhân dân;
d) Công dân được khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu căn cước;
đ) Tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này được khai thác thông tin cá nhân trong Cơ sở dữ liệu căn cước để phục vụ hoạt động xác thực điện tử, phát triển kinh tế số, xã hội số, công dân số khi được công dân đó đồng ý.
2. Phương thức khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước
a) Cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua việc kết nối, chia sẻ thông tin theo quy định tại Điều 16 Nghị định này trên nền tảng định danh và xác thực điện tử, ứng dụng định danh quốc gia hoặc văn bản yêu cầu khai thác thông tin;
b) Cá nhân khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu căn cước bằng văn bản yêu cầu khai thác thông tin hoặc qua ứng dụng định danh quốc gia;
c) Tổ chức quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử hoặc văn bản yêu cầu khai thác thông tin;
d) Cá nhân quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước bằng văn bản yêu cầu khai thác thông tin.
1. Khai thác bằng văn bản yêu cầu cung cấp thông tin
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản yêu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước gửi cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi công dân cư trú;
b) Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin phải nêu rõ mục đích, nội dung, phạm vi thông tin cần khai thác trong Cơ sở dữ liệu căn cước và cam đoan về việc chịu trách nhiệm trong sử dụng thông tin khi được khai thác; đối với trường hợp khai thác thông tin theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 17 Nghị định này phải thể hiện rõ ý kiến đồng ý của chủ thể thông tin cần khai thác;
c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện, cấp tỉnh chuyển yêu cầu cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước đến thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an;
d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an xem xét, phê duyệt đề nghị yêu cầu cho phép khai thác thông tin;
đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an phê duyệt, cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện, cấp tỉnh cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu;
e) Trường hợp không đồng ý cung cấp thông tin thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Công dân đã được cấp căn cước điện tử đăng nhập vào Ứng dụng định danh quốc gia để gửi yêu cầu khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu căn cước.
3. Việc khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
4. Trường hợp người đại diện hợp pháp của người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người dưới 14 tuổi, người bị tuyên bố mất tích hoặc người thừa kế của người đã chết khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước thì phải có Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin và cung cấp giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đại diện hợp pháp, người thừa kế của công dân, trừ trường hợp thông tin chứng minh về người đại diện, người thừa kế đã có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 3. Thông tin khác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Điều 5. Thu thập, cập nhật thông tin của công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Điều 13. Thu thập, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước
Điều 14. Điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước
Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
Bài viết liên quan
Giấy định danh cá nhân là gì mới nhất 2025?
Giấy định danh cá nhân là gì mới nhất 2025?
Giấy định danh cá nhân là một trong những giấy tờ quan trọng giúp xác minh danh tính công dân, tích hợp thông tin cá nhân và số định danh cá nhân do Nhà nước cấp. Theo quy định mới nhất năm 2025, giấy định danh cá nhân chính là thẻ Căn cước công dân (CCCD) gắn chip, thay thế hoàn toàn CMND/CCCD cũ trong mọi giao dịch hành chính, tài chính và pháp lý. Với nhiều ưu điểm như tính bảo mật cao, liên kết dữ liệu quốc gia và tiện lợi trong thủ tục hành chính, giấy định danh cá nhân đóng vai trò quan trọng trong đời sống hàng ngày, giúp công dân thực hiện các giao dịch một cách nhanh chóng và thuận tiện. 07/02/2025Giấy định danh cá nhân có thời hạn bao lâu mới nhất 2025?
Giấy định danh cá nhân có thời hạn bao lâu mới nhất 2025?
Số định danh cá nhân là mã số duy nhất cấp cho mỗi công dân từ khi sinh ra và có giá trị suốt đời, không thay đổi hay hết hạn. Tuy nhiên, thẻ Căn cước công dân (CCCD) gắn chip – giấy tờ quan trọng chứa số định danh cá nhân – có thời hạn và cần được đổi vào các mốc 25, 40 và 60 tuổi theo quy định pháp luật. Việc nắm rõ thời hạn của giấy định danh cá nhân giúp công dân chủ động trong các thủ tục hành chính, tránh gián đoạn trong quá trình sử dụng các dịch vụ công và giao dịch quan trọng. 07/02/2025Mẫu thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư mới nhất 2025? Thông báo mã số định danh cá nhân dùng để làm gì?
Mẫu thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư mới nhất 2025? Thông báo mã số định danh cá nhân dùng để làm gì?
Số định danh cá nhân là mã số duy nhất gắn liền với mỗi công dân từ khi sinh ra, được sử dụng trong các giao dịch hành chính, tài chính và pháp lý. Việc tra cứu, xác nhận thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư giúp đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong quản lý nhà nước. Thông báo số định danh cá nhân giúp công dân nắm rõ thông tin định danh của mình, phục vụ các thủ tục như cấp giấy tờ tùy thân, khai báo hộ khẩu, đăng ký thuế, bảo hiểm và các giao dịch quan trọng khác. Cập nhật mới nhất năm 2025 sẽ hướng dẫn chi tiết về cách tra cứu, sử dụng và điều chỉnh thông tin khi cần thiết. 07/02/2025Hủy và xác lập lại số định danh cá nhân khi bị sai thế nào mới nhất 2025?
Hủy và xác lập lại số định danh cá nhân khi bị sai thế nào mới nhất 2025?
Trong trường hợp công dân phát hiện sai sót về thông tin số định danh cá nhân, việc hủy và xác lập lại số định danh là một thủ tục quan trọng nhằm đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của thông tin cá nhân. Theo Nghị định 70/2024/NĐ-CP và các hướng dẫn liên quan, công dân có thể yêu cầu hủy số định danh cũ và cấp lại số định danh cá nhân mới thông qua một quy trình hành chính rõ ràng. Khi có sai sót trong số định danh cá nhân, công dân cần thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin tại Cơ quan Công an cấp xã hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Sau khi quá trình xác minh và sửa chữa thông tin hoàn tất, công dân sẽ nhận được giấy xác nhận về việc hủy số định danh cũ và cấp lại số mới. Thủ tục này không chỉ đảm bảo quyền lợi và các giao dịch pháp lý của công dân, mà còn giúp bảo vệ thông tin cá nhân trong môi trường quản lý hiện đại. Công dân cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, bao gồm các giấy tờ chứng minh thông tin chính xác, và tuân thủ theo quy định của pháp luật để quá trình hủy và cấp lại số định danh được thực hiện nhanh chóng và hợp lệ. 24/01/2025Giấy xác nhận về việc hủy và cấp lại số định danh cá nhân 2025
Giấy xác nhận về việc hủy và cấp lại số định danh cá nhân 2025
Trong năm 2025, quy định về việc hủy và cấp lại số định danh cá nhân được quy định rõ tại Nghị định 70/2024/NĐ-CP. Khi phát hiện sai sót trong số định danh cá nhân, công dân cần thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin thông qua cơ quan Công an cấp xã hoặc hệ thống Cổng dịch vụ công trực tuyến. Sau khi quá trình xác minh hoàn tất, cơ quan chức năng sẽ cấp Giấy xác nhận về việc hủy số định danh cá nhân cũ và cấp lại số mới. Giấy xác nhận này là tài liệu pháp lý quan trọng, giúp công dân chứng minh tính hợp lệ của thông tin được sửa đổi trong quá trình chờ nhận thẻ căn cước công dân mới. Quy trình cấp giấy xác nhận không chỉ đảm bảo tính chính xác và minh bạch mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho công dân trong việc tiếp tục sử dụng các dịch vụ hành chính và thực hiện các giao dịch dân sự. Giấy xác nhận có thể nhận trực tiếp tại Công an cấp xã hoặc thông qua hình thức điện tử trên Cổng dịch vụ công quốc gia, phù hợp với xu hướng số hóa trong quản lý hành chính hiện đại. 24/01/2025Cơ quan nào xử lý sai thông tin số định danh cá nhân mới nhất 2025?
Cơ quan nào xử lý sai thông tin số định danh cá nhân mới nhất 2025?
Sai sót trong thông tin số định danh cá nhân không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của công dân mà còn gây khó khăn trong công tác quản lý hành chính. Để khắc phục vấn đề này, Nghị định 70/2024/NĐ-CP đã quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan xử lý sai thông tin số định danh cá nhân. Theo đó, Công an cấp xã là đơn vị trực tiếp tiếp nhận hồ sơ và xác minh thông tin ban đầu. Sau khi kiểm tra, hồ sơ sẽ được chuyển lên Cơ quan quản lý căn cước công dân thuộc Bộ Công an để ra quyết định hủy số định danh cũ và cấp lại số mới. Đồng thời, việc nộp hồ sơ và nhận kết quả cũng có thể được thực hiện trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân. Quy trình xử lý chặt chẽ này không chỉ đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc cấp số định danh cá nhân mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý dân cư trên toàn quốc. 24/01/2025Cấu trúc số định danh cá nhân bao gồm gì mới nhất 2025?
Cấu trúc số định danh cá nhân bao gồm gì mới nhất 2025?
Số định danh cá nhân đóng vai trò là mã số quản lý duy nhất cho mỗi công dân Việt Nam, được quy định và triển khai thống nhất trên toàn quốc theo Nghị định 70/2024/NĐ-CP. Cấu trúc số định danh cá nhân không chỉ đảm bảo tính duy nhất mà còn tích hợp thông tin quan trọng của từng cá nhân, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý dân cư và các hoạt động hành chính. Cụ thể, số định danh cá nhân gồm 12 chữ số tự nhiên, được sắp xếp khoa học để thể hiện các yếu tố như mã địa phương đăng ký khai sinh, thế kỷ sinh, giới tính, năm sinh và số thứ tự ngẫu nhiên. Sự chặt chẽ trong cấu trúc này giúp liên kết thông tin cá nhân với hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tra cứu, quản lý và cung cấp dịch vụ công. Sự thay đổi và hoàn thiện cấu trúc số định danh cá nhân trong năm 2025 không chỉ phù hợp với xu hướng số hóa quản lý dân cư mà còn góp phần đơn giản hóa các thủ tục pháp lý và tăng tính chính xác trong hoạt động quản lý nhà nước. 24/01/2025Sai thông tin số định danh cá nhân thì xử lý như thế nào mới nhất 2025?
Sai thông tin số định danh cá nhân thì xử lý như thế nào mới nhất 2025?
Trong bối cảnh chuyển đổi số và áp dụng mã định danh cá nhân trên toàn quốc, việc đảm bảo thông tin cá nhân chính xác trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là yếu tố then chốt để thực hiện các thủ tục hành chính một cách hiệu quả và minh bạch. Tuy nhiên, sai sót trong thông tin số định danh cá nhân, như họ tên, ngày sinh, hoặc nơi thường trú, có thể phát sinh từ nhiều nguyên nhân, bao gồm lỗi hệ thống hoặc sai lệch trong quá trình khai báo. Nghị định 70/2024/NĐ-CP đã ban hành các quy định cụ thể về cách thức điều chỉnh, hủy hoặc xác lập lại số định danh cá nhân. Điều này không chỉ giúp người dân giải quyết các vấn đề phát sinh mà còn góp phần đảm bảo tính đồng bộ và chính xác của dữ liệu quốc gia. Vậy khi phát hiện sai thông tin số định danh cá nhân, người dân cần làm gì và quy trình điều chỉnh ra sao? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ vấn đề này, dựa trên cơ sở pháp lý từ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP. 26/02/2025Có thể thay đổi mã định danh cá nhân trên Cổng dịch vụ công quản lý cư trú không mới nhất 2025?
Có thể thay đổi mã định danh cá nhân trên Cổng dịch vụ công quản lý cư trú không mới nhất 2025?
Mã định danh cá nhân là thông tin quan trọng trong các thủ tục hành chính và quản lý cư trú. Tuy nhiên, nhiều người dân khi thực hiện các giao dịch hoặc tra cứu thông tin qua Cổng dịch vụ công quốc gia gặp phải vấn đề khi cần thay đổi hoặc cập nhật mã định danh cá nhân. Câu hỏi đặt ra là liệu có thể thay đổi mã định danh cá nhân thông qua Cổng dịch vụ công quản lý cư trú không? 04/01/2025Khi tra mã định danh không hiện ra CCCD 12 số mà hiện ra 9 số thì phải làm thế nào mới nhất 2025?
