Tìm kiếm
Chương III Nghị định 70/2024/NĐ-CP: Thu thập, cập nhật, điều chỉnh, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu căn cước
| Số hiệu: | 70/2024/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Trần Lưu Quang |
| Ngày ban hành: | 25/06/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2024 |
| Ngày công báo: | 09/07/2024 | Số công báo: | Từ số 777 đến số 778 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự, Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi thẻ căn cước thông qua ứng dụng VNeID từ 01/7/2024
Ngày 25/6/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 70/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Căn cước 2023, trong đó có trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi thẻ căn cước thông qua ứng dụng VNeID.
Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi thẻ căn cước thông qua ứng dụng VNeID từ 01/7/2024
Theo đó, từ ngày 01/7/2024 công dân có thể đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước thông qua ứng dụng VNeID để thực hiện thủ tục đề nghị cấp, cấp đổi thẻ căn cước, cụ thể:
- Công dân lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước để thực hiện thủ tục, hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến cơ quan quản lý căn cước nơi công dân đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;
Công dân đến cơ quan quản lý căn cước theo thời gian, địa điểm đã đăng ký để thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 70/2024/NĐ-CP ;
- Trường hợp bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được thì lựa chọn thủ tục cấp lại, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn cước đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp lại thẻ căn cước theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Luật Căn cước 2023;
- Trường hợp người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thì lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của người dưới 06 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì người đại diện hợp pháp xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
Lưu ý: Trường hợp công dân không đến nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo thời gian, địa điểm đã đăng ký hẹn làm việc với cơ quan quản lý căn cước để thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thì hệ thống tiếp nhận yêu cầu của công dân sẽ tự động hủy lịch hẹn công dân đã đăng ký khi hết ngày làm việc. Nếu công dân tiếp tục có nhu cầu cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thì đăng ký hẹn lại.
Xem nội dung chi tiết tại Nghị định 70/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024 và thay thế Nghị định 137/2015/NĐ-CP .
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 12, khoản 15 đến khoản 18, khoản 24 và khoản 25 Điều 9 Luật Căn cước được thu thập, cập nhật từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Thông tin quy định tại khoản 13, khoản 14 Điều 9 Luật Căn cước được thu thập, cập nhật từ tàng thư, công tác giải quyết thủ tục về căn cước.
2. Thông tin về nhân dạng, thông tin sinh trắc học về vân tay, ảnh khuôn mặt, mống mắt được thu thập, cập nhật khi thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho công dân.
3. Công dân đề nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước hoặc qua ứng dụng định danh quốc gia.
4. Thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói được thu thập vào Cơ sở dữ liệu căn cước phải đáp ứng điều kiện sau:
a) Cơ quan, tổ chức xét nghiệm, phân tích, tạo lập dữ liệu phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Công an hướng dẫn;
b) Thông tin tạo lập phải bảo đảm giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu; bảo đảm xác định duy nhất công dân đó trong Cơ sở dữ liệu căn cước.
5. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý y tế và các cơ quan có liên quan thực hiện công bố công khai danh sách cơ quan, tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều này và thực hiện tiếp nhận thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều này thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử hoặc qua thiết bị chuyên dụng để chuyển dữ liệu tiếp nhận về Cơ sở dữ liệu căn cước.
6. Trình tự, thủ tục thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào Cơ sở dữ liệu về căn cước thực hiện như sau:
a) Công dân nộp hồ sơ đề nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào Cơ sở dữ liệu căn cước đến cơ quan quản lý căn cước;
b) Hồ sơ đề nghị gồm: Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước; giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý xác thực kết quả xét nghiệm, phân tích, lưu trữ thông tin sinh trắc học về ADN của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này (nếu có);
c) Trường hợp thông tin sinh trắc học về ADN của công dân đã có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị của công dân, cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, đối sánh và xác thực đảm bảo tính chính xác của thông tin trước khi thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước;
d) Trường hợp thông tin sinh trắc học về ADN của công dân chưa có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này thì cơ quan quản lý căn cước thông báo cho công dân bằng văn bản, nêu rõ lý do và hướng dẫn công dân thực hiện thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức tại khoản 5 Điều này.
7. Trình tự, thủ tục thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào Cơ sở dữ liệu về căn cước thực hiện như sau:
a) Công dân nộp hồ sơ đề nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về giọng nói vào Cơ sở dữ liệu căn cước đến cơ quan quản lý căn cước;
b) Hồ sơ đề nghị gồm: Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước; giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý xác thực kết quả thu nhận, phân tích, lưu trữ giọng nói của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này (nếu có); văn bản cam kết bảo đảm sức khỏe bình thường không ảnh hưởng đến giọng nói đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
c) Trường hợp thông tin sinh trắc học về giọng nói của công dân đã có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị của công dân, cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, đối sánh và xác thực đảm bảo tính chính xác của thông tin trước khi thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước;
d) Trường hợp thông tin giọng nói của công dân chưa có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này thì cơ quan quản lý căn cước thực hiện trực tiếp thu thập thông tin sinh trắc học về giọng nói để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước.
8. Thông tin về nghề nghiệp được thu thập, cập nhật thông qua việc kết nối, chia sẻ thông tin với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác hoặc do công dân cung cấp trong quá trình thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
9. Các thông tin về công dân chỉ được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước khi được kiểm tra thông tin đó là chính xác. Trường hợp công dân phát hiện thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước là không chính xác thì có quyền yêu cầu cơ quan quản lý căn cước thực hiện điều chỉnh cho chính xác.
1. Điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước là việc điều chỉnh thông tin của công dân, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch khi có sự thay đổi hoặc sai sót trong quá trình thu thập, cập nhật, quản lý thông tin thông qua việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu căn cước với các cơ sở dữ liệu khác hoặc theo đề nghị của công dân hoặc người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch.
2. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an tự động kiểm tra, xác thực và thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước khi có sự thay đổi và đồng bộ từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.
3. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước theo đề nghị của công dân:
a) Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước thuộc các trường thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 18, khoản 24 và khoản 25 Điều 9 của Luật Căn cước thì thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này;
Thông tin được điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được cập nhật, chia sẻ, đồng bộ với Cơ sở dữ liệu căn cước;
b) Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 15 Luật Căn cước thì phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục cấp đổi thẻ căn cước quy định tại Điều 21 Nghị định này;
c) Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Căn cước trong quá trình thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước. Người tiếp nhận tiến hành nhập thông tin công dân khai báo vào Phiếu thu nhận thông tin căn cước và đưa cho công dân kiểm tra, ký xác nhận.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh thông tin của công dân, cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận đề nghị có trách nhiệm điều chỉnh thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước; trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1. Cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
2. Khi thực hiện việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước nếu công dân chưa có thông tin hoặc thông tin chưa chính xác thì cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm hướng dẫn công dân thực hiện thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định này trước khi thực hiện việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
3. Cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kiểm tra thông tin khi thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về căn cước bảo đảm tính chính xác, thống nhất.
4. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm sao lưu thường xuyên Cơ sở dữ liệu căn cước; việc sao lưu phải được bảo vệ an toàn, định kỳ kiểm tra và phục hồi thử để sẵn sàng sử dụng. Cơ sở dữ liệu căn cước được phục hồi khi dữ liệu bị phá hủy, tấn công mạng, truy nhập trái phép.
Các thiết bị lưu trữ dữ liệu về căn cước bị lỗi, hư hỏng khi giao cho tổ chức, cá nhân bảo hành, sửa chữa phải có cán bộ chuyên môn giám sát và được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an, khi thay thế thiết bị lưu trữ phải giữ lại thiết bị cũ để quản lý.
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin chuyên ngành của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua mạng viễn thông, mạng máy tính, mạng chuyên dùng để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Cơ quan, tổ chức không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử để phục vụ hoạt động xác thực điện tử, phát triển kinh tế số, xã hội số, công dân số.
3. Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu căn cước với hệ thống thông tin khác được thực hiện trên cơ sở thống nhất bằng văn bản giữa Bộ Công an với cơ quan chủ quản hệ thống thông tin và để bảo đảm bảo mật, an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân khi kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin trong kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu căn cước;
b) Bảo đảm an toàn thông tin tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ khi kết nối chính thức.
4. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc từ chối hoặc tạm ngừng việc kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu căn cước trong các trường hợp sau:
a) Hệ thống thông tin của cơ quan đề nghị kết nối không bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Cơ quan được kết nối có hoạt động truy nhập trái phép, làm thay đổi, xóa, hủy, phát tán thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước;
c) Cơ quan được kết nối vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc nội dung đã thống nhất với Bộ Công an quy định tại khoản 3 Điều này.
1. Các trường hợp được khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước:
a) Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để phục vụ công tác quản lý theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
b) Cơ quan điều tra, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng để phục vụ hoạt động điều tra, truy tố, xét xử;
c) Công an các đơn vị, địa phương để phục vụ yêu cầu phòng, chống tội phạm và các hoạt động nghiệp vụ khác của lực lượng Công an nhân dân;
d) Công dân được khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu căn cước;
đ) Tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này được khai thác thông tin cá nhân trong Cơ sở dữ liệu căn cước để phục vụ hoạt động xác thực điện tử, phát triển kinh tế số, xã hội số, công dân số khi được công dân đó đồng ý.
2. Phương thức khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước
a) Cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua việc kết nối, chia sẻ thông tin theo quy định tại Điều 16 Nghị định này trên nền tảng định danh và xác thực điện tử, ứng dụng định danh quốc gia hoặc văn bản yêu cầu khai thác thông tin;
b) Cá nhân khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu căn cước bằng văn bản yêu cầu khai thác thông tin hoặc qua ứng dụng định danh quốc gia;
c) Tổ chức quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử hoặc văn bản yêu cầu khai thác thông tin;
d) Cá nhân quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước bằng văn bản yêu cầu khai thác thông tin.
1. Khai thác bằng văn bản yêu cầu cung cấp thông tin
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản yêu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước gửi cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi công dân cư trú;
b) Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin phải nêu rõ mục đích, nội dung, phạm vi thông tin cần khai thác trong Cơ sở dữ liệu căn cước và cam đoan về việc chịu trách nhiệm trong sử dụng thông tin khi được khai thác; đối với trường hợp khai thác thông tin theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 17 Nghị định này phải thể hiện rõ ý kiến đồng ý của chủ thể thông tin cần khai thác;
c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện, cấp tỉnh chuyển yêu cầu cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước đến thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an;
d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an xem xét, phê duyệt đề nghị yêu cầu cho phép khai thác thông tin;
đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an phê duyệt, cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện, cấp tỉnh cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu;
e) Trường hợp không đồng ý cung cấp thông tin thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Công dân đã được cấp căn cước điện tử đăng nhập vào Ứng dụng định danh quốc gia để gửi yêu cầu khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu căn cước.
3. Việc khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
4. Trường hợp người đại diện hợp pháp của người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người dưới 14 tuổi, người bị tuyên bố mất tích hoặc người thừa kế của người đã chết khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước thì phải có Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin và cung cấp giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đại diện hợp pháp, người thừa kế của công dân, trừ trường hợp thông tin chứng minh về người đại diện, người thừa kế đã có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 3. Thông tin khác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Điều 5. Thu thập, cập nhật thông tin của công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Điều 13. Thu thập, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước
Điều 14. Điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước
Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
Bài viết liên quan
CCCD giả có quét mã QR được không mới nhất 2025?
CCCD giả có quét mã QR được không mới nhất 2025?
Thẻ căn cước (hay còn gọi là Thẻ căn cước công dân) là một loại giấy tờ tùy thân chính thức, dùng để xác nhận thông tin cá nhân của công dân, như tên, tuổi, giới tính, quốc tịch, địa chỉ cư trú, và các thông tin nhận dạng khác. Thẻ căn cước được cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi, thay thế cho chứng minh nhân dân (CMND) cũ. Thẻ căn cước có thể sử dụng để chứng minh danh tính khi giao dịch với các cơ quan nhà nước, tổ chức, ngân hàng, hoặc trong các tình huống cần xác minh nhân thân. Vậy CCCD giả có quét mã QR được không mới nhất 2025? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc trên nhé. 05/12/2024Làm CCCD giả online được không? Làm CCCD giả online bị phạt hành chính bao nhiêu tiền mới nhất 2025?
Làm CCCD giả online được không? Làm CCCD giả online bị phạt hành chính bao nhiêu tiền mới nhất 2025?
Thẻ căn cước (hay còn gọi là Thẻ căn cước công dân) là một loại giấy tờ tùy thân chính thức, dùng để xác nhận thông tin cá nhân của công dân, như tên, tuổi, giới tính, quốc tịch, địa chỉ cư trú, và các thông tin nhận dạng khác. Thẻ căn cước được cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi, thay thế cho chứng minh nhân dân (CMND) cũ. Thẻ căn cước có thể sử dụng để chứng minh danh tính khi giao dịch với các cơ quan nhà nước, tổ chức, ngân hàng, hoặc trong các tình huống cần xác minh nhân thân. Ngày nay, có rất nhiều hành vi liên quan đến làm CCCD,. Vậy làm CCCD giả online được không? Và làm CCCD giả online bị phạt hành chính bao nhiêu tiền mới nhất 2025? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc trên nhé. 05/12/2024Cách kiểm tra hạn sử dụng thẻ căn cước công dân mới nhất 2025?
Cách kiểm tra hạn sử dụng thẻ căn cước công dân mới nhất 2025?
Thẻ căn cước công dân là giấy tờ tùy thân không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Để đảm bảo luôn sử dụng giấy tờ hợp lệ, việc kiểm tra hạn sử dụng thẻ căn cước là điều vô cùng quan trọng. Vậy, làm thế nào để kiểm tra hạn sử dụng thẻ căn cước công dân một cách nhanh chóng và chính xác nhất? Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách thực hiện. 28/11/2024Căn cước công dân đã hết hạn không đổi sang Thẻ căn cước sẽ bị xử phạt bao nhiêu tiền mới nhất 2025?
Căn cước công dân đã hết hạn không đổi sang Thẻ căn cước sẽ bị xử phạt bao nhiêu tiền mới nhất 2025?
Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa thực hiện việc đổi từ chứng minh nhân dân sang thẻ căn cước hoặc chưa đổi thẻ căn cước khi hết hạn. Vậy, nếu không thực hiện việc đổi thẻ này, chúng ta sẽ phải đối mặt với những hậu quả gì? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc về mức phạt khi không đổi thẻ căn cước công dân mới nhất năm 2025. 04/12/2024Thẻ Căn cước có thời hạn bao lâu mới nhất 2025?
Thẻ Căn cước có thời hạn bao lâu mới nhất 2025?
Thẻ căn cước công dân là giấy tờ tùy thân không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn băn khoăn về thời hạn sử dụng của loại giấy tờ quan trọng này. Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc về thời hạn sử dụng thẻ căn cước công dân mới nhất năm 2025. 04/12/2024Số thẻ căn cước công dân gắn chip có thay đổi không mới nhất 2025?
Số thẻ căn cước công dân gắn chip có thay đổi không mới nhất 2025?
Với sự phát triển của hệ thống quản lý hành chính và công nghệ, thẻ Căn cước công dân (CCCD) gắn chip được cấp cho công dân Việt Nam có một số thay đổi so với thẻ CCCD mã vạch trước đây. Tuy nhiên, nhiều người thắc mắc liệu số thẻ Căn cước công dân có thay đổi khi chuyển sang thẻ CCCD gắn chip hay không. 17/01/2025Làm Thẻ căn cước cho trẻ dưới 14 tuổi cần mang theo những giấy tờ gì mới nhất 2025?
Làm Thẻ căn cước cho trẻ dưới 14 tuổi cần mang theo những giấy tờ gì mới nhất 2025?
Việc làm thẻ căn cước công dân cho trẻ em dưới 14 tuổi là một thủ tục quan trọng, giúp bảo vệ quyền lợi và tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ trong các giao dịch hành chính. Tuy nhiên, để hoàn tất thủ tục này, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ cần thiết. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn danh sách những giấy tờ bắt buộc phải có khi làm thẻ căn cước cho trẻ em theo quy định mới nhất năm 2025. 05/12/2024Hướng dẫn 02 cách đổi Căn cước công dân hết hạn mới nhất 2025
Hướng dẫn 02 cách đổi Căn cước công dân hết hạn mới nhất 2025
Thẻ căn cước công dân là giấy tờ tùy thân quan trọng, không thể thiếu trong mọi giao dịch hành chính. Năm 2024, nhiều thẻ căn cước công dân đã và đang đến hạn. Để tránh gặp phải những rắc rối khi giao dịch, mỗi công dân cần nắm rõ thủ tục đổi thẻ căn cước công dân. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn từng bước để hoàn tất thủ tục đổi thẻ một cách nhanh chóng và thuận tiện. 04/12/2024Mã số định danh cá nhân là gì? 03 cách tra cứu mã số định danh cá nhân online mới nhất 2025
Mã số định danh cá nhân là gì? 03 cách tra cứu mã số định danh cá nhân online mới nhất 2025
Mã số định danh cá nhân là dãy số duy nhất được cấp cho mỗi công dân Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý thông tin cá nhân và các giao dịch hành chính. Từ năm 2025, việc tra cứu mã số định danh cá nhân đã trở nên thuận tiện hơn nhờ các phương thức tra cứu trực tuyến thông qua hệ thống quản lý công dân quốc gia. Bài viết này sẽ giới thiệu mã số định danh cá nhân và hướng dẫn chi tiết 03 cách tra cứu mã số định danh cá nhân online nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất. 04/01/2025Căn cước công dân được cấp tại đâu mới nhất 2025?
