Tìm kiếm
Chương IX Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công: Quản lý, xử lý tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước
| Số hiệu: | 151/2017/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 26/12/2017 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2018 |
| Ngày công báo: | 15/01/2018 | Số công báo: | Từ số 41 đến số 42 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính, Tài chính nhà nước | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Khoán kinh phí sử dụng nhà ở và xe công vụ
Đây là nội dung nổi bật tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được ban hành ngày 26/12/2017. Theo đó:
- Đối với việc khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ được áp dụng với đối tượng có tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ mà Nhà nước không có nhà ở công vụ để bố trí.
- Mức khoán được xác định trên cơ sở giá thuê nhà ở phổ biến tại nơi người nhận khoán đến công tác phù hợp với loại và diện tích nhà ở theo tiêu chuẩn, định mức áp dụng với người nhận khoán.
- Với xe ô tô, đối tượng, phương pháp xác định mức khoán kinh phí thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.
Đồng thời, kinh phí khoán khi sử dụng 2 tài sản trên đều được thanh toán cho người nhận khoán cùng với việc chi trả tiền lương hằng tháng.
Riêng trường hợp sử dụng xe công vụ đi công tác kinh phí khoán sẽ được thanh toán cùng thanh toán công tác phí.
Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2018.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Việc quản lý, sử dụng tài sản phục vụ hoạt động của từng dự án và tài sản là kết quả của dự án sử dụng vốn nhà nước được thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương VI của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các Điều 90, 91, 92, 93 và 94 Nghị định này.
Riêng việc quản lý, sử dụng tài sản phục vụ công tác chung của Ban Quản lý dự án được thực hiện theo quy định áp dụng với đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp Ban Quản lý dự án hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập; theo quy định áp dụng với cơ quan nhà nước trong trường hợp Ban Quản lý dự án hoạt động theo mô hình khác.
2. Đối với tài sản phục vụ hoạt động của các chuyên gia, nhà thầu tư vấn, giám sát, thi công dự án chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam, việc xác lập quyền sở hữu toàn dân và xử lý được thực hiện theo quy định của Chính phủ về trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
3. Việc quản lý, xử lý tài sản của dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Mục 4 Chương II Nghị định này và quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công - tư.
1. Thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển tài sản để phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản:
a) Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thành lập Ban Quản lý dự án quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản phục vụ hoạt động của dự án;
b) Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thành lập Ban Quản lý dự án khác cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc phê duyệt dự án thì cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thành lập Ban Quản lý dự án quyết định việc mua sắm, thuê tài sản sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc phê duyệt dự án.
1. Giao, điều chuyển tài sản:
a) Giao cho đối tượng thụ hưởng theo văn kiện dự án;
b) Giao, điều chuyển cho cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội có nhu cầu sử dụng tài sản mà còn thiếu so với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản;
c) Giao, điều chuyển để phục vụ hoạt động của dự án khác;
d) Chuyển giao về địa phương quản lý đối với diện tích đất Ban Quản lý dự án được giao (hoặc tạm giao) để phục vụ công tác thi công dự án;
đ) Các trường hợp điều chuyển tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm b, điểm c khoản này do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Thanh lý đối với tài sản đã hết hạn sử dụng theo quy định của pháp luật; tài sản chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa hoặc việc sửa chữa không hiệu quả (dự toán chi phí sửa chữa lớn hơn 30% nguyên giá tài sản); nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Tiêu hủy đối với tài sản phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan.
4. Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
5. Bán.
6. Hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật.
1. Đối với dự án thuộc trung ương quản lý:
a) Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt phương án bán trụ sở làm việc; điều chuyển tài sản giữa các bộ, cơ quan trung ương hoặc giữa cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc trung ương quản lý với cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc địa phương quản lý theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan;
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án: Giao, điều chuyển tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, giao, điều chuyển tài sản để phục vụ hoạt động của các dự án khác thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương; bán tài sản không phải trụ sở làm việc; thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại; chuyển giao diện tích đất được giao (hoặc tạm giao) để phục vụ công tác thi công dự án cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi hoàn thành việc thi công dự án.
Việc phê duyệt phương án giao, điều chuyển tài sản là trụ sở làm việc, phê duyệt phương án giao, điều chuyển, bán, thanh lý xe ô tô được thực hiện sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính.
2. Đối với dự án thuộc địa phương quản lý:
a) Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt phương án điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc trung ương hoặc địa phương khác quản lý theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan;
b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương; bán, thanh lý, tiêu hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chuyển tài sản trong trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 91 Nghị định này theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan.
4. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản theo hình thức khác quy định tại khoản 6 Điều 91 Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
1. Xử lý tài sản khi dự án kết thúc:
a) Khi dự án kết thúc, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm bảo quản nguyên trạng tài sản và hồ sơ của tài sản cho đến khi bàn giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp nhận hoặc hoàn thành việc bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.
Trường hợp dự án đã kết thúc và Ban Quản lý dự án đã giải thể nhưng chưa xử lý xong tài sản thì cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm bảo quản tài sản, hồ sơ tài sản và thực hiện các nhiệm vụ khác của Ban Quản lý dự án quy định tại Nghị định này;
b) Chậm nhất là 30 ngày trước ngày kết thúc dự án theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm kiểm kê tài sản phục vụ hoạt động của dự án, đề xuất phương án xử lý, báo cáo cơ quan chủ quản dự án. Việc kiểm kê phải được lập thành Biên bản, nội dung chủ yếu của Biên bản gồm: Tên dự án, tên ban quản lý dự án, cơ quan chủ quản, thành phần tham gia kiểm kê, kết quả kiểm kê. Trường hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản phải ghi rõ trong Biên bản kiểm kê tài sản, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm và đề xuất biện pháp xử lý theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản công. Danh mục tài sản đề nghị xử lý thực hiện theo Mẫu số 07/TSC-TSDA ban hành kèm theo Nghị định này.
Đối với dự án trong đó có một cơ quan chủ quản giữ vai trò điều phối chung và các cơ quan chủ quản của các dự án thành phần, Ban Quản lý dự án thành phần chịu trách nhiệm kiểm kê, báo cáo về Ban Quản lý dự án chủ quản để tổng hợp, đề xuất phương án xử lý;
c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của Ban Quản lý dự án, cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm tổng hợp, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý tài sản gửi cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (đối với dự án thuộc trung ương quản lý), gửi Sở Tài chính (đối với dự án thuộc địa phương quản lý);
Hồ sơ đề nghị xử lý tài sản gồm:
- Văn bản đề nghị xử lý tài sản của cơ quan chủ quản dự án (kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử lý): 01 bản chính;
- Báo cáo của Ban Quản lý dự án (kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử lý): 01 bản sao;
- Biên bản kiểm kê tài sản: 01 bản sao;
- Văn kiện dự án: 01 bản sao;
- Hồ sơ, giấy tờ khác liên quan đến việc xử lý tài sản: 01 bản sao;
d) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận báo cáo của cơ quan chủ quản dự án, cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (đối với dự án thuộc trung ương quản lý), Sở Tài chính (đối với dự án thuộc địa phương quản lý) có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản theo hình thức quy định tại Điều 91 Nghị định này, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 92 Nghị định này phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến gửi cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính);
đ) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt phương án xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính có văn bản trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền;
e) Trường hợp Ban Quản lý dự án, cơ quan chủ quản dự án không đề xuất phương án xử lý hoặc đề xuất phương án xử lý không phù hợp, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 19 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công lập phương án, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi để xử lý theo quy định.
2. Xử lý tài sản bị hư hỏng, không sử dụng được hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong quá trình thực hiện dự án:
a) Khi có tài sản bị hư hỏng, không sử dụng được hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong quá trình thực hiện dự án, Ban Quản lý dự án lập danh mục, đề xuất phương án xử lý, báo cáo cơ quan chủ quản dự án;
b) Trình tự, thủ tục trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý thực hiện theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này.
3. Xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án đã xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng trong dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt:
a) Sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm bàn giao tài sản cho đối tượng thụ hưởng để đưa vào khai thác, sử dụng theo mục tiêu dự án. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 01/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tài sản sau khi được bàn giao cho đối tượng thụ hưởng là tài sản công giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận có trách nhiệm theo dõi, hạch toán tăng tài sản, thực hiện báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Điều 126, Điều 127 Nghị định này;
Việc xác định nguyên giá tài sản cố định để hạch toán được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan nhà nước;
c) Trong thời gian thực hiện dự án, đối tượng được giao tài sản có trách nhiệm bảo vệ, sử dụng tài sản được giao theo đúng mục đích trang bị tài sản; bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm.
4. Trong thời hạn 60 ngày (đối với trụ sở làm việc), 30 ngày (đối với tài sản khác), kể từ ngày có quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền hoặc hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản có trách nhiệm tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản. Trách nhiệm tổ chức thực hiện được quy định như sau:
a) Ban Quản lý dự án có nhiệm vụ tổ chức thực hiện bàn giao tài sản có quyết định giao, điều chuyển; thanh lý, tiêu hủy tài sản; ghi giảm tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại;
b) Trách nhiệm tổ chức bán tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này.
Việc tổ chức giao, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản, ghi giảm tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thực hiện theo quy định tại các Điều 29, 42, 43, 45, 46 và 47 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định tại Mục 5 Chương II Nghị định này.
c) Việc tổ chức xử lý tài sản theo hình thức khác quy định tại khoản 6 Điều 91 Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
5. Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án trong trường hợp ban quản lý dự án được tổ chức và hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định tại Điều 55 Nghị định này; trường hợp Ban Quản lý dự án được tổ chức và hoạt động theo mô hình khác được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều 36 Nghị định này.
1. Tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án là công trình xây dựng và các tài sản khác được xác định là kết quả dự án theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án mà đối tượng thụ hưởng kết quả dự án đã được xác định cụ thể trong dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt:
a) Trong thời hạn 60 ngày (đối với công trình xây dựng), 30 ngày (đối với tài sản khác), kể từ ngày hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm bàn giao tài sản cho đối tượng thụ hưởng để đưa vào khai thác, sử dụng theo mục tiêu dự án. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 01/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời gian thực hiện dự án, đối tượng thụ hưởng dự án có trách nhiệm bảo vệ, sử dụng tài sản được giao theo đúng mục đích trang bị tài sản, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả;
b) Việc hạch toán, quản lý tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án sau khi bàn giao được thực hiện như sau:
- Đối với đối tượng thụ hưởng là cơ quan, tổ chức, đơn vị: Đối tượng tiếp nhận phải theo dõi, hạch toán tăng tài sản, thực hiện báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Điều 126, Điều 127 Nghị định này, thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan;
- Đối với đối tượng thụ hưởng là doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác: Đối tượng tiếp nhận phải thực hiện ghi tăng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật; thực hiện quản lý, sử dụng tài sản được giao theo chế độ tài chính áp dụng với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đó;
- Đối với đối tượng thụ hưởng là hộ gia đình, cá nhân: Việc quản lý, sử dụng tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật khác có liên quan đến tài sản tiếp nhận và các văn kiện, điều khoản của dự án đã được ký kết hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền;
c) Việc xác định nguyên giá tài sản cố định để hạch toán được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan nhà nước; chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
3. Đối với tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án không xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng trong dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, việc xử lý tài sản được thực hiện theo các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 104 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định tại các Điều 91, 92 và 93 Nghị định này. Trường hợp giao, điều chuyển tài sản thì việc bàn giao, tiếp nhận và hạch toán thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Mẫu biên bản bàn giao tài sản trường học và cách ghi chuẩn mới nhất 2025
Mẫu biên bản bàn giao tài sản trường học và cách ghi chuẩn mới nhất 2025
Trong lĩnh vực giáo dục, việc quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản công tại các trường học là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo tính minh bạch, tiết kiệm và đúng mục đích. Biên bản bàn giao tài sản trường học là văn bản hành chính dùng để xác nhận việc chuyển giao trang thiết bị, cơ sở vật chất, học cụ… giữa các cá nhân, phòng ban hoặc giữa trường và nhà cung cấp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi, kiểm kê và bảo vệ tài sản công lập, đồng thời làm căn cứ giải trình khi có thanh tra, kiểm tra. Theo quy định và hướng dẫn mới nhất năm 2025, mẫu biên bản cần trình bày rõ ràng, đầy đủ thông tin và đảm bảo đúng quy trình bàn giao. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu biên bản bàn giao tài sản trường học chuẩn mới nhất kèm theo hướng dẫn chi tiết cách ghi, giúp các trường học dễ dàng áp dụng vào thực tiễn quản lý tài sản. 12/05/2025Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản công mới nhất 2025? Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công thuộc cơ quan nào?
Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản công mới nhất 2025? Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công thuộc cơ quan nào?
Trong quá trình sử dụng tài sản công, đến một thời điểm nhất định, tài sản có thể bị hư hỏng, lỗi thời, không còn nhu cầu sử dụng hoặc không còn phù hợp với yêu cầu hoạt động của cơ quan, tổ chức. Khi đó, việc thực hiện thanh lý tài sản công là cần thiết nhằm giải phóng kho bãi, tiết kiệm chi phí bảo quản và sử dụng nguồn lực công hiệu quả hơn. Tuy nhiên, để đảm bảo đúng pháp luật, việc thanh lý tài sản công phải được thực hiện theo trình tự, thủ tục chặt chẽ và đúng thẩm quyền quyết định. Theo quy định mới nhất năm 2025, pháp luật đã có những điều chỉnh đáng chú ý về quy trình, hồ sơ, hình thức thanh lý cũng như phân cấp thẩm quyền rõ ràng hơn. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan, đầy đủ và dễ hiểu về trình tự, thủ tục thanh lý tài sản công cùng với thẩm quyền của cơ quan có trách nhiệm phê duyệt theo quy định mới nhất. 12/05/2025Tài sản công là vật tiêu hao mua sắm, quản lý thế nào mới nhất 2025?
Tài sản công là vật tiêu hao mua sắm, quản lý thế nào mới nhất 2025?
Trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức nhà nước, vật tư tiêu hao như văn phòng phẩm, nhiên liệu, vật liệu y tế. là những tài sản công thường xuyên được sử dụng và phát sinh chi phí mua sắm định kỳ. Mặc dù có giá trị nhỏ và thời gian sử dụng ngắn, nhưng việc mua sắm, quản lý và sử dụng vật tư tiêu hao vẫn phải tuân thủ đúng quy định pháp luật nhằm đảm bảo chi tiêu ngân sách tiết kiệm, hiệu quả và công khai, minh bạch. Theo quy định mới nhất năm 2025, pháp luật về tài sản công đã có những hướng dẫn rõ ràng hơn trong việc phân loại, dự toán, mua sắm, theo dõi và hạch toán tài sản là vật tiêu hao trong khu vực công. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ cách thức mua sắm, quản lý vật tư tiêu hao thuộc tài sản công và những điểm cần lưu ý theo quy định hiện hành. 12/05/2025Thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công thuộc cơ quan nào mới nhất 2025
Thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công thuộc cơ quan nào mới nhất 2025
Tiêu chuẩn và định mức sử dụng tài sản công là cơ sở quan trọng để quản lý, kiểm soát việc mua sắm, trang bị và khai thác tài sản thuộc sở hữu nhà nước, bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Tuy nhiên, để các quy định này có hiệu lực và phù hợp với thực tiễn quản lý, việc xác định cơ quan có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công là điều bắt buộc và phải tuân thủ đúng theo quy định pháp luật. Trong năm 2025, hệ thống pháp luật về tài sản công tiếp tục được hoàn thiện, làm rõ hơn trách nhiệm và quyền hạn của từng cấp, từng ngành trong việc ban hành các tiêu chuẩn, định mức này. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ thẩm quyền cụ thể của các cơ quan trung ương và địa phương trong việc xây dựng, ban hành và hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn – định mức sử dụng tài sản công theo quy định mới nhất. 12/05/2025Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công? Nguyên tắc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công mới nhất 2025
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công? Nguyên tắc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công mới nhất 2025
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công là công cụ quan trọng trong việc quản lý, sử dụng tài sản công một cách tiết kiệm, hiệu quả và đúng mục đích. Việc xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, định mức không chỉ giúp kiểm soát chi tiêu ngân sách mà còn phòng ngừa lãng phí, thất thoát trong quá trình trang bị, mua sắm và sử dụng tài sản thuộc sở hữu toàn dân. Theo quy định mới nhất có hiệu lực từ năm 2025, pháp luật đã có những sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, định mức, đồng thời làm rõ nguyên tắc ban hành, thẩm quyền quyết định và phạm vi áp dụng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm, vai trò của tiêu chuẩn – định mức sử dụng tài sản công và cập nhật đầy đủ các nguyên tắc ban hành theo quy định mới nhất hiện hành. 12/05/2025Tài sản công là gì? 6 loại tài sản công và cách phân loại tài sản công mới nhất 2025
Tài sản công là gì? 6 loại tài sản công và cách phân loại tài sản công mới nhất 2025
Tài sản công là một trong những nền tảng vật chất quan trọng bảo đảm cho hoạt động của bộ máy nhà nước, phục vụ lợi ích công cộng và sự phát triển bền vững của quốc gia. Việc quản lý, sử dụng tài sản công hiệu quả không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư công mà còn phòng ngừa thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước. Theo quy định mới nhất của pháp luật năm 2025, tài sản công được phân loại rõ ràng thành 6 nhóm cụ thể, kèm theo các tiêu chí và nguyên tắc quản lý tương ứng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm tài sản công, phân biệt 6 loại tài sản công theo quy định hiện hành, cũng như nắm vững cách phân loại và quản lý tài sản công trong thực tiễn. 12/05/2025Quy trình, thủ tục đấu giá tài sản công mới nhất 2025
Quy trình, thủ tục đấu giá tài sản công mới nhất 2025
Đấu giá tài sản công là một quy trình đặc biệt, đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật nhằm đảm bảo tính minh bạch, công khai và hiệu quả trong việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản thuộc Nhà nước quản lý. Vậy, quy trình và thủ tục đấu giá tài sản công theo các quy định mới nhất được thực hiện như thế nào? Bài viết này sẽ đi sâu vào từng bước cụ thể, từ khâu chuẩn bị, thông báo đấu giá, tổ chức đấu giá cho đến khi hoàn tất việc chuyển giao tài sản, giúp các tổ chức và cá nhân liên quan nắm vững để thực hiện đúng theo quy định. 02/05/2025Đấu giá tài sản là gì? 4 hình thức đấu giá tài sản theo Luật mới nhất 2025
Đấu giá tài sản là gì? 4 hình thức đấu giá tài sản theo Luật mới nhất 2025
Đấu giá tài sản là một phương thức giao dịch phổ biến, được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực để chuyển giao quyền sở hữu tài sản một cách công khai và minh bạch. Vậy, đấu giá tài sản là gì và những hình thức đấu giá nào? Bài viết này sẽ làm rõ khái niệm cơ bản và giới thiệu 4 hình thức đấu giá tài sản đang được áp dụng, giúp bạn có cái nhìn tổng quan và nắm bắt những thay đổi pháp lý mới nhất. 02/05/2025Các hình thức thanh lý tài sản mới nhất 2025
