- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Mẫu biên bản bàn giao tài sản trường học và cách ghi chuẩn mới nhất 2025
1. Mẫu biên bản bàn giao tài sản trường học và cách ghi chuẩn mới nhất 2025
Mẫu biên bản bàn giao tài sản trường học và cách ghi chuẩn mới nhất 2025:
|
PHÒNG GD VÀ ĐT............. TRƯỜNG.............. |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
BIÊN BẢN
Bàn giao cơ sở vật chất lớp học năm học .........
I. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM:
- Thời gian: Vào hồi ....... giờ........ phút, ngày ........ tháng ...... năm...............
- Địa điểm: Tại lớp ........., Chi xóm:..............................Trường....................
II. THÀNH PHẦN
1. Bên bàn giao
- Ông: .............................................. – Phụ trách lao động Trường ......................
2. Bên nhận bàn giao
- Ông (bà): .............................................................- Giáo viên chủ nhiệm lớp: .........
- Học sinh ..............................................................- Lớp trưởng
III. NỘI DUNG BÀN GIAO
Hai bên đã tiến hành bàn giao cơ sở vật chất lớp học năm học.......... với các nội dung cụ thể sau:
|
STT |
Tên loại |
SL |
ĐVT |
Tình trạng (Còn sử dụng tốt hay hư hỏng) |
Ghi chú |
|
1 |
Bảng lớp |
Chiếc |
|||
|
2 |
Bàn ghế học sinh |
Bộ |
|||
|
3 |
Bàn ghế giáo viên |
Bộ |
|||
|
4 |
Tủ sách |
Chiếc |
|||
|
5 |
Ảnh Bác |
Chiếc |
|||
|
6 |
Khẩu hiệu |
Chiếc |
|||
|
7 |
Biển lớp |
Chiếc |
|||
|
8 |
Khóa lớp |
Chiếc |
|||
|
9 |
Quạt trần |
Chiếc |
|||
|
10 |
Ổ điện |
Chiếc |
|||
|
11 |
Công tắc |
Chiếc |
|||
|
12 |
Tường lớp |
m2 |
|||
|
13 |
Cửa sổ 2 lớp(kính+chớp gỗ) |
Bộ |
|||
|
14 |
Cửa ra vào |
Bộ |
Bên nhận bàn giao có trách nhiệm bảo quản, sử dụng đúng mục đích các cơ sở sở vật chất lớp học đã được giao. Nếu làm hư hỏng cơ sở vật chất lớp học phải tự tu sửa lại.
Vào cuối năm học, bên nhận bàn giao có trách nhiệm bàn giao lại cơ sở vật chất lớp học cho nhà trường.
Hai bên đã nhất trí với các nội dung đã nêu ở trên.
Biên bản được lập thành 03 bản có giá trị pháp lý như nhau:
- Người bàn giao giữ 01 bản;
- Người nhận bàn giao giữ 01 bản;
- Lưu tại Trường ....................
Buổi bàn giao kết thúc vào hồi ........... giờ ......... phút ....... cùng ngày.
|
NGƯỜI BÀN GIAO Ký, ghi rõ họ và tên) |
NGƯỜI NHẬN BÀN GIAO (Ký, ghi rõ họ và tên) |
2. Những nội dung chính trong biên bản bàn giao cơ sở vật chất lớp học
Trong biên bản bàn giao cơ sở vật chất lớp học thì những nội dung cần thiết mà hai bên cần phải điền đầy đủ như:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ.
- Tên văn bản: Biên bản bàn giao tài sản
- Thời gian, địa điểm: nêu chi tiết thời gian, địa điểm tiến hành bàn giao, chuyển nhượng tài sản
- Các bên tham gia: Bên giao và bên nhận (gồm Họ tên, chức danh, bộ phận, phương thức liên lạc…) ghi đầy đủ, chi tiết thông tin cá nhân
- Nội dung tài sản được bàn giao như: Ghi đầy đủ tên tài sản, đơn vị, số lượng, tình trạng, giá trị tài sản, tình trạng thực tế… theo nguyên tắc đánh giá tài sản bàn giao
- Lời cam kết, đảm bảo: Nêu cụ thể về trách nhiệm bắt buộc của các bên tham gia bàn giao.
- Chữ ký hoặc đóng dấu xác nhận của cả hai bên
3. Những lưu ý khi viết biên bản bàn giao cơ sở vật chất lớp học
Khi lập biên bản bàn giao cơ sở vật chất lớp học, một số bước bạn cần thực hiện như:
- Xem xét lại toàn bộ tài sản của cơ sở vật chất lớp học đang quản lý: trước khi viết nội dung trong biên bản chính thức, bạn phải tạo một danh sách các tài sản mà mình đang sử dụng, quản lý, bảo quản, bao gồm chi tiết, cụ thể số lượng, chủng loại và giá trị sử dụng, tình trạng thực tế của từng loại tài sản.
- Biên bản bàn giao tài sản cũng có thể bao gồm danh sách các thách thức, khó khăn có thể xảy ra trong quá trình lưu trữ, quản lý tài sản của cá nhân, công ty. Dựa vào đây, người nhận bàn giao có thể nhìn vào những khó khăn để đề xuất phương án giải quyết các vấn đề đang xảy ra với tài sản.
- Nêu rõ thời gian, địa điểm tiến hành bàn giao và lập biên bản bàn giao tài sản.
- Viết thông tin cá nhân, thông tin liên lạc giữa các bên đầy đủ và rõ ràng, chi tiết
- Viết rõ trách nhiệm, cam kết giữa hai bên.
- Ghi đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu nhất những thông tin quan trọng của tài sản như: Chủng loại, tên tài sản, số lượng, thông số nhận dạng, tình trạng thực tế, giá trị hiện tại,…
- Có đầy đủ chữ ký hoặc con dấu xác nhận, nếu cần thiết có thể có cả chữ ký của người làm chứng (bên thứ ba)…
4. Mẫu biên bản bàn giao cơ sở vật chất nhà trường là gì?
- Mẫu biên bản bàn giao cơ sở vật chất nhà trường là mẫu biên bản được lập ra để bàn giao cho nhân viên bảo vệ về cơ sở vật chất của nhà trường trong thời gian nghỉ hè. Mẫu biên bản nêu rõ thông tin người tham gia, nội dung bàn giao, yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của nhân viên bảo vệ
- Mẫu có nội dung quan trọng bởi nó liên quan tới tài sản lợi ích của tập thể nhà trường, quá trình bàn giao phải minh bạch rõ ràng. Nội dung của mẫu biên bản bàn giao cần được trình bày rõ ràng về nội dung bàn giao, yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của nhân viên bảo vệ đối với tài sản đó. Sau khi bàn giao hoàn tất, người nhận bàn giao sẽ tiếp tục chịu trách nhiệm bảo quản hoặc sử dụng tiếp tài sản theo quy định.
5. Trình tự điều chuyển tài sản công được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Nghị định 151/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 114/2024/NĐ-CP và được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 50/2025/NĐ-CP, trình tự điều chuyển tài sản công như sau:Nghị định 151/2017/NĐ-CP
- Bước 1: Khi có tài sản cần điều chuyển, cơ quan nhà nước có tài sản lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền điều chuyển tài sản theo quy định tại Điều 20 Nghị định 151/2017/NĐ-CP xem xét, quyết định.
- Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này quyết định điều chuyển tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
- Trường hợp việc điều chuyển tài sản công thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định 151/2017/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Trường hợp việc điều chuyển tài sản công thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định này, trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Trường hợp việc điều chuyển tài sản công thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thì cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công cấp tỉnh, cấp huyện quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật có trách nhiệm tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện để báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.
- Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có tài sản điều chuyển và cơ quan, tổ chức, đơn vị được nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm:
- Tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản; việc tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 01/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định 151/2017/NĐ-CP;
- Thực hiện hạch toán giảm, tăng tài sản theo chế độ kế toán hiện hành;
- Thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Điều 126, Điều 127 Nghị định 151/2017/NĐ-CP.
- Bước 4: Trường hợp điều chuyển tài sản công sang doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thì trong hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản phải có văn bản đề nghị tiếp nhận tài sản của doanh nghiệp và cơ quan đại diện chủ sở hữu; sau khi tiếp nhận tài sản theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, doanh nghiệp có trách nhiệm thuê doanh nghiệp thẩm định giá để xác định lại giá trị tài sản phù hợp với giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương tại thời điểm xác định làm cơ sở báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định ghi tăng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Trường hợp điều chuyển trụ sở làm việc sang doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thì không xác định giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản để thực hiện ghi tăng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp; doanh nghiệp được tiếp nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Không điều chuyển trụ sở làm việc sang doanh nghiệp để sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở, kinh doanh bất động sản hoặc sử dụng trụ sở làm việc đã tiếp nhận điều chuyển để sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở, kinh doanh bất động sản.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chức năng của địa phương thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về đất đai trong trường hợp điều chuyển trụ sở làm việc để hoàn thành việc thực hiện Quyết định điều chuyển của cơ quan, người có thẩm quyền.
6. Các câu hỏi thường gặp
6.1. Biên bản giao nhận được lập khi nào?
Biên bản phải được lập ngay sau khi việc giao hàng được diễn ra chứ không đợi đến khi lập hóa đơn hoặc kết thúc hợp đồng. Trong quá trình giao nhận, khi bên giao hàng đảm bảo đã giao đúng số lượng hàng hóa như đã thỏa thuận, bên mua sẽ tiến hành kiểm tra và ký xác nhận trên biên bản.
6.2. Biên bản xác nhận là gì?
Biên bản xác nhận chất lượng sản phẩm là một tài liệu pháp lý được lập ra để ghi nhận và xác nhận rằng một sản phẩm nào đó đã được kiểm tra và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định hoặc yêu cầu của khách hàng.
6.3. Biên bản giao nhận tài sản là gì?
Biên bản bàn giao tài sản là biên bản thể hiện sự chuyển giao tài sản giữa cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức này cho cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức khác. Thông qua đó, hai bên thống kê tài sản, công cụ, dụng cụ giúp quá trình bàn giao tài sản diễn ra nhanh chóng, thuận tiện hơn.
6.4. Hồ số bàn giao là gì?
Biên bản bàn giao là một loại văn bản hành chính dùng để ghi nhận việc chuyển giao tài sản, công việc, trách nhiệm, hoặc tài liệu giữa các bên liên quan. Biên bản này đóng vai trò là bằng chứng xác nhận rằng quá trình bàn giao đã diễn ra theo đúng thỏa thuận, và các bên đã đồng ý với nội dung bàn giao.
6.5. Biên bản nhằm mục đích gì?
Biên bản là một loại văn bản ghi chép lại những sự việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra. Biên bản không có hiệu lực pháp lý để thi hành mà chủ yếu được dùng làm chứng cứ minh chứng các sự kiện thực tế đã xảy ra. Biên bản có thể là biên bản ghi lại một sự kiện như biên bản cuộc họp, biên bản hội nghị...
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Mẫu Biên bản bàn giao tài sản kèm hướng dẫn chi tiết mới nhất 2025
- Mẫu biên bản bàn giao tài sản 2 bên: Cách lập và tải mẫu chuẩn mới nhất 2025
- Mẫu biên bản bàn giao thiết bị, máy móc và cách ghi chuẩn mới nhất 2025
- Tài sản cố định và công cụ dụng cụ khác nhau ra sao mới nhất 2025?
- Khung thời gian trích khấu hao các loại tài sản cố định mới nhất 2025
Tags
# Tài sảnCác từ khóa được tìm kiếm
# Mẫu biên bản bàn giao tài sản trong trường họcTin cùng chuyên mục
Mẫu hợp đồng mượn nhà để nhập hộ khẩu chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng mượn nhà để nhập hộ khẩu chuẩn quy định mới nhất 2025
Ngoài việc mua nhà để nhập hộ khẩu, người dân cũng có thể nhập khẩu vào nhà do thuê, mượn, ở nhờ, nếu được chủ sở hữu chỗ ở đó, thậm chí cần chủ hộ khẩu đồng ý. bài viết giới thiệu đến bạn mẫu hợp đồng cho mượn nhà để nhập hộ khẩu mới nhất hiện nay. 04/07/2025Thời hạn đại diện dân sự là bao lâu theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025?
Thời hạn đại diện dân sự là bao lâu theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025?
Trong hệ thống pháp luật dân sự, đại diện dân sự giúp bảo vệ quyền và lợi ích cho người không thể tự mình thực hiện quyền pháp lý. Việc quy định thời hạn đại diện giúp đảm bảo tính rõ ràng, ổn định và hạn chế rủi ro pháp lý. Theo Bộ luật Dân sự sửa đổi năm 2025, quy định về thời hạn đại diện được cụ thể hóa nhằm bảo vệ tốt hơn quyền lợi cá nhân và tổ chức. Vậy thời hạn đại diện dân sự là bao lâu theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025? 01/07/2025Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người đang bị tạm giam mới nhất 2025
Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người đang bị tạm giam mới nhất 2025
Tại ngoại là thuật ngữ thông thường dùng để chỉ trường hợp bị can, bị cáo không bị tạm giam trong quá trình điều tra, truy tố hoặc xét xử, mà được áp dụng biện pháp ngăn chặn khác như bảo lĩnh, đặt tiền để đảm bảo, cấm đi khỏi nơi cư trú,… Tại ngoại không có nghĩa là vô tội, mà chỉ là không bị giam giữ. Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người đang bị tạm giam mới nhất 2025 sẽ được gửi đến quý bạn đọc tại bài viết sau. 30/06/2025Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết
Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết
Đơn xin bảo lãnh đi làm là một văn bản hành chính do một cá nhân hoặc tổ chức lập ra để cam kết đứng ra bảo lãnh cho một người khác được phép đi làm tại một cơ quan, doanh nghiệp hoặc tổ chức theo đúng quy định pháp luật. Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 30/06/2025Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025. Mẫu giấy bảo lãnh dân sự xin ở đâu?
Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025. Mẫu giấy bảo lãnh dân sự xin ở đâu?
Cam kết bảo lãnh dân sự là việc một bên (bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh) nếu đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Mời quý bạn đọc tham khảo Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025 tại bài viết sau. 30/06/2025Mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho đầy đủ nội dung mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho đầy đủ nội dung mới nhất 2025
Trong các hoạt động kinh doanh, việc cho mượn nhà kho để lưu trữ hàng hóa, vật tư là một giao dịch khá phổ biến, đặc biệt giữa các đối tác, công ty con hoặc khi cần hỗ trợ lẫn nhau. Mặc dù không liên quan đến việc thuê mướn phát sinh chi phí, một mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho được soạn thảo đầy đủ, chi tiết và tuân thủ các quy định pháp luật mới nhất năm 2025 lại đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Bản hợp đồng này sẽ là cơ sở pháp lý vững chắc, giúp xác định rõ quyền và nghĩa vụ của cả bên cho mượn và bên mượn, từ đó phòng ngừa và giải quyết hiệu quả các tranh chấp có thể nảy sinh. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc một mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho hoàn chỉnh, kèm theo phân tích chi tiết các điều khoản cần có để đảm bảo tính pháp lý và sự minh bạch cho giao dịch của bạn. 04/07/2025Thế nào là sản xuất thực phẩm? Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống có những quyền và nghĩa vụ gì?
Thế nào là sản xuất thực phẩm? Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống có những quyền và nghĩa vụ gì?
Trong bối cảnh nhu cầu tiêu dùng thực phẩm ngày càng tăng cao, việc đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm là yêu cầu cấp thiết. Đặc biệt, đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống – nơi trực tiếp tạo ra nguồn thực phẩm phục vụ thị trường – việc tuân thủ các quy định pháp luật là bắt buộc. Vậy thế nào là sản xuất thực phẩm theo quy định hiện hành? Và các cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống cần nắm rõ quyền lợi cũng như nghĩa vụ pháp lý nào để được phép hoạt động hợp pháp, bền vững và an toàn? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên của bạn đọc. 26/06/2025Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện nào?
Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện nào?
Việc bảo đảm điều kiện đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống không chỉ là yêu cầu kỹ thuật trong quy trình chế biến mà còn là nghĩa vụ pháp lý nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và kiểm soát an toàn thực phẩm từ gốc. Trong bối cảnh hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện, các cơ sở sản xuất buộc phải tuân thủ chặt chẽ những điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng. Bài viết này sẽ phân tích các điều kiện pháp lý bắt buộc mà cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống cần đáp ứng theo quy định hiện hành. 26/06/202513 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025
13 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025
An toàn thực phẩm là yếu tố then chốt trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng, đặc biệt trong bối cảnh thực phẩm bẩn, không rõ nguồn gốc vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Để kiểm soát chặt chẽ hoạt động sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm, pháp luật Việt Nam đã quy định rõ 13 hành vi bị cấm tuyệt đối trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. Vậy, 13 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025 là gì? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 26/06/202508 trường hợp không được lập vi bằng mới nhất năm 2025
