Tìm kiếm
Chương XI Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công: Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị
| Số hiệu: | 151/2017/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 26/12/2017 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2018 |
| Ngày công báo: | 15/01/2018 | Số công báo: | Từ số 41 đến số 42 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính, Tài chính nhà nước | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Khoán kinh phí sử dụng nhà ở và xe công vụ
Đây là nội dung nổi bật tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được ban hành ngày 26/12/2017. Theo đó:
- Đối với việc khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ được áp dụng với đối tượng có tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ mà Nhà nước không có nhà ở công vụ để bố trí.
- Mức khoán được xác định trên cơ sở giá thuê nhà ở phổ biến tại nơi người nhận khoán đến công tác phù hợp với loại và diện tích nhà ở theo tiêu chuẩn, định mức áp dụng với người nhận khoán.
- Với xe ô tô, đối tượng, phương pháp xác định mức khoán kinh phí thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.
Đồng thời, kinh phí khoán khi sử dụng 2 tài sản trên đều được thanh toán cho người nhận khoán cùng với việc chi trả tiền lương hằng tháng.
Riêng trường hợp sử dụng xe công vụ đi công tác kinh phí khoán sẽ được thanh toán cùng thanh toán công tác phí.
Nghị định 151/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2018.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội phải xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản trong các trường hợp sau đây:
a) Được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất xây dựng trụ sở làm việc; đất xây dựng công trình chuyên dùng, công trình phục vụ công tác quản lý tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính (đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên); đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;
b) Được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất ở; đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của đơn vị vũ trang nhân dân;
c) Đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền nhận chuyển nhượng đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
2. Tiền thuê đất đã nộp ngân sách nhà nước, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả được xác định có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 42 Nghị định này.
Căn cứ xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị là diện tích đất và giá đất.
1. Diện tích đất là diện tích được ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) hoặc Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Hợp đồng cho thuê đất (trong trường hợp chưa có Giấy chứng nhận). Trường hợp chưa có Giấy chứng nhận hoặc Quyết định giao đất, cho thuê đất, Hợp đồng cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng đất căn cứ các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến quyền sử dụng đất để xác định diện tích đất sử dụng làm cơ sở để xác định giá trị quyền sử dụng đất.
2. Giá đất được xác định theo giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm xác định giá trị quyền sử dụng đất.
Giá đất tại Bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo loại đất như sau:
a) Đất được giao không thu tiền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; công trình chuyên dùng, công trình phục vụ công tác quản lý tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính, giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo đất ở;
b) Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất mà tiền thuê đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo loại đất tương ứng;
c) Đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình sự nghiệp và sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất ở, giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng với thời hạn sử dụng đất.
3. Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì giá đất xác định giá trị quyền sử dụng đất là giá đất thực tế nhận chuyển nhượng hoặc giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất (nếu nhận chuyển nhượng qua hình thức đấu giá) nhưng không thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất. Trường hợp giá đất thực tế nhận chuyển nhượng hoặc giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm xác định giá trị quyền sử dụng thì giá đất được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.
1. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sử dụng ổn định lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định bằng diện tích đất nhân (x) với giá đất theo quy định tại khoản 2 Điều 101 Nghị định này.
2. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị được Nhà nước cho thuê đất mà tiền thuê đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được miễn nộp tiền thuê đất cho cả thời gian thuê, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định như sau:
|
Giá trị quyền sử dụng đất (đồng) |
= |
Diện tích đất thuê (m2) |
x |
Giá đất xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 101 Nghị định này (đồng) |
x |
Thời hạn thuê đất (năm) |
|
70 năm |
3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng đất đã thực hiện xác định giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất và đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước xác định giá trị quyền sử dụng đất để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008 thì thực hiện điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 103 Nghị định này.
4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị đang sử dụng đất quy định tại Điều 100 Nghị định này căn cứ quy định tại Điều 101 Nghị định này và khoản 1, khoản 2 Điều này để xác định giá trị quyền sử dụng đất. Việc xác định giá trị quyền sử dụng đất lần đầu phải hoàn thành trong năm 2018.
5. Việc xác định giá trị quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo Mẫu số 17a/TSC-QSDĐ ban hành kèm theo Nghị định này. Văn bản xác định giá trị quyền sử dụng đất được lập thành 02 bản; 01 bản do cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng đất lưu; 01 bản gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có).
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất để hạch toán trong các trường hợp sau:
a) Năm đầu kỳ khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và công bố Bảng giá đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Khi diện tích đất sử dụng có thay đổi so với diện tích đất đã được xác định giá trị quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau:
- Thực hiện kiểm kê đất đai theo quy định của pháp luật;
- Khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi, giao bổ sung hoặc chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng thêm một phần diện tích đất theo quy định của pháp luật;
- Các trường hợp khác làm thay đổi diện tích đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận;
c) Thay đổi mục đích sử dụng đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Khi kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản công theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền;
đ) Khi trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định bán trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư, lập phương án sử dụng cơ sở hoạt động sự nghiệp vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
2. Việc điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo Mẫu số 17b/TSC-QSDĐ ban hành kèm theo Nghị định này. Văn bản điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất được lập thành 02 bản; 01 bản do cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng đất lưu; 01 bản gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có).
1. Giá trị quyền sử dụng đất tính thành tiền là giá trị tài sản cố định được tính trong giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Giá trị quyền sử dụng đất được hạch toán vào giá trị tài sản và theo dõi trên sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán; diện tích đất, hồ sơ về đất được ghi chép, theo dõi trên sổ tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Chương này được sử dụng làm dữ liệu khi tổ chức thực hiện báo cáo kê khai tài sản công trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công theo quy định tại Nghị định này; không sử dụng giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Chương này để xác định giá khi tổ chức bán tài sản công, sử dụng tài sản công thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư, sử dụng tài sản công để góp vốn liên doanh, liên kết, xác định giá trị tài sản công khi chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Mẫu biên bản bàn giao tài sản trường học và cách ghi chuẩn mới nhất 2025
Mẫu biên bản bàn giao tài sản trường học và cách ghi chuẩn mới nhất 2025
Trong lĩnh vực giáo dục, việc quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản công tại các trường học là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo tính minh bạch, tiết kiệm và đúng mục đích. Biên bản bàn giao tài sản trường học là văn bản hành chính dùng để xác nhận việc chuyển giao trang thiết bị, cơ sở vật chất, học cụ… giữa các cá nhân, phòng ban hoặc giữa trường và nhà cung cấp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi, kiểm kê và bảo vệ tài sản công lập, đồng thời làm căn cứ giải trình khi có thanh tra, kiểm tra. Theo quy định và hướng dẫn mới nhất năm 2025, mẫu biên bản cần trình bày rõ ràng, đầy đủ thông tin và đảm bảo đúng quy trình bàn giao. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu biên bản bàn giao tài sản trường học chuẩn mới nhất kèm theo hướng dẫn chi tiết cách ghi, giúp các trường học dễ dàng áp dụng vào thực tiễn quản lý tài sản. 12/05/2025Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản công mới nhất 2025? Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công thuộc cơ quan nào?
Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản công mới nhất 2025? Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công thuộc cơ quan nào?
Trong quá trình sử dụng tài sản công, đến một thời điểm nhất định, tài sản có thể bị hư hỏng, lỗi thời, không còn nhu cầu sử dụng hoặc không còn phù hợp với yêu cầu hoạt động của cơ quan, tổ chức. Khi đó, việc thực hiện thanh lý tài sản công là cần thiết nhằm giải phóng kho bãi, tiết kiệm chi phí bảo quản và sử dụng nguồn lực công hiệu quả hơn. Tuy nhiên, để đảm bảo đúng pháp luật, việc thanh lý tài sản công phải được thực hiện theo trình tự, thủ tục chặt chẽ và đúng thẩm quyền quyết định. Theo quy định mới nhất năm 2025, pháp luật đã có những điều chỉnh đáng chú ý về quy trình, hồ sơ, hình thức thanh lý cũng như phân cấp thẩm quyền rõ ràng hơn. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan, đầy đủ và dễ hiểu về trình tự, thủ tục thanh lý tài sản công cùng với thẩm quyền của cơ quan có trách nhiệm phê duyệt theo quy định mới nhất. 12/05/2025Tài sản công là vật tiêu hao mua sắm, quản lý thế nào mới nhất 2025?
Tài sản công là vật tiêu hao mua sắm, quản lý thế nào mới nhất 2025?
Trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức nhà nước, vật tư tiêu hao như văn phòng phẩm, nhiên liệu, vật liệu y tế. là những tài sản công thường xuyên được sử dụng và phát sinh chi phí mua sắm định kỳ. Mặc dù có giá trị nhỏ và thời gian sử dụng ngắn, nhưng việc mua sắm, quản lý và sử dụng vật tư tiêu hao vẫn phải tuân thủ đúng quy định pháp luật nhằm đảm bảo chi tiêu ngân sách tiết kiệm, hiệu quả và công khai, minh bạch. Theo quy định mới nhất năm 2025, pháp luật về tài sản công đã có những hướng dẫn rõ ràng hơn trong việc phân loại, dự toán, mua sắm, theo dõi và hạch toán tài sản là vật tiêu hao trong khu vực công. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ cách thức mua sắm, quản lý vật tư tiêu hao thuộc tài sản công và những điểm cần lưu ý theo quy định hiện hành. 12/05/2025Thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công thuộc cơ quan nào mới nhất 2025
Thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công thuộc cơ quan nào mới nhất 2025
Tiêu chuẩn và định mức sử dụng tài sản công là cơ sở quan trọng để quản lý, kiểm soát việc mua sắm, trang bị và khai thác tài sản thuộc sở hữu nhà nước, bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Tuy nhiên, để các quy định này có hiệu lực và phù hợp với thực tiễn quản lý, việc xác định cơ quan có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công là điều bắt buộc và phải tuân thủ đúng theo quy định pháp luật. Trong năm 2025, hệ thống pháp luật về tài sản công tiếp tục được hoàn thiện, làm rõ hơn trách nhiệm và quyền hạn của từng cấp, từng ngành trong việc ban hành các tiêu chuẩn, định mức này. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ thẩm quyền cụ thể của các cơ quan trung ương và địa phương trong việc xây dựng, ban hành và hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn – định mức sử dụng tài sản công theo quy định mới nhất. 12/05/2025Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công? Nguyên tắc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công mới nhất 2025
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công? Nguyên tắc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công mới nhất 2025
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công là công cụ quan trọng trong việc quản lý, sử dụng tài sản công một cách tiết kiệm, hiệu quả và đúng mục đích. Việc xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, định mức không chỉ giúp kiểm soát chi tiêu ngân sách mà còn phòng ngừa lãng phí, thất thoát trong quá trình trang bị, mua sắm và sử dụng tài sản thuộc sở hữu toàn dân. Theo quy định mới nhất có hiệu lực từ năm 2025, pháp luật đã có những sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, định mức, đồng thời làm rõ nguyên tắc ban hành, thẩm quyền quyết định và phạm vi áp dụng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm, vai trò của tiêu chuẩn – định mức sử dụng tài sản công và cập nhật đầy đủ các nguyên tắc ban hành theo quy định mới nhất hiện hành. 12/05/2025Tài sản công là gì? 6 loại tài sản công và cách phân loại tài sản công mới nhất 2025
Tài sản công là gì? 6 loại tài sản công và cách phân loại tài sản công mới nhất 2025
Tài sản công là một trong những nền tảng vật chất quan trọng bảo đảm cho hoạt động của bộ máy nhà nước, phục vụ lợi ích công cộng và sự phát triển bền vững của quốc gia. Việc quản lý, sử dụng tài sản công hiệu quả không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư công mà còn phòng ngừa thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước. Theo quy định mới nhất của pháp luật năm 2025, tài sản công được phân loại rõ ràng thành 6 nhóm cụ thể, kèm theo các tiêu chí và nguyên tắc quản lý tương ứng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm tài sản công, phân biệt 6 loại tài sản công theo quy định hiện hành, cũng như nắm vững cách phân loại và quản lý tài sản công trong thực tiễn. 12/05/2025Quy trình, thủ tục đấu giá tài sản công mới nhất 2025
Quy trình, thủ tục đấu giá tài sản công mới nhất 2025
Đấu giá tài sản công là một quy trình đặc biệt, đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật nhằm đảm bảo tính minh bạch, công khai và hiệu quả trong việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản thuộc Nhà nước quản lý. Vậy, quy trình và thủ tục đấu giá tài sản công theo các quy định mới nhất được thực hiện như thế nào? Bài viết này sẽ đi sâu vào từng bước cụ thể, từ khâu chuẩn bị, thông báo đấu giá, tổ chức đấu giá cho đến khi hoàn tất việc chuyển giao tài sản, giúp các tổ chức và cá nhân liên quan nắm vững để thực hiện đúng theo quy định. 02/05/2025Đấu giá tài sản là gì? 4 hình thức đấu giá tài sản theo Luật mới nhất 2025
Đấu giá tài sản là gì? 4 hình thức đấu giá tài sản theo Luật mới nhất 2025
Đấu giá tài sản là một phương thức giao dịch phổ biến, được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực để chuyển giao quyền sở hữu tài sản một cách công khai và minh bạch. Vậy, đấu giá tài sản là gì và những hình thức đấu giá nào? Bài viết này sẽ làm rõ khái niệm cơ bản và giới thiệu 4 hình thức đấu giá tài sản đang được áp dụng, giúp bạn có cái nhìn tổng quan và nắm bắt những thay đổi pháp lý mới nhất. 02/05/2025Các hình thức thanh lý tài sản mới nhất 2025
