Tìm kiếm
Chương I Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Những quy định chung
| Số hiệu: | 134/2016/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 01/09/2016 | Ngày hiệu lực: | 01/09/2016 |
| Ngày công báo: | 24/10/2016 | Số công báo: | Từ số 1139 đến số 1140 |
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Chính phủ ban hành Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu thuế; áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
1. Đối tượng chịu thuế xuất, nhập khẩu theo Nghị định số 134/2016
+ Hàng hóa xuất nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
+ Hàng hóa xuất khẩu từ nội địa vào doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác; và ngược lại hàng hóa nhập khẩu từ các doanh nghiệp này vào thị trường trong nước.
+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.
+ Hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối theo quy định.
2. Thời hạn nộp thuế, bảo lãnh, đặt cọc số tiền thuế phải nộp
- Thời hạn nộp thuế thực hiện theo Luật thuế xuất, nhập khẩu.
- Bảo lãnh: Nghị định 134/NĐ-CP quy định thực hiện theo một trong hai hình thức bảo lãnh chung hoặc bảo lãnh riêng.
+ Bảo lãnh chung: Là việc tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh cho hai tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trở lên tại một hoặc nhiều Chi cục hải quan.
+ Bảo lãnh riêng là việc tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh nộp số tiền thuế cho một tờ khai hải quan xuất nhập khẩu.
- Đặt cọc: Theo Nghị định số 134, nếu đặt cọc tiền thuế nhập khẩu đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất thì người nộp thuế phải nộp một khoản tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc nhà nước.
3. Miễn thuế, hoàn thuế, giảm thuế xuất nhập khẩu
Nghị định 134/2016 hướng dẫn cụ thể các trường hợp, hồ sơ, thủ tục miễn thuế. Trong đó:
- Miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh:
Nghị định số 134 năm 2016 quy định người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu được miễn thuế trong định mức: 1,5 lít rượu từ 20 độ trở lên hoặc 2,0 lít rượu dưới 20 độ hoặc 3,0 lít đồ uống có cồn, bia; 200 điếu hoặc 250 gam thuốc lá sợi hoặc 20 điếu xì gà; đồ dùng cá nhân phù hợp với chuyến đi; các vật phẩm khác không quá 10.000.000 đồng.
Người xuất cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu có hành lý theo quy định được miễn thuế xuất khẩu không hạn chế định mức.
- Miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng theo định mức sau:
+ Quà biếu tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức cá nhân Việt Nam; quà biếu tặng của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho nước ngoài không quá 2.000.000 đồng hoặc vượt quá nhưng số tiền nộp thuế dưới 200.000 đồng thì được miễn không quá 04 lần/năm.
+ Quà của nước ngoài cho cơ quan, tổ chức Việt nam do ngân sách đảm bảo; quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo không quá 30 triệu được miễn không quá 04 lần/năm.
+ Thuốc, thiết bị y tế bệnh hiểm nghèo của nước ngoài cho cá nhân Việt nam không quá 10 triệu được miễn không quá 04 lần/năm.
Việc giảm thuế, hoàn thuế xuất, nhập khẩu xem chi tiết tại Nghị định số 134.
Nghị định 134/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/9/2016.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung về điều kiện lao động và quan hệ lao động theo các điều, khoản sau đây của Bộ luật Lao động:
1. Quản lý lao động theo khoản 3 Điều 12.
2. Hợp đồng lao động theo khoản 4 Điều 21; điểm d khoản 1 Điều 35, điểm d khoản 2 Điều 36; khoản 4 Điều 46; khoản 4 Điều 47; khoản 3 Điều 51.
3. Cho thuê lại lao động theo khoản 2 Điều 54.
4. Tổ chức đối thoại và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo khoản 4 Điều 63.
5. Tiền lương theo khoản 3 Điều 92; khoản 3 Điều 96; khoản 4 Điều 98.
6. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo khoản 5 Điều 107, khoản 7 Điều 113, Điều 116.
7. Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất theo khoản 5 Điều 118; khoản 6 Điều 122; khoản 2 Điều 130; Điều 131.
8. Lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới theo khoản 6 Điều 135.
9. Lao động là người giúp việc gia đình theo khoản 2 Điều 161.
10. Giải quyết tranh chấp lao động theo khoản 2 Điều 184; khoản 6 Điều 185; khoản 2 Điều 209; khoản 2 Điều 210.
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
This Decree elaborates the following Articles of the Labor Code on working conditions and labor relations:
1. Labor management: Clause 3 Article 12.
2. Employment contracts: Clause 4 Article 21; Point d Clause 1 Article 35, Point d Clause 2 Article 36; Clause 4 Article 46; Clause 4 Article 47; Clause 3 Article 51.
3. Outsourcing: Clause 2 Article 54.
4. Dialogue in the workplace and implementation of internal workplace democracy regulations: Clause 4 Article 63.
5. Salaries: Clause 3 Article 92; Clause 3 Article 96; Clause 4 Article 98.
6. Working time, rest periods: Clause 5 Article 107, Clause 7 Article 113, Article 116.
7. Labor regulations and material responsibility: Clause 5 Article 118; Clause 6 Article 122; Clause 2 Article 130; Article 131.
8. Female employees and gender equality: Clause 6 Article 135.
9. Domestic workers: Clause 2 Article 161.
10. Settlement of labor disputes: Clause 2 Article 184; Clause 6 Article 185; Clause 2 Article 209; Clause 2 Article 210.
1. Workers, trainees and apprentices mentioned in Clause 1 Article 2 of the Labor Code.
2. Employers mentioned in Clause 2 Article 2 of the Labor Code.
3. Other organizations and individuals relevant to the implementation of this Decree.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động
Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Điều 9. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần
Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 38. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại
Điều 39. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
Điều 41. Tổ chức đối thoại khi có vụ việc
Điều 47. Hội nghị người lao động
Điều 49. Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 50. Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 55. Tiền lương làm thêm giờ
Điều 56. Tiền lương làm việc vào ban đêm
Điều 57. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
Điều 60. Giới hạn số giờ làm thêm
Điều 61. Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca
Điều 64. Nghỉ trong giờ làm việc
Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 68. Một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Điều 70. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 71. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 72. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 73. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 82. Giúp đỡ, hỗ trợ của người sử dụng lao động về chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động
Điều 84. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Điều 88. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 89. Một số quy định riêng đối với lao động là người giúp việc gia đình
Điều 90. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động
Điều 98. Tiêu chuẩn, điều kiện trọng tài viên lao động
Điều 99. Bổ nhiệm trọng tài viên lao động
Điều 101. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động
Điều 102. Thành lập và hoạt động của Ban trọng tài lao động
Noi dung cap nhat ...
Bài viết liên quan
Trường hợp nào không được hoàn thuế nhập khẩu mới nhất 2025?
Trường hợp nào không được hoàn thuế nhập khẩu mới nhất 2025?
Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu, việc được hoàn thuế nhập khẩu là một cơ chế quan trọng giúp doanh nghiệp giảm gánh nặng chi phí và tăng tính cạnh tranh. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều đủ điều kiện để được hoàn thuế. Bài viết sau sẽ tổng hợp những trường hợp không được hoàn thuế nhập khẩu mới nhất năm 2025, giúp doanh nghiệp chủ động phòng tránh rủi ro và tuân thủ đúng quy định pháp luật khi thực hiện các hoạt động liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa 27/04/2025Thủ tục hoàn thuế nhập khẩu chi tiết quy định mới nhất 2025
Thủ tục hoàn thuế nhập khẩu chi tiết quy định mới nhất 2025
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, việc nắm bắt chính sách hoàn thuế xuất khẩu và nhập khẩu là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh. Năm 2025, hệ thống pháp luật Việt Nam tiếp tục có những điều chỉnh quan trọng liên quan đến các trường hợp được hoàn thuế, đặc biệt là thuế xuất khẩu, nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ trình bày chi tiết thủ tục hoàn thuế nhập khẩu mới nhất năm 2025 27/04/2025Cách tính thuế nhập khẩu được hoàn lại chính xác mới nhất 2025
Cách tính thuế nhập khẩu được hoàn lại chính xác mới nhất 2025
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, việc nắm bắt chính sách hoàn thuế xuất khẩu và nhập khẩu là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh. Năm 2025, hệ thống pháp luật Việt Nam tiếp tục có những điều chỉnh quan trọng liên quan đến các trường hợp được hoàn thuế, đặc biệt là thuế xuất khẩu, nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ trình bày chi tiết cách tính thuế nhập khẩu được hoàn lại chính xác mới nhất. 27/04/202505 trường hợp hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu mới nhất 2025
05 trường hợp hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu mới nhất 2025
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, việc nắm bắt chính sách hoàn thuế xuất khẩu và nhập khẩu là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh. Năm 2025, hệ thống pháp luật Việt Nam tiếp tục có những điều chỉnh quan trọng liên quan đến các trường hợp được hoàn thuế, đặc biệt là thuế xuất khẩu, nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ trình bày chi tiết 5 trường hợp được hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu mới nhất năm 2025, cùng những lưu ý quan trọng về điều kiện và thủ tục áp dụng. 27/04/2025Doanh nghiệp khu chế xuất thu kho xưởng có được giảm thuế GTGT không?
Doanh nghiệp khu chế xuất thu kho xưởng có được giảm thuế GTGT không?
Doanh nghiệp khu chế xuất, với những ưu đãi về thuế quan, là một môi trường hấp dẫn cho các nhà đầu tư. Tuy nhiên, việc quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại đây cũng đặt ra nhiều câu hỏi liên quan đến chính sách thuế. Một trong những vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm là. Doanh nghiệp khu chế xuất khi thu kho xưởng có được hưởng ưu đãi giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) không? Bài viết này sẽ đi sâu vào vấn đề này, giúp doanh nghiệp có cái nhìn rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình. 22/04/2025Miễn thuế đối với hàng nhập khẩu gia công
Miễn thuế đối với hàng nhập khẩu gia công
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, hoạt động gia công trở thành một phần không thể thiếu trong nền kinh tế của nhiều quốc gia. Để thúc đẩy hoạt động này, các chính phủ thường áp dụng nhiều chính sách hỗ trợ, trong đó có chính sách miễn thuế đối với hàng nhập khẩu gia công. 23/04/2025Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu được tính bằng công thức nào?
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu được tính bằng công thức nào?
Khi nhập khẩu hàng hóa vào thị trường Việt Nam, doanh nghiệp cần tuân thủ nhiều quy định về thuế, trong đó có thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) – một loại thuế áp dụng cho các mặt hàng có tính chất tiêu dùng cao hoặc gây tác động lớn đến môi trường, sức khỏe. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ cách tính giá trị thuế này, đặc biệt là trong khâu nhập khẩu. Vậy, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu được tính bằng công thức nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây để có cái nhìn rõ ràng hơn về phương pháp tính toán và các yếu tố cần lưu ý. 31/05/2025Mang tiền mặt về Việt Nam thì cần khai báo hải quan hay không? Thủ tục khai báo tiến hành ra sao?
