Tìm kiếm
Chương VII Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019: Trách nhiệm quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân việt nam
| Số hiệu: | 49/2019/QH14 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Thị Kim Ngân |
| Ngày ban hành: | 22/11/2019 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2020 |
| Ngày công báo: | 26/12/2019 | Số công báo: | Từ số 995 đến số 996 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; quy định dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam.
2. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, các Bộ, ngành liên quan soạn thảo, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; hướng dẫn việc thực hiện tạm hoãn, gia hạn, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao quy định về quy trình thu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu phổ thông có gắn chíp điện tử; hướng dẫn cụ thể quy trình cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông.
3. Ban hành các mẫu giấy tờ xuất nhập cảnh và các giấy tờ khác có liên quan theo quy định của Luật này sau khi trao đổi với các Bộ, ngành liên quan; in ấn, quản lý và cung ứng giấy tờ xuất nhập cảnh để cấp cho công dân.
4. Tổ chức thực hiện cấp hộ chiếu phổ thông, giấy thông hành, kiểm tra, kiểm soát xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu do Bộ Công an quản lý.
5. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan có liên quan xây dựng, quản lý, thu thập, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; xây dựng, quản lý hệ thống thông tin tiếp nhận, lưu trữ, khai thác chứng thư số phục vụ công tác cấp, quản lý hộ chiếu có gắn chíp điện tử, được kết nối với Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế để xác thực, kiểm soát hộ chiếu có gắn chíp điện tử.
6. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
7. Trang bị phương tiện, đào tạo, huấn luyện người làm công tác quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
8. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng quy định việc kiểm soát xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu theo quy định của Luật này.
9. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao ký kết thỏa thuận quốc tế trong việc tiếp nhận công dân Việt Nam không được phía nước ngoài cho cư trú theo phân công của Chính phủ; phối hợp với Bộ Ngoại giao trong việc ký kết điều ước quốc tế liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
11. Cung cấp cho Bộ Quốc phòng thông tin, tài liệu về các cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam để phục vụ công tác kiểm soát xuất nhập cảnh.
12. Thống kê nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
1. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn cụ thể quy trình cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ do Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền thực hiện; phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn cụ thể quy trình cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
3. Tổ chức thực hiện cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cho công dân Việt Nam ở trong nước.
4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an giới thiệu các mẫu giấy tờ xuất nhập cảnh cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
5. Phối hợp với Bộ Công an xây dựng, thu thập, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; cung cấp cho Bộ Công an thông tin định danh của người có thẩm quyền cấp giấy tờ xuất nhập cảnh thuộc Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
7. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong việc ký kết điều ước quốc tế liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và tiếp nhận công dân Việt Nam không được phía nước ngoài cho cư trú.
1. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao trong việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn cụ thể quy trình kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý.
3. Kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý.
4. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam tại cửa khẩu thuộc phạm vi quản lý.
5. Phối hợp với Bộ Công an xây dựng, thu thập, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; cung cấp cho Bộ Công an thông tin, tài liệu về cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
6. Phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an trong việc ký kết điều ước quốc tế liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
1. Thực hiện việc cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định của Luật này.
2. Phối hợp với Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trong việc thu thập, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; thông báo bằng văn bản cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an và Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao thông tin định danh của người có thẩm quyền cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam thì thông báo bổ sung danh sách những người được cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh.
1. Cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ phục vụ công tác cấp, quản lý hộ chiếu có gắn chíp điện tử.
2. Hướng dẫn các Bộ, cơ quan có liên quan sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ phục vụ công tác cấp, quản lý hộ chiếu có gắn chíp điện tử.
3. Phối hợp với Bộ Công an xây dựng hệ thống thông tin tiếp nhận, lưu trữ, khai thác chứng thư số phục vụ công tác cấp, quản lý hộ chiếu có gắn chíp điện tử, được kết nối với Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế để xác thực, kiểm soát hộ chiếu có gắn chíp điện tử.
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Bộ, ngành ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế quản lý cán bộ, công chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu thuộc thẩm quyền trong hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh.
3. Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu tổ chức thực hiện pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và quy chế quy định tại khoản 2 Điều này.
RESPONSIBILITY FOR MANAGEMENT OF ENTRY AND EXIT OF VIETNAMESE CITIZENS
Article 44. Responsibility for State management of entry and exit of Vietnamese citizens
1. Government shall perform joint State management regarding entry and exit of Vietnamese citizens; regulate online public services serving issuance, management and control of passports of Vietnamese citizens.
2. Ministry of Public Security shall take charge and cooperate with Ministry of National Defense and Ministry of Foreign Affairs in being responsible to the Government for implementation of state management on entry and exit of Vietnamese citizens.
Article 45. Responsibilities of Ministry of Public Security
Ministry of Public Security is responsible for:
1. Taking charge and cooperating with Ministry of National Defense, Ministry of Foreign Affairs and relevant ministries in drafting and promulgating or requesting competent agencies to promulgate legislative documents on entry and exit of Vietnamese citizens and the National database for entry and exit of Vietnamese citizens; providing guidelines on suspending exit, extending and cancelling suspension of exit.
2. Taking charge and cooperating with Ministry of Foreign Affairs in prescribing procedures to collect fingerprints of persons applying for issuance of diplomatic passports, service passports and regular passports containing electronic chips; providing guidelines on procedures to issue, revoke and cancel regular passports.
3. Issuing templates of entry and exit documents and other relevant documents as specified in this Law after entering into agreements with relevant ministries; printing, managing and providing entry and exit documents to ensure issuance thereof for citizens.
4. Implementing issuance of regular passports and laissez-passers, examining and controlling entry and exit in border checkpoints under management of Ministry of Public Security.
5. Taking charge and cooperating with relevant ministries in developing, managing, collecting, updating and extracting the National database for entry and exit of Vietnamese citizens; developing and managing information systems for acceptance, store and extraction of digital documents serving issuance and management of passports containing electronic chips and connected to International Civil Aviation Organization to verify and control passports containing electronic chips.
6. Taking charge and cooperating with ministries and local governments in developing, publicizing, popularizing and raising awareness of entry and exit of Vietnamese citizens.
7. Supplying equipment and training personnel managing the National database for entry and exit of Vietnamese citizens.
8. Taking charge and cooperating with Ministry of National Defense in regulating entry and exit control at border checkpoints as specified in this Law.
9. Inspecting, handling complaints, accusation and taking actions against violations regarding entry and exit of Vietnamese citizens.
10. Promoting international cooperation in entry and exit of Vietnamese citizens; taking charge and cooperating with Ministry of Foreign Affairs in entering into international agreements on accepting Vietnamese citizens whose residence is rejected by foreign parties according to assignment of Government; cooperating with Ministry of Foreign Affairs in signing international treaties relating to entry and exit of Vietnamese citizens.
11. Providing Ministry of National Defense with information and documents on persons and organizations violating regulations and law on entry and exit of Vietnamese citizens to serve entry and exit control.
12. Conducting state statistical records regarding entry and exit of Vietnamese citizens.
Article 46. Responsibilities of Ministry of Foreign Affairs
Ministry of Foreign Affairs is responsible for:
1. Cooperating with Ministry of Public Security and Ministry of National Defense in drafting legislative documents on entry and exit of Vietnamese citizens and the National database for entry and exit of Vietnamese citizens.
2. Taking charge and cooperating with Ministry of Public Security in providing guidelines on procedures to issue, extend, revoke and cancel diplomatic passports and service passports adopted by consular missions of Ministry of Foreign Affairs, Vietnam representative offices located overseas and agencies authorized by Ministry of Foreign Affairs; cooperating with Ministry of Public Security in providing guidelines on procedures to issue, revoke and cancel regular passports at Vietnam representative offices located overseas.
3. Implementing issuance, extension and cancellation of diplomatic passports and service passport for domestic Vietnamese citizens.
4. Taking charge and cooperating with Ministry of Public Security in introducing templates of entry and exit documents to competent authorities of foreign countries.
5. Cooperating with Ministry of Public Security in developing, collecting, updating and extracting the National database for entry and exit of Vietnamese citizens; providing Ministry of Public Security with information on identity of competent persons capable of issuing entry and exit documents of Ministry of Foreign Affairs and Vietnam representative offices located overseas.
6. Inspecting and handling complaints and accusation regarding entry and exit of Vietnamese citizens.
7. Taking charge and cooperating with Ministry of Public Security and Ministry of National Defense in entering into international agreements relating to entry and exit of Vietnamese citizens and acceptance of Vietnamese citizens whose residence is rejected by foreign countries.
Article 47. Responsibilities of Ministry of National Defense
Ministry of National Defense is responsible for
1. Cooperating with Ministry of Public Security and Ministry of Foreign Affairs in drafting legislative documents on entry and exit of Vietnamese citizens and the National database for entry and exit of Vietnamese citizens.
2. Taking charge and cooperating with Ministry of Public Security in providing guidelines on procedures to control entry and exit at border checkpoints under management of Ministry of National Defense.
3. Controlling entry and exit at border checkpoints under management of Ministry of National Defense.
4. Inspecting, handling complaints, accusation and taking actions against violations regarding entry and exit of Vietnamese citizens at border checkpoints under management.
5. Cooperating with Ministry of Public Security in developing, collecting, updating and extracting the National database for entry and exit of Vietnamese citizens; providing Ministry of Public Security with information and documents on individuals and organizations violating regulations and law on entry and exit of Vietnamese citizens.
6. Cooperating with Ministry of Foreign Affairs and Ministry of Public Security in entering into international agreements relating to entry and exit of Vietnamese citizens.
Article 48. Responsibilities of Vietnam representative offices located overseas
Vietnam representative offices located overseas are responsible for:
1. Implementing issuance, extending, revoking and cancelling entry and exit documents as specified in this Law.
2. Cooperating with immigration authorities of Ministry of Public Security in collecting, updating and extracting the National database for entry and exit of Vietnamese citizens; submitting written notice to immigration authorities of Ministry of Public Security and consular missions of Ministry of Foreign Affairs information on identity of competent persons capable of issuing entry and exit documents, in case connection with the National database for entry and exit of Vietnamese citizens has not been established, inform to add list of persons issued, extended, revoked and cancelled entry and exit documents.
Article 49. Responsibilities of Government Cipher Committee
Government Cipher Committee is responsible for:
1. Providing governmental specialized digital signature authentication service serving issuance and management of passports containing electronic chips.
2. Instructing ministries and relevant agencies to use governmental specialized digital signature authentication service serving issuance and management of passports containing electronic chips.
3. Cooperating with Ministry of Public Security in developing information systems to receive, store and extract digital documents serving issuance and management of passports containing electronic chips, connected to International Civil Aviation Organization to verify and control passports containing electronic chips.
Article 50. Responsibilities of relevant agencies and organizations
1. Ministries, ministerial agencies and Provincial-level People's Committees are responsible for cooperating with Ministry of Public Security in performing state management on entry and exit of Vietnamese citizens according to regulations and law.
2. Central ministries and Provincial-level People's Committees are responsible for promulgating regulations on managing officials, officers and professional servicemen in People’s Army, People’s Public Security and cipher personnel under their management regarding entry and exit.
3. Agencies and organizations directly managing officials, officers and professional servicemen in People’s Army, People’s Public Security and cipher personnel in cipher organizations are responsible for complying with regulations and law on entry and exit of Vietnamese citizens and regulations specified in Clause 2 of this Article.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Người hưởng án treo có được du lịch trong nước, nước ngoài không?
Người hưởng án treo có được du lịch trong nước, nước ngoài không?
Án treo là hình phạt tù nhưng cho phép người bị kết án được chấp hành án tại nơi cư trú, tuy nhiên phải chịu sự giám sát và hạn chế nhất định trong thời gian thử thách. Một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm là. người đang hưởng án treo có được đi du lịch trong nước hoặc ra nước ngoài không? Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến việc di chuyển, cư trú và xuất cảnh đối với người hưởng án treo, giúp bạn hiểu rõ quyền hạn cũng như thủ tục cần thiết nếu muốn đi du lịch khi đang chấp hành án. 19/06/2025Công ty có được sa thải người lao động đang hưởng án treo hay không?
Công ty có được sa thải người lao động đang hưởng án treo hay không?
Người lao động đang hưởng án treo vẫn có quyền làm việc bình thường theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp đặt ra câu hỏi liệu có được quyền sa thải người lao động trong thời gian người đó đang chấp hành án treo hay không, đặc biệt khi hành vi phạm tội có liên quan đến công việc hoặc ảnh hưởng đến uy tín đơn vị. Bài viết này sẽ làm rõ các căn cứ pháp lý, điều kiện cụ thể để công ty có thể chấm dứt hợp đồng hoặc sa thải người lao động đang trong thời gian án treo, dựa trên quy định của Bộ luật Lao động hiện hành. 19/06/2025Người lao động đang hưởng án treo có được đi làm không?
Người lao động đang hưởng án treo có được đi làm không?
Án treo là hình phạt tù có điều kiện, cho phép người phạm tội không phải chấp hành hình phạt tù giam nếu tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ trong thời gian thử thách. Tuy nhiên, nhiều người còn băn khoăn rằng người đang chấp hành án treo có được đi làm hay không, có bị hạn chế về quyền lao động, ký hợp đồng hay di chuyển phục vụ công việc không? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến quyền đi làm của người lao động đang hưởng án treo, giúp người đọc hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ trong quá trình chấp hành án mà vẫn tham gia lao động hợp pháp. 19/06/2025Vượt biên trái phép bị xử lý thế nào theo quy định mới nhất 2025?
Vượt biên trái phép bị xử lý thế nào theo quy định mới nhất 2025?
Vượt biên trái phép là hành vi qua lại biên giới quốc gia mà không thực hiện đầy đủ các thủ tục xuất nhập cảnh theo quy định pháp luật. Vậy khi vượt biên trái phép bị xử lý thế nào theo quy định mới nhất 2025? 20/06/2025Chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy bị xử lý ra sao theo Bộ luật Hình sự?
Chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy bị xử lý ra sao theo Bộ luật Hình sự?
Chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi tiếp tay cho tội phạm ma túy, làm gia tăng nguy cơ lan truyền và gây tổn hại nghiêm trọng đến sức khỏe, đời sống của cộng đồng. Nhằm bảo vệ an ninh trật tự và sức khỏe xã hội, Bộ luật Hình sự mới nhất đã quy định rõ ràng các mức xử lý nghiêm khắc đối với hành vi chứa chấp này. Việc nắm bắt các quy định pháp luật liên quan giúp người dân nâng cao ý thức phòng tránh và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy. 31/05/2025Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy có mức hình phạt cao nhất là bao nhiêu?
Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy có mức hình phạt cao nhất là bao nhiêu?
Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy là một trong những hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến an ninh trật tự xã hội và sức khỏe cộng đồng. Nhằm tăng cường công tác phòng, chống tội phạm về ma túy, Bộ luật Hình sự mới nhất năm 2025 đã quy định mức hình phạt cụ thể, nghiêm khắc đối với tội danh này. Việc hiểu rõ mức phạt cao nhất giúp nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và góp phần răn đe, ngăn ngừa hành vi phạm tội trong xã hội. 31/05/2025Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy có được hưởng án treo không? Điều kiện xét duyệt theo luật mới nhất 2025
Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy có được hưởng án treo không? Điều kiện xét duyệt theo luật mới nhất 2025
Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, bị xử lý hình sự với mức phạt tù tương đối nặng nhằm bảo vệ an ninh trật tự và sức khỏe cộng đồng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, người phạm tội có thể được xem xét hưởng án treo nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Bộ luật Hình sự mới nhất năm 2025 đã làm rõ các điều kiện, tiêu chí để xét duyệt việc cho hưởng án treo đối với tội danh này, nhằm vừa bảo đảm tính răn đe, vừa tạo điều kiện cho người phạm tội có cơ hội cải tạo, hòa nhập xã hội. 31/05/2025Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy thì bị phạt tù bao nhiêu năm?
Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy thì bị phạt tù bao nhiêu năm?
Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy là một trong những hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, không chỉ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người sử dụng mà còn làm gia tăng tình trạng tội phạm và mất an ninh trật tự xã hội. Nhằm tăng cường hiệu quả phòng, chống ma túy, Bộ luật Hình sự mới nhất năm 2025 đã quy định mức hình phạt cụ thể đối với hành vi này. Việc hiểu rõ mức phạt tù áp dụng giúp người dân nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và hỗ trợ cơ quan chức năng trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy. 31/05/2025Sử dụng ma túy lần 2 trở lên xử lý ra sao?
Sử dụng ma túy lần 2 trở lên xử lý ra sao?
Việc sử dụng ma túy trái phép là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cá nhân và an ninh xã hội. Đặc biệt, khi người sử dụng ma túy tái phạm, tức là sử dụng lần thứ 2 trở lên, pháp luật Việt Nam đã có những quy định xử lý chặt chẽ hơn nhằm ngăn chặn và hạn chế hậu quả do ma túy gây ra. Hiểu rõ mức xử lý đối với hành vi sử dụng ma túy tái phạm giúp nâng cao nhận thức của người dân, đồng thời hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy hiệu quả hơn trong xã hội hiện nay. 31/05/2025Tội tổ chức tàng trữ ma túy - Mức phạt và quy định xử lý theo BLHS mới nhất 2025
