Tìm kiếm
Chương VI Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019: Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam
| Số hiệu: | 49/2019/QH14 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Thị Kim Ngân |
| Ngày ban hành: | 22/11/2019 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2020 |
| Ngày công báo: | 26/12/2019 | Số công báo: | Từ số 995 đến số 996 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam được xây dựng và quản lý tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, được kết nối đồng bộ đến các cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan quản lý cửa khẩu, cơ quan cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam được xây dựng bảo đảm kết nối với các cơ sở dữ liệu về dân cư, căn cước công dân, tội phạm, quốc tịch và các cơ sở dữ liệu khác, đáp ứng tiêu chuẩn về cấu trúc cơ sở dữ liệu và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, bảo đảm duy trì liên tục, ổn định, thông suốt, an toàn, bảo mật.
3. Tuân thủ các quy định, chế độ về công tác hồ sơ và giao dịch điện tử, công nghệ thông tin.
4. Thu thập, cập nhật thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời; bảo đảm hoạt động ổn định, an toàn và bảo mật.
1. Nội dung thông tin được thu thập, cập nhật bao gồm:
a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; họ, chữ đệm và tên hiện dùng;
c) Giới tính;
d) Ảnh chân dung;
đ) Vân tay;
e) Số, ngày, tháng, năm và nơi cấp giấy tờ xuất nhập cảnh;
g) Số chứng minh nhân dân hoặc số định danh cá nhân;
h) Quá trình xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam;
i) Ngày, tháng, năm công dân thông báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh;
k) Thu hồi, hủy, khôi phục giá trị sử dụng của giấy tờ xuất nhập cảnh;
l) Các thông tin khác có liên quan.
2. Việc thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Luật này.
1. Thông tin về công dân Việt Nam được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam từ các nguồn sau đây:
a) Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác;
b) Thu thập thông tin về nhân thân; ảnh chân dung; vân tay của công dân trong quá trình làm thủ tục đề nghị cấp hộ chiếu và kiểm soát xuất nhập cảnh;
c) Công dân yêu cầu cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, giấy tờ xuất nhập cảnh của mình;
d) Thông tin do các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan cung cấp có liên quan đến hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
2. Việc thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam tuân thủ các quy định sau đây:
a) Thông tin chỉ được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam khi thông tin đó được kiểm tra là chính xác;
b) Trường hợp thông tin được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau mà không thống nhất về nội dung thì cơ quan có trách nhiệm cập nhật phải kiểm tra tính pháp lý của thông tin trước khi cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và chịu trách nhiệm về thông tin được cập nhật.
3. Trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam được quy định như sau:
a) Cơ quan cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh có trách nhiệm thu thập, xử lý ngay thông tin liên quan đến việc cấp hộ chiếu, hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chịu trách nhiệm về thông tin đã được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;
b) Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan có trách nhiệm bảo đảm kết nối liên tục, thông suốt với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;
c) Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh của Bộ Công an có trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin thuộc phạm vi quản lý; bảo vệ, bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.
4. Công dân, cơ quan, tổ chức khác có trách nhiệm tạo điều kiện, cung cấp thông tin để cơ quan cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam là cơ sở dữ liệu dùng chung cho công tác cấp, quản lý giấy tờ xuất nhập cảnh, kiểm soát về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam do Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an chịu trách nhiệm quản lý.
2. Khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam được thực hiện như sau:
a) Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an chịu trách nhiệm thống nhất phạm vi khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;
b) Cơ quan cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, cơ quan quản lý cửa khẩu, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
3. Chính phủ quy định chi tiết việc quản lý, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
NATIONAL DATABASE FOR ENTRY AND EXIT OF VIETNAMESE CITIZENS
Article 40. Development and management requirements of National database for entry and exit of Vietnamese citizens
1. The National database for entry and exit of Vietnamese citizens shall be developed and managed at immigration authorities of Ministry of Foreign Affairs, connected jointly to immigration agencies, border gate management boards, agencies issuing entry and exit documents and entities performing entry and exit control tasks of Vietnamese citizens affiliated to Ministry of Public Security, Ministry of National Defense and Ministry of Foreign Affairs.
2. The National database for entry and exit of Vietnamese citizens shall be developed in a manner that ensures connection with databases for population, Citizen Identity Cards, crimes, nationalities and other databases, satisfies standards regarding database structures and technical standards and regulations on information technology and maintains continuity, stability, coherence, safety and security.
3. Comply with regulations and policies on electronic documents, transactions and information technology.
4. Collect and update information adequately, accurately and promptly; ensure stable, safe and secured operation.
Article 41. Information on National database for entry and exit of Vietnamese citizens
1. Information to be collected and updated includes:
a) Last, middle and first name of birth name; last, middle and first name of the name currently being used;
b) Date of birth;
c) Gender;
d) Pictures;
dd) Fingerprints;
e) Number, date and place of issue of entry and exit documents;
g) ID numbers or personal identification numbers;
h) Progress of exit and entry in Vietnam;
i) Date on which citizen submits notice on loss of entry and exit documents;
k) Revocation, cancellation and restoration of entry and exit documents;
l) Other relevant information.
2. Collection and update of information on the National database for entry and exit of Vietnamese citizens shall comply with Article 42 of this Law.
Article 42. Collection and update of information on National database for entry and exit of Vietnamese citizens
1. Information on Vietnamese citizens shall be collected and updated on the National database for entry and exit of Vietnamese citizens from following sources:
a) The National population database, database on Citizen Identity Cards, other national databases and specialized databases;
b) Collected information about personal records, pictures and fingerprints of citizens during adoption of procedures for issuance of passports and entry and exit control;
c) Citizens requesting update or revision of information on the National database for entry and exit of Vietnamese citizens and their entry and exit documents;
d) Information provided by relevant agencies, organizations and individuals relating to entry and exit activities of Vietnamese citizens.
2. The collection and update of information on the National database for entry and exit of Vietnamese citizens shall comply with following regulations:
a) Information may only be updated on the National database for entry and exit of Vietnamese citizens once the information has been verified to be accurate;
b) In case of information collected from multiple sources observing discrepancies in contents, agencies in charge of updating the database must examine legitimacy of the information before updating on the National database for entry and exit of Vietnamese citizens and be responsible for the updated information.
3. Responsibilities for collecting and updating information on the National database for entry and exit of Vietnamese citizens are prescribed as follows:
a) Agencies issuing entry and exit documents and agencies performing entry and exit control tasks are responsible for promptly collecting and processing information relating to passport issuance, entry and exit activities of Vietnamese citizens and updating on the National database for entry and exit of Vietnamese citizens; shall responsible for information updated on the National database for entry and exit of Vietnamese citizens;
b) Agencies managing the National population database, database for Citizen Identity Cards, other relevant national databases and specialized databases are responsible for ensuring continuous and coherent connection with the National database for entry and exit of Vietnamese citizens;
c) Immigration authorities of Ministry of Public Security are responsible for collecting and updating information under their management; ensuring information security and protection as per the law.
4. Other citizens, agencies and organizations are responsible for facilitating and providing information to enable agencies issuing entry and exit documents, agencies performing entry and exit tasks of Vietnamese citizens to collect and update information on the National database for entry and exit of Vietnamese citizens.
Article 43. Management and extraction of National database for entry and exit of Vietnamese citizens
1. The National database for entry and exit of Vietnamese citizens shall be jointly used by all levels to manage entry and exit documents, perform entry and exit control tasks of Vietnamese citizens under responsibility for management of Ministry of Public Security.
2. Extraction of information on the National database for entry and exit of Vietnamese citizens shall be implemented as follows:
a) Immigration authorities of Ministry of Public Security are responsible for consolidating scope of information extraction and use on the National database for entry and exit of Vietnamese citizens;
b) Agencies issuing entry and exit documents, border gate management boards and agencies performing entry and exit tasks shall extract information on the National database for entry and exit of Vietnamese citizens within their functions, tasks and powers.
3. Government shall elaborate on management and extraction of information on the National database for entry and exit of Vietnamese citizens.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Người hưởng án treo có được du lịch trong nước, nước ngoài không?
Người hưởng án treo có được du lịch trong nước, nước ngoài không?
Án treo là hình phạt tù nhưng cho phép người bị kết án được chấp hành án tại nơi cư trú, tuy nhiên phải chịu sự giám sát và hạn chế nhất định trong thời gian thử thách. Một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm là. người đang hưởng án treo có được đi du lịch trong nước hoặc ra nước ngoài không? Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến việc di chuyển, cư trú và xuất cảnh đối với người hưởng án treo, giúp bạn hiểu rõ quyền hạn cũng như thủ tục cần thiết nếu muốn đi du lịch khi đang chấp hành án. 19/06/2025Công ty có được sa thải người lao động đang hưởng án treo hay không?
Công ty có được sa thải người lao động đang hưởng án treo hay không?
Người lao động đang hưởng án treo vẫn có quyền làm việc bình thường theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp đặt ra câu hỏi liệu có được quyền sa thải người lao động trong thời gian người đó đang chấp hành án treo hay không, đặc biệt khi hành vi phạm tội có liên quan đến công việc hoặc ảnh hưởng đến uy tín đơn vị. Bài viết này sẽ làm rõ các căn cứ pháp lý, điều kiện cụ thể để công ty có thể chấm dứt hợp đồng hoặc sa thải người lao động đang trong thời gian án treo, dựa trên quy định của Bộ luật Lao động hiện hành. 19/06/2025Người lao động đang hưởng án treo có được đi làm không?
Người lao động đang hưởng án treo có được đi làm không?
Án treo là hình phạt tù có điều kiện, cho phép người phạm tội không phải chấp hành hình phạt tù giam nếu tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ trong thời gian thử thách. Tuy nhiên, nhiều người còn băn khoăn rằng người đang chấp hành án treo có được đi làm hay không, có bị hạn chế về quyền lao động, ký hợp đồng hay di chuyển phục vụ công việc không? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến quyền đi làm của người lao động đang hưởng án treo, giúp người đọc hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ trong quá trình chấp hành án mà vẫn tham gia lao động hợp pháp. 19/06/2025Vượt biên trái phép bị xử lý thế nào theo quy định mới nhất 2025?
Vượt biên trái phép bị xử lý thế nào theo quy định mới nhất 2025?
Vượt biên trái phép là hành vi qua lại biên giới quốc gia mà không thực hiện đầy đủ các thủ tục xuất nhập cảnh theo quy định pháp luật. Vậy khi vượt biên trái phép bị xử lý thế nào theo quy định mới nhất 2025? 20/06/2025Chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy bị xử lý ra sao theo Bộ luật Hình sự?
Chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy bị xử lý ra sao theo Bộ luật Hình sự?
Chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi tiếp tay cho tội phạm ma túy, làm gia tăng nguy cơ lan truyền và gây tổn hại nghiêm trọng đến sức khỏe, đời sống của cộng đồng. Nhằm bảo vệ an ninh trật tự và sức khỏe xã hội, Bộ luật Hình sự mới nhất đã quy định rõ ràng các mức xử lý nghiêm khắc đối với hành vi chứa chấp này. Việc nắm bắt các quy định pháp luật liên quan giúp người dân nâng cao ý thức phòng tránh và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy. 31/05/2025Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy có mức hình phạt cao nhất là bao nhiêu?
Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy có mức hình phạt cao nhất là bao nhiêu?
Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy là một trong những hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến an ninh trật tự xã hội và sức khỏe cộng đồng. Nhằm tăng cường công tác phòng, chống tội phạm về ma túy, Bộ luật Hình sự mới nhất năm 2025 đã quy định mức hình phạt cụ thể, nghiêm khắc đối với tội danh này. Việc hiểu rõ mức phạt cao nhất giúp nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và góp phần răn đe, ngăn ngừa hành vi phạm tội trong xã hội. 31/05/2025Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy có được hưởng án treo không? Điều kiện xét duyệt theo luật mới nhất 2025
Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy có được hưởng án treo không? Điều kiện xét duyệt theo luật mới nhất 2025
Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, bị xử lý hình sự với mức phạt tù tương đối nặng nhằm bảo vệ an ninh trật tự và sức khỏe cộng đồng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, người phạm tội có thể được xem xét hưởng án treo nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Bộ luật Hình sự mới nhất năm 2025 đã làm rõ các điều kiện, tiêu chí để xét duyệt việc cho hưởng án treo đối với tội danh này, nhằm vừa bảo đảm tính răn đe, vừa tạo điều kiện cho người phạm tội có cơ hội cải tạo, hòa nhập xã hội. 31/05/2025Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy thì bị phạt tù bao nhiêu năm?
Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy thì bị phạt tù bao nhiêu năm?
Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy là một trong những hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, không chỉ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người sử dụng mà còn làm gia tăng tình trạng tội phạm và mất an ninh trật tự xã hội. Nhằm tăng cường hiệu quả phòng, chống ma túy, Bộ luật Hình sự mới nhất năm 2025 đã quy định mức hình phạt cụ thể đối với hành vi này. Việc hiểu rõ mức phạt tù áp dụng giúp người dân nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và hỗ trợ cơ quan chức năng trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy. 31/05/2025Sử dụng ma túy lần 2 trở lên xử lý ra sao?
Sử dụng ma túy lần 2 trở lên xử lý ra sao?
Việc sử dụng ma túy trái phép là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cá nhân và an ninh xã hội. Đặc biệt, khi người sử dụng ma túy tái phạm, tức là sử dụng lần thứ 2 trở lên, pháp luật Việt Nam đã có những quy định xử lý chặt chẽ hơn nhằm ngăn chặn và hạn chế hậu quả do ma túy gây ra. Hiểu rõ mức xử lý đối với hành vi sử dụng ma túy tái phạm giúp nâng cao nhận thức của người dân, đồng thời hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy hiệu quả hơn trong xã hội hiện nay. 31/05/2025Tội tổ chức tàng trữ ma túy - Mức phạt và quy định xử lý theo BLHS mới nhất 2025
