Tìm kiếm
Chương IV Luật tổ chức Toà án nhân dân 2014: Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
| Số hiệu: | 62/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 24/11/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/06/2015 |
| Ngày công báo: | 29/12/2014 | Số công báo: | Từ số 1167 đến số 1168 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: |
Hết hiệu lực
01/01/2025 |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Sẽ có thêm Tòa án nhân dân cấp cao
Từ 01/06/2015, hệ thống tổ chức Tòa án nhân dân (TAND) sẽ có thêm TAND cấp cao, đây là điểm mới nổi bật trong Luật tổ chức TAND 2014.
Ngoài ra, còn có nhiều điểm mới khác, như là:
- Đưa vào Luật nội dung Thư ký Tòa án gồm các ngạch: thư ký viên, thư ký viên chính, thư ký viên cao cấp;
- Tương tự, Thẩm tra viên cũng được phân thành ba ngạch: thẩm tra viên, thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp;
- Nhiệm kỳ đầu của thẩm phán là 05 năm; trường hợp được bổ nhiệm lại hoặc bổ nhiệm vào ngạch thẩm phán khác thì nhiệm kỳ tiếp theo là 10 năm;
- Ngạch thẩm phán gồm: Thẩm phán TAND tối cao, thẩm phán cao cấp, thẩm phán trung cấp, thẩm phán sơ cấp.
Luật này thay thế Luật tổ chức TAND 2002.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Sơ thẩm vụ việc theo quy định của pháp luật.
2. Phúc thẩm vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.
3. Kiểm tra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương, khi phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới theo quy định của luật tố tụng thì kiến nghị với Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị.
4. Giải quyết việc khác theo quy định của pháp luật.
1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm:
a) Ủy ban Thẩm phán;
b) Tòa hình sự, Tòa dân sự, Tòa hành chính, Tòa kinh tế, Tòa lao động, Tòa gia đình và người chưa thành niên.
Trường hợp cần thiết, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Căn cứ quy định tại điểm này và yêu cầu thực tế xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức các Tòa chuyên trách;
c) Bộ máy giúp việc.
2. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.
1. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm Chánh án, Phó Chánh án và một số Thẩm phán. Số lượng thành viên của Ủy ban Thẩm phán do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Phiên họp Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Chánh án chủ trì.
2. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Thảo luận về việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
b) Thảo luận báo cáo công tác của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với Tòa án nhân dân tối cao và Hội đồng nhân dân cùng cấp;
c) Tổng kết kinh nghiệm xét xử;
d) Thảo luận về kiến nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo yêu cầu của Chánh án.
1. Sơ thẩm những vụ việc theo quy định của pháp luật;
2. Phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật tố tụng.
1. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm có Văn phòng, phòng và các đơn vị tương đương.
2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, phòng và các đơn vị tương đương thuộc bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
1. Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.
2. Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật;
b) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ trong Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và tương đương, trừ Thẩm phán, Phó Chánh án;
c) Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán theo quy định tại khoản 3 Điều 78, khoản 3 Điều 79 và khoản 3 Điều 80 của Luật này;
d) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho Thẩm phán, Hội thẩm, các chức danh khác của Tòa án mình và Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương;
đ) Báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Tòa án nhân dân tối cao;
e) Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật;
g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của luật tố tụng; giải quyết những việc khác theo quy định của pháp luật.
1. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
Nhiệm kỳ của Phó Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.
2. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giúp Chánh án thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh án. Khi Chánh án vắng mặt, một Phó Chánh án được Chánh án ủy nhiệm lãnh đạo công tác của Tòa án. Phó Chánh án chịu trách nhiệm trước Chánh án về nhiệm vụ được giao.
3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của luật tố tụng.
Chapter IV
PEOPLE’S COURTS OF PROVINCES AND CENTRALLY RUN CITIES
Section 1. DUTIES, POWERS AND ORGANIZATIONAL STRUCTURE OF PEOPLE’S COURTS OF PROVINCES AND CENTRALLY RUN CITIES
Article 37. Duties and powers of people’s courts of provinces and centrally run cities
1. To conduct first-instance trials of cases prescribed by law.
2. To conduct appellate trials of cases in which first-instance judgments or decisions of people’s courts of rural districts, urban districts, towns, provincial cities or the equivalent which have not yet taken legal effect are appealed or protested against in accordance with law.
3. To review legally effective judgments and decisions of people’s courts of rural districts, urban districts, towns, provincial cities and the equivalent, and request chief justices of superior people’s courts or the Chief Justice of the Supreme People’s Court to consider and make protests when detecting violations of law or discovering new circumstances.
4. To settle other matters as prescribed by law.
Article 38. Organizational structure of people’s courts of provinces and centrally run cities
1. The organizational structure of a people’s court of a province or centrally run city consists of:
a/ The judicial committee;
b/ The criminal, civil, administrative, economic, labor, and family and juvenile tribunals.
In case of necessity, the National Assembly Standing Committee shall decide to establish other specialized tribunals at the proposal of the Chief Justice of the Supreme People’s Court.
Based on the provision of this Point and requirements of adjudicating practices of each of people’s courts of provinces and centrally run cities, the Chief Justice of the Supreme People’s Court shall decide on the organization of specialized tribunals;
c/ The assisting apparatus.
2. A people’s court of a province or centrally run city has its chief justice, deputy chief justices, presidents and vice presidents of tribunals, judges, examiners, court clerks, other civil servants and employees.
Article 39. Judicial committees of people’s courts of provinces and centrally run cities
1. The judicial committee of a people’s court of a province or centrally run city shall be composed of the chief justice, deputy chief justices and a number of judges. The number of members of the judicial committee shall be decided by the Chief Justice of the Supreme People’s Court at the proposal of the chief justice of the people’s court of the province or centrally run city.
Meetings of the judicial committee of a people’s court of a province or centrally run city shall be chaired by the chief justice.
2. The judicial committee of a people’s court of a province or centrally run city has the following duties and powers:
a/ To discuss on the implementation of work programs and plans of its court;
b/ To discuss work reports of the chief justice of its court to the Supreme People’s Court and same-level People’s Council;
c/ To summarize adjudication experience;
d/ To discuss recommendations of the chief justice of its court for the chief justice of the superior people’s court or the Chief Justice of the Supreme People’s Court to review legally effective judgments and decisions according to cassation or reopening procedure at the request of the chief justice.
Article 40. Duties and powers of specialized tribunals of people’s courts of provinces and centrally run cities
1. To conduct first-instance trials of cases prescribed by law.
2. To conduct appellate trials of cases in which first-instance judgments or decisions of people’s courts of rural districts, urban districts, towns, provincial cities and the equivalent which have not yet taken legal effect are appealed or protested against in accordance with the procedural law.
Article 41. Assisting apparatus of people’s courts of provinces and centrally run cities
1. The assisting apparatus of a people’s court of a province or centrally run city consists of the office, sections and equivalent units.
2. The Chief Justice of the Supreme People’s Court shall decide on the establishment and stipulate duties and powers of the office, sections and equivalent units of the assisting apparatus of people’s courts of provinces and centrally run cities.
Section 2. CHIEF JUSTICES AND DEPUTY CHIEF JUSTICES OF PEOPLE’S COURTS OF PROVINCES AND CENTRALLY RUN CITIES
Article 42. Chief justices of people’s courts of provinces and centrally run cities
1. Chief justices of people’s courts of provinces and centrally run cities shall be appointed, relieved from duty or dismissed by the Chief Justice of the Supreme People’s Court.
The term of office of chief justices of people’s courts of provinces and centrally run cities is 5 years from the date of appointment.
2. The chief justice of a people’s court of a province or centrally run city has the following duties and powers:
a/ To organize the adjudicating work of his/her court; to organize the implementation of the principle that judges and assessors shall conduct trials in an independent manner and obey only the law;
b/ To appoint, relieve from duty or dismiss position holders in his/her court and people’s courts of rural districts, urban districts, towns, provincial cities and the equivalent, except judges and deputy chief justices;
c/ To decide on transfer, rotation or secondment of judges under Clause 3, Article 78; Clause 3, Article 79; and Clause 3, Article 80 of this Law;
d/ To organize professional training courses for judges, assessors and other staffs of his/her court and people’s courts of rural districts, urban districts, towns, provincial cities and the equivalent;
dd/ To report on work to the People’s Council of the province or centrally run city and the Supreme People’s Court;
e/ To recommend the chief justice of the superior people’s court or the Chief Justice of the Supreme People’s Court to consider and make protests against legally effective judgments or decisions according to cassation or reopening procedure;
g/ To perform the duties and exercise the powers prescribed by the procedural law; and to settle other matters in accordance with law.
Article 43. Deputy chief justices of people’s courts of provinces and centrally run cities
1. Deputy chief justices of a people’s court of a province or centrally run city shall be appointed, relieved from duty or dismissed by the Chief Justice of the Supreme People’s Court.
The term of office of deputy chief justices of a people’s court of a province or centrally run city is 5 years from the date of appointment.
2. Deputy chief justices of a people’s court of a province or centrally run city shall assist the chief justice in performing his/her duties as assigned by the latter. When the chief justice is absent, a deputy chief justice authorized by the chief justice shall lead the work of the court. The authorized deputy chief justice shall be answerable to the chief justice for the assigned tasks.
3. To perform the duties and exercise the powers prescribed by the procedural law.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
4 trường hợp miễn trừ trách nhiệm trong hợp đồng thương mại mới nhất 2025
4 trường hợp miễn trừ trách nhiệm trong hợp đồng thương mại mới nhất 2025
Trong hoạt động thương mại, các bên tham gia hợp đồng luôn mong muốn thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết. Tuy nhiên, thực tế kinh doanh luôn tiềm ẩn những rủi ro khách quan mà các bên không thể lường trước hoặc kiểm soát, dẫn đến việc vi phạm hợp đồng. Để đảm bảo công bằng và bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên, pháp luật thương mại đã quy định về các trường hợp được miễn trừ trách nhiệm khi vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng. Vậy theo quy định mới nhất năm 2025, có những trường hợp nào mà bên vi phạm sẽ được miễn trừ trách nhiệm trong hợp đồng thương mại? 14/04/2025Tòa án giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo mấy cấp xét xử?
Tòa án giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo mấy cấp xét xử?
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các tranh chấp kinh doanh thương mại ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp, đòi hỏi phải có cơ chế giải quyết hiệu quả nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia. Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo trình tự, thủ tục chặt chẽ, bảo đảm tính khách quan và công bằng. Để bảo đảm quyền kháng nghị, kháng cáo và tính minh bạch của bản án, pháp luật quy định rõ các cấp xét xử đối với tranh chấp này. Vậy, hiện nay Tòa án giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo mấy cấp xét xử? 14/04/2025Tranh chấp thương mại là gì? 3 hình thức giải quyết tranh chấp thương mại quy định mới nhất 2025
Tranh chấp thương mại là gì? 3 hình thức giải quyết tranh chấp thương mại quy định mới nhất 2025
Trong bối cảnh kinh tế ngày càng hội nhập và cạnh tranh gay gắt, các tranh chấp thương mại giữa các doanh nghiệp, cá nhân hoặc tổ chức là điều khó tránh khỏi. Việc hiểu rõ khái niệm tranh chấp thương mại và các phương thức giải quyết tranh chấp là rất cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Vậy, tranh chấp thương mại là gì? Các hình thức giải quyết tranh chấp thương mại mới nhất theo quy định năm 2025 gồm những gì? Bài viết sau đây sẽ làm rõ vấn đề này một cách chi tiết và dễ hiểu. 13/04/2025Cơ cấu, nhiệm vụ Ủy ban kiểm tra quân ủy trung ương mới nhất 2025
Cơ cấu, nhiệm vụ Ủy ban kiểm tra quân ủy trung ương mới nhất 2025
Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm kỷ luật, kiểm soát và nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam. Năm 2025, trong bối cảnh đất nước đối mặt với nhiều thách thức mới, cơ cấu và nhiệm vụ của Ủy ban này càng trở nên cần thiết và cấp bách hơn bao giờ hết. Vậy hiện nay, pháp luật quy định ra sao về cơ cấu, nhiệm vụ Ủy ban kiểm tra quân ủy trung ương? 21/11/2024Nhiệm vụ, quyền hạn Cục Điều tra hình sự Quân đội nhân dân Việt Nam mới nhất 2025
Nhiệm vụ, quyền hạn Cục Điều tra hình sự Quân đội nhân dân Việt Nam mới nhất 2025
Trong bối cảnh an ninh quốc gia và trật tự xã hội ngày càng phức tạp, Cục Điều tra hình sự Quân đội nhân dân Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và thực thi pháp luật. Bài viết này sẽ đi sâu vào các nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Điều tra hình sự theo quy định pháp luật hiện hành, từ đó làm rõ vai trò của đơn vị trong việc bảo vệ tổ quốc và xây dựng một lực lượng vũ trang tinh nhuệ, hiệu quả. 25/05/2025Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn Viện kiểm sát quân sự trung ương mới nhất 2025
Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn Viện kiểm sát quân sự trung ương mới nhất 2025
Trong bối cảnh quốc phòng và an ninh ngày càng được chú trọng, vai trò của Viện kiểm sát quân sự Trung ương trở nên ngày càng quan trọng trong việc bảo đảm sự tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi của nhà nước, tổ chức và cá nhân. Năm 2025, quy định về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Viện kiểm sát quân sự Trung ương đã và đang ngày càng được hoàn thiện, nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. 21/11/2024Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn Tòa án quân sự khu vực mới nhất 2025
Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn Tòa án quân sự khu vực mới nhất 2025
Năm 2025 các quy định mới nhất về Tòa án quân sự nói chung và Tòa án quân sự khu vực nói riêng đã và đang ngày càng được hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo quyền lợi chính đáng cho các quân nhân cũng như cán bộ, chiến sĩ. Vậy hiện nay, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự khu vực được quy định ra sao? 21/11/2024Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn Tòa án quân sự quân khu mới nhất 2025
Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn Tòa án quân sự quân khu mới nhất 2025
Trong bối cảnh hiện nay, việc cải cách hệ thống tư pháp quân sự đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ pháp luật và trật tự xã hội. Hiện nay, bộ máy Tòa án quân sự đang ngày càng được hoàn thiện, trong đó Tòa án quân sự quân khu đóng vai trò quan trọng. Hiện nay pháp luật quy định ra sao về nhiệm vụ, hoạt động, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự quân khu? 21/11/2024Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn Tòa án quân sự trung ương mới nhất 2025
Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn Tòa án quân sự trung ương mới nhất 2025
Trong bối cảnh an ninh quốc gia ngày càng trở nên phức tạp, việc cải cách hệ thống tư pháp quân sự đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ pháp luật và trật tự xã hội. Hiện nay, bộ máy Tòa án quân sự đang ngày càng được hoàn thiện, trong đó đứng đầu là Tòa án quân sự trung ương. Vậy hiện nay pháp luật quy định ra sao về nhiệm vụ, hoạt động, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự trung ương? 21/11/2024Quy định mới nhất 2025 về Tòa án quân sự
