Tìm kiếm
Chương 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008: Khấu trừ, hoàn thuế
| Số hiệu: | 13/2008/QH12 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Phú Trọng |
| Ngày ban hành: | 03/06/2008 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2009 |
| Ngày công báo: | 11/09/2008 | Số công báo: | Từ số 509 đến số 510 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
a) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ;
b) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa,dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Trường hợp thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và không chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ toàn bộ;
c) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ;
d) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, bổ sung tối đa là 6 tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót.
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu;
b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các Điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này phải có hợp đồng ký kết với bên ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
Việc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán qua ngân hàng.
1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho nhà đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
2. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng.
3. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.
4. Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
1. Việc mua bán hàng hóa, dịch vụ phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và các quy định sau đây:
a) Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng; hóa đơn phải được ghi đầy đủ, đúng nội dung quy định, bao gồm cả khoản phụ thu, phí thu thêm (nếu có). Trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng mà trên hóa đơn giá trị gia tăng không ghi khoản thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán ghi trên hóa đơn nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng sử dụng hóa đơn bán hàng.
2. Đối với các loại tem, vé là chứng từ thanh toán in sẵn giá thanh toán thì giá thanh toán tem, vé đó đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
TAX CREDIT AND REFUND
Article 12.- Input value-added tax credit
1. Business establishments which pay value-added tax according to the tax credit method are entitled to input value-added tax credit as follows:
a/ Input value-added tax on goods or services used for the production or trading of goods or services subject to value-added tax may be wholly credited;
b/ For goods or services used for the production and trading of goods or services both subject and not subject to value-added tax, only the amount of input value-added tax on goods or services used for the production and trading of goods or services subject to value-added tax is creditable. The input value-added tax on fixed assets used for the production and trading of goods or services both subject and not subject to value-added tax may be wholly credited;
c/ The input value-added tax on goods or services sold to organizations or individuals that use humanitarian or non-refundable aid capital may be wholly credited;
d/ The input value-added tax arising in a month shall be declared and credited upon the determination of the payable tax amount of that month. In case a business establishment detects errors in the declared or credited input value-added tax amount, additional declaration and credit may be conducted; the maximum time limit for additional declaration and credit is 6 months from the time of detecting errors.
2. Conditions on a business establishment to be entitled to input value-added tax credit are specified as follows:
a/ Having an added-value invoice on goods or service purchase or a document proving the payment of value-added tax at the stage of importation;
b/ Having proof of payment by bank transfer for the purchased goods or services, except goods or services valued at under twenty million Vietnam dong upon each time of purchase;
c/ For exported goods and services, apart from the conditions specified at Points a and b of this Clause, the business establishment must also have a contract signed with a foreign party on goods sale or processing or service provision, a goods or service sale invoice, a proof of payment by bank transfer and a customs declaration.
Payment for exported goods or services by clearing between exported goods or services and imported goods or services or paying debts on behalf of the State is considered payment by bank transfer.
Article 13.- Cases eligible for tax refund
1. Business establishments which pay value-added tax according to the tax credit method are entitled to value-added tax refund if, for three or more consecutive months, they have some input value-added tax amount not yet fully credited.
Business establishments having registered to pay value-added tax according to the tax credit method are entitled to tax refund if they have new investment projects and some amount of value-added tax on purchased goods or services used for investment not yet fully credited and the remaining tax amount of two hundred million Vietnam dong or more.
2. Business establishments which export goods or services in a month are entitled to value-added tax refund on a monthly basis if they have a non-credited input value-added tax amount of two hundred million Vietnam dong or more.
3. Business establishments which pay value-added tax according to the tax credit method are entitled to value-added tax refund if upon ownership transformation, enterprise transformation, merger, consolidation, separation, split, dissolution, bankruptcy or operation termination, they have an overpaid value-added tax amount or have some input value-added tax amount not yet fully credited.
4. Business establishments possessing value-added tax refund decisions issued by competent agencies as provided for by law, and cases eligible for value-added tax refund under treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party.
Article 14.- Invoices and documents
1. Goods and service purchase and sale must be accompanied by invoices and documents according to law and the following regulations:
a/ Business establishments which pay value-added tax according to the tax credit method shall use added-value invoices; such an invoice must be filled in fully and properly, displaying all surcharges and additional charges (if any). In case value-added tax-subject goods or services are sold with added-value invoices that do not indicate value-added tax amounts, the output value-added tax shall be determined to be the payment price indicated in the invoice multiplied by the value-added tax rate, except cases specified in Clause 2 of this Article;
b/ Business establishments which pay tax according to the method of calculation of tax based directly on added value shall use sale invoices.
2. For stamps and tickets which are payment documents pre-printed with payment prices, those prices are inclusive of value-added tax.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Mẫu hóa đơn GTGT chuẩn pháp lý mới nhất 2025. Phân biệt hóa đơn GTGT với hóa đơn bán hàng dễ hiểu ra sao?
Mẫu hóa đơn GTGT chuẩn pháp lý mới nhất 2025. Phân biệt hóa đơn GTGT với hóa đơn bán hàng dễ hiểu ra sao?
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đóng vai trò quan trọng trong việc minh bạch hóa các giao dịch thương mại và đảm bảo nghĩa vụ thuế đối với nhà nước. Đây không chỉ là chứng từ ghi nhận hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, mà còn là căn cứ để doanh nghiệp kê khai, khấu trừ và hoàn thuế. Việc hiểu rõ bản chất, quy định pháp lý và quy trình sử dụng hóa đơn GTGT là điều cần thiết đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh trong quá trình hoạt động sản xuất – kinh doanh hợp pháp và hiệu quả. Hãy cùng tìm hiểu về mẫu hóa đơn GTGT chuẩn pháp lý mới nhất 2025. Phân biệt hóa đơn GTGT với hóa đơn bán hàng dễ hiểu ra sao? 15/05/2025Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT giải thể doanh nghiệp mới nhất 2025
Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT giải thể doanh nghiệp mới nhất 2025
Khi doanh nghiệp tiến hành giải thể, việc tất toán nghĩa vụ thuế, trong đó có hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) nộp thừa hoặc chưa khấu trừ hết, là bước quan trọng để hoàn tất thủ tục pháp lý một cách đúng quy định. Theo quy định mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, hồ sơ và quy trình hoàn thuế GTGT trong trường hợp giải thể doanh nghiệp đã có những điểm cập nhật nhằm rút ngắn thời gian xử lý và tăng cường tính minh bạch. Nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ hoặc đúng trình tự thủ tục này, có thể dẫn đến việc bị từ chối hoàn thuế hoặc kéo dài quá trình giải thể. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ, các bước thực hiện và những lưu ý cần thiết khi xin hoàn thuế GTGT trong quá trình giải thể doanh nghiệp theo quy định mới nhất. 02/05/2025Hướng dẫn nộp thuế GTGT trực tiếp/online nhanh chóng mới nhất 2025
Hướng dẫn nộp thuế GTGT trực tiếp/online nhanh chóng mới nhất 2025
Với sự phát triển của công nghệ, các phương thức nộp thuế trực tiếp và đặc biệt là online ngày càng được ưu tiên lựa chọn. Bài viết này sẽ hướng dẫn một cách cụ thể và dễ hiểu các bước để nộp thuế GTGT trực tiếp tại cơ quan thuế cũng như các thao tác thực hiện online một cách nhanh chóng và chính xác theo quy định mới nhất. 29/04/2025Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 10% thuế GTGT
Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 10% thuế GTGT
Theo quy định hiện hành về thuế giá trị gia tăng (GTGT), mức thuế suất 10% được áp dụng cho đa số các hàng hóa và dịch vụ không thuộc diện chịu thuế suất 0% hoặc 5%. Việc nắm vững danh mục này giúp các tổ chức và cá nhân thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và nộp thuế. Bài viết này sẽ tổng hợp và trình bày một cách có hệ thống danh mục các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 10% thuế GTGT. 29/04/2025Tổng hợp 09 trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT mới nhất 2025
Tổng hợp 09 trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT mới nhất 2025
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là sắc thuế quen thuộc trong hoạt động kinh doanh, với nguyên tắc chung cho phép doanh nghiệp được khấu trừ thuế đầu vào để tránh đánh thuế trùng. Tuy nhiên, không phải mọi khoản thuế GTGT đầu vào đều được phép khấu trừ. Pháp luật thuế hiện hành, cập nhật mới nhất năm 2025, đã quy định rõ 09 trường hợp cụ thể mà doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Việc nắm vững các trường hợp này là rất quan trọng để kê khai thuế đúng quy định, tránh bị ấn định thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính. Bài viết sau đây sẽ tổng hợp chi tiết các trường hợp không được khấu trừ, kèm theo giải thích dễ hiểu để bạn áp dụng hiệu quả trong thực tế. 29/04/2025Điều kiện, nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào mới nhất 2025
Điều kiện, nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào mới nhất 2025
Khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào là một trong những quyền lợi quan trọng của doanh nghiệp, giúp giảm nghĩa vụ thuế phải nộp và tối ưu chi phí sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, để được khấu trừ hợp pháp, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện và tuân thủ đúng nguyên tắc do pháp luật quy định. Theo các văn bản pháp luật mới nhất năm 2025, quy định về điều kiện và nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đã có một số điểm cập nhật nhằm tăng tính minh bạch và thuận tiện trong thực hiện. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ các điều kiện, nguyên tắc quan trọng cần lưu ý để đảm bảo quyền khấu trừ thuế GTGT đầu vào được thực hiện đúng quy định và an toàn về pháp lý. 29/04/2025Thuế giá trị gia tăng VAT là gì? Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế GTGT mới nhất 2025
Thuế giá trị gia tăng VAT là gì? Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế GTGT mới nhất 2025
Trong hệ thống thuế Việt Nam, Thuế giá trị gia tăng (VAT) giữ vai trò chủ chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh tế. Vậy, VAT là gì? Đến năm 2025, những đối tượng nào thuộc diện chịu thuế và không chịu thuế GTGT theo quy định mới nhất? Bài viết này sẽ làm rõ bản chất của VAT và cập nhật thông tin chi tiết về các đối tượng này. 29/04/2025Cách tính thuế VATđược khấu trừ chuẩn công thức mới nhất 2025
Cách tính thuế VATđược khấu trừ chuẩn công thức mới nhất 2025
Thuế giá trị gia tăng (VAT) là một trong những loại thuế quan trọng mà doanh nghiệp phải thực hiện khi tham gia vào hoạt động kinh doanh. Theo phương pháp khấu trừ thuế VAT, doanh nghiệp có thể khấu trừ thuế VAT đầu vào đã nộp khi mua hàng hóa, dịch vụ để giảm số thuế phải nộp trong quá trình bán hàng hóa, dịch vụ. Điều này giúp giảm thiểu chi phí thuế, đồng thời tối ưu hóa lợi nhuận của doanh nghiệp. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách tính thuế VAT được khấu trừ, công thức chuẩn và những điểm cần lưu ý khi áp dụng phương pháp này. 27/04/2025Cách tính thuế VAT được hoàn chuẩn công thức mới nhất 2025
Cách tính thuế VAT được hoàn chuẩn công thức mới nhất 2025
Thuế giá trị gia tăng (VAT) là một khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, doanh nghiệp có thể nộp thừa thuế VAT so với số thuế thực tế phải nộp. Khi đó, doanh nghiệp sẽ được hoàn lại phần thuế này từ cơ quan thuế. Công thức tính thuế VAT được hoàn dựa trên sự chênh lệch giữa số thuế VAT đã nộp và số thuế VAT thực tế phải nộp. Hiểu rõ cách tính và các quy định liên quan sẽ giúp doanh nghiệp nắm bắt được quyền lợi, đảm bảo việc hoàn thuế diễn ra chính xác và nhanh chóng. 27/04/2025Cách tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp chính xác mới nhất 2025
