Tìm kiếm
Chương 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008: Những quy định chung
| Số hiệu: | 13/2008/QH12 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Phú Trọng |
| Ngày ban hành: | 03/06/2008 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2009 |
| Ngày công báo: | 11/09/2008 | Số công báo: | Từ số 509 đến số 510 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế, khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng.
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).
1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.
3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.Bổ sung
4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt.
5. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm.
8. Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch vụ tài chính phát sinh, bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phát sinh khác theo quy định của pháp luật.
9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi.
10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trình của Chính phủ.
11. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.
12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.
13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.
14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền.
16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.
17. Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê.
18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.
Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viên trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất; gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.
22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của Chính phủ.
24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.
25. Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước.
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này.
GENERAL PROVISIONS
This Law provides for objects subject and not subject to value-added tax, taxpayers, tax bases, tax calculation methods, and tax credit and refund.
Value-added tax is a tax imposed on the added value of goods or services arising in the process from production, circulation to consumption.
Goods and services used for production, trading or consumption in Vietnam are subject to value-added tax, except those specified in Article 5 of this Law.
Taxpayers include organizations and individuals producing or trading in goods or services subject to value-added tax (below referred to as business establishments) and organizations and individuals importing goods subject to value-added tax (below referred to as importers).
Article 5.- Non-taxable objects
1. Cultivation and husbandry products, and reared and fished aquatic products which have not yet been processed into other products or have been just preliminarily processed and sold by producing and fishing organizations and individuals, and products at the stage of importation.
2. Products which are animal breeds and plant varieties, including breeding eggs, breeding animals, seedlings, seeds, sperms, embryos and genetic materials.
3. Irrigation and drainage; soil ploughing and harrowing; dredging of intra-field canals and ditches for agricultural production; services of harvesting farm produce.
4. Salt products made of seawater, natural rock salt, refined salt and iodized salt.
5. State-owned residential houses sold by the State to current tenants.
6. Transfer of land use rights;
7. Life insurance, student insurance, insurance on domestic animals, insurance on plants and reinsurance.
8. Credit provision services; securities trading; capital transfer; derivative financial services, including interest-rate swap contracts, forward contracts, futures contracts, call or put options, foreign currency sales, and other derivative financial services as prescribed by law.
9. Healthcare and animal health services, including medical examination and treatment and preventive services for humans and domestic animals.
10. Public post and telecommunications and universal Internet services under the Governments programs.
11. Public services on sanitation and water drainage in streets and residential areas; maintenance of zoos, flower gardens, parks, street greeneries and public lighting; funeral services;
12. Renovation, repair and construction of cultural, artistic, public service and infrastructure works and residential houses for social policy beneficiaries, which are funded with peoples contributions or humanitarian aid.
13. Teaching and vocational training as provided for by law.
14. State budget-funded radio and television broadcasting.
15. Publication, import and distribution of newspapers, journals, specialized bulletins, political books, textbooks, teaching materials, law books, scientific-technical books, books printed in ethnic minority languages as well as propaganda postcards, pictures and posters, including those in the form of audio or visual tapes or discs or electronic data; money printing.
16. Mass transit by bus and tramcar.
17. Machinery, equipment and supplies which cannot be manufactured at home and need to be imported for direct use in scientific research and technological development activities; machinery, equipment, spare parts, special-purpose means of transport and supplies which cannot be manufactured at home and need to be imported for prospecting, exploring and developing oil and gas fields; aircraft, drilling platforms and ships which cannot be manufactured at home and need to be imported for the formation of enterprises fixed assets or which are hired from foreign parties for production and business activities or for lease.
18. Special-purpose weapons and military equipment for security and defense purposes.
19. Goods imported as humanitarian aid or non-refundable aid; gifts for state agencies, political organizations, socio-political organizations, socio-political-professional organizations, social organizations, socio-professional organizations or peoples armed forces units; donations or gifts for Vietnam-based individuals within the Government-prescribed quotas; belongings of foreign organizations and individuals within diplomatic immunity quotas; and personal effects within duty-free luggage quotas.
Goods and services sold to foreign organizations or individuals or international organizations for use as humanitarian aid, and non-refundable aid to Vietnam.
20. Goods transferred out of border gate or transited via the Vietnamese territory; goods temporarily imported for re-export; goods temporarily exported for re-import; raw materials imported for the production or processing of goods for export under contracts signed with foreign parties; goods and services traded between foreign countries and non-tariff areas and between non-tariff areas.
21. Technology transfer under the Law on Technology Transfer; transfer of intellectual property rights under the Law on Intellectual Property; computer software.
22. Gold imported in the form of bars or ingots which have not yet been processed into fine-art articles, jewelries or other products.
23. Exported products which are unprocessed mined resources or minerals as prescribed by the Government.
24. Artificial products used for the substitution of diseased peoples organs; crutches, wheelchairs and other tools used exclusively for the disabled.
25. Goods and services of business individuals who have a monthly income lower than the common minimum salary level applicable to domestic organizations and enterprises.
Establishments trading in non-taxable goods or services specified in this Article are not entitled to input value-added tax credit or refund, except the cases subject to the tax rate of 0% specified in Clause 1, Article 8 of this Law.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Xuất nhập khẩu tại chỗ là gì? Hồ sơ, thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ mới nhất 2025
Xuất nhập khẩu tại chỗ là gì? Hồ sơ, thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ mới nhất 2025
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Xuất nhập khẩu không chỉ giúp mở rộng thị trường tiêu thụ, thu hút ngoại tệ, mà còn tạo điều kiện trao đổi công nghệ, thúc đẩy sản xuất trong nước và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Vậy Xuất nhập khẩu tại chỗ là gì? Hồ sơ, thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ mới nhất 2025. Bài viết sau đây sẽ làm rõ vấn đề này. 14/04/2025Mức thuế môn bài cho thuê nhà mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế môn bài cho thuê nhà mới nhất 2025 bao nhiêu?
Thuế môn bài là một loại lệ phí bắt buộc đối với cá nhân, tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh – bao gồm cả hoạt động cho thuê nhà. Nhiều người cho rằng cho thuê nhà chỉ là nguồn thu nhập thụ động, tuy nhiên theo quy định pháp luật, nếu đạt ngưỡng doanh thu nhất định thì vẫn phải nộp thuế môn bài. Năm 2025, mức thuế môn bài đối với cá nhân cho thuê nhà vẫn được xác định dựa trên tổng doanh thu cho thuê trong năm và có một số điều chỉnh đáng lưu ý. Vậy cụ thể mức thuế môn bài cho thuê nhà là bao nhiêu? Có trường hợp nào được miễn không? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết, giúp bạn hiểu rõ nghĩa vụ thuế môn bài và cách thực hiện theo quy định mới nhất. 31/10/2025Mức thuế thu nhập cá nhân cho thuê nhà mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế thu nhập cá nhân cho thuê nhà mới nhất 2025 bao nhiêu?
Thu nhập từ hoạt động cho thuê nhà là một trong những nguồn thu phải chịu thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trong năm 2025, mức thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cho thuê nhà tiếp tục được áp dụng theo tỷ lệ phần trăm doanh thu, tuy nhiên có một số điểm cần lưu ý về ngưỡng chịu thuế, cách xác định doanh thu tính thuế và quy trình kê khai. Việc nắm rõ mức thuế TNCN không chỉ giúp người cho thuê thực hiện đúng nghĩa vụ với cơ quan thuế mà còn tránh được những rủi ro vi phạm hành chính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức thuế thu nhập cá nhân cho thuê nhà mới nhất năm 2025 và những lưu ý quan trọng để bạn có thể chủ động trong việc tính toán và kê khai thuế. 31/10/2025Mức thuế cho thuê nhà xưởng mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế cho thuê nhà xưởng mới nhất 2025 bao nhiêu?
Cho thuê nhà xưởng là hoạt động mang lại nguồn thu ổn định cho nhiều cá nhân và tổ chức, đặc biệt tại các khu công nghiệp, vùng ven đô thị hoặc các địa phương có hoạt động sản xuất phát triển. Tuy nhiên, đi kèm với nguồn thu này là nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo đúng quy định pháp luật. Năm 2025, mức thuế đối với hoạt động cho thuê nhà xưởng tiếp tục được áp dụng theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, nhưng có một số điểm mới cần lưu ý về ngưỡng doanh thu chịu thuế, các loại thuế phải nộp và trách nhiệm của người cho thuê. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ mức thuế cho thuê nhà xưởng mới nhất, cách tính cụ thể và những lưu ý quan trọng để thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác và hợp pháp. 31/10/2025Mức thuế cho thuê nhà trọ mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế cho thuê nhà trọ mới nhất 2025 bao nhiêu?
Cho thuê nhà trọ là một hình thức kinh doanh phổ biến, đặc biệt tại các khu vực gần trường học, khu công nghiệp, nơi có nhu cầu thuê ở cao. Tuy nhiên, nhiều cá nhân vẫn còn băn khoăn về nghĩa vụ thuế đối với hoạt động này, đặc biệt là cách tính và mức thuế phải nộp theo quy định mới. Năm 2025, chính sách thuế áp dụng cho hoạt động cho thuê nhà trọ có những điểm đáng chú ý, đặc biệt về mức doanh thu chịu thuế, cách xác định số tiền thuế phải nộp và các trường hợp được miễn thuế. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ mức thuế cho thuê nhà trọ mới nhất, từ đó có kế hoạch kê khai và nộp thuế đúng quy định, tránh bị xử phạt hành chính. 31/10/2025Mức thuế cho thuê nhà chung cư mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế cho thuê nhà chung cư mới nhất 2025 bao nhiêu?
Hoạt động cho thuê nhà chung cư ngày càng phổ biến tại các đô thị lớn, đặc biệt là tại TP.HCM và Hà Nội, khi nhu cầu về chỗ ở ngày một tăng cao. Tuy nhiên, bên cạnh lợi ích kinh tế từ việc cho thuê, cá nhân vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật. Năm 2025, mức thuế áp dụng cho hoạt động cho thuê nhà chung cư tiếp tục được duy trì theo tỷ lệ phần trăm doanh thu, nhưng có một số điểm mới cần lưu ý về ngưỡng doanh thu chịu thuế, cách kê khai và các trường hợp miễn, giảm. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ mức thuế cho thuê nhà chung cư mới nhất, cách tính và những lưu ý quan trọng để đảm bảo thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ thuế trong năm 2025. 31/10/2025Người thuê nhà có phải đóng thuế không?
Người thuê nhà có phải đóng thuế không?
Khi ký hợp đồng thuê nhà, không ít người thắc mắc liệu người thuê có phải chịu trách nhiệm nộp thuế hay không, đặc biệt trong bối cảnh pháp luật về thuế ngày càng chặt chẽ và minh bạch. Trên thực tế, nghĩa vụ nộp thuế chủ yếu thuộc về bên cho thuê, tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, người thuê nhà vẫn có thể liên quan đến nghĩa vụ thuế, đặc biệt khi các bên có thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng hoặc khi thuê nhà phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các trường hợp người thuê nhà có thể phải đóng thuế, những nghĩa vụ liên quan và các lưu ý quan trọng theo quy định mới nhất năm 2025. 31/10/2025Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như thế nào mới nhất 2025?
Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như thế nào mới nhất 2025?
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Xuất nhập khẩu không chỉ giúp mở rộng thị trường tiêu thụ, thu hút ngoại tệ, mà còn tạo điều kiện trao đổi công nghệ, thúc đẩy sản xuất trong nước và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Vậy Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như thế nào mới nhất 2025? Bài viết sau đây sẽ làm rõ vấn đề này. 14/04/2025C/O trong xuất nhập khẩu là gì? 14 mẫu C/O phổ biến mới nhất 2025
C/O trong xuất nhập khẩu là gì? 14 mẫu C/O phổ biến mới nhất 2025
Cùng với sự gia tăng của hoạt động xuất nhập khẩu, các loại chứng từ thương mại ngày càng trở nên thiết yếu nhằm đảm bảo tính minh bạch, hợp pháp và thuận lợi trong giao dịch. Một trong những chứng từ quan trọng không thể thiếu là C/O – Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Vậy C/O trong xuất nhập khẩu là gì? 14 mẫu C/O phổ biến mới nhất 2025. Bài viết sau đây sẽ làm rõ vẫn đề này. 14/04/2025Cán cân xuất nhập khẩu là gì? Công thức tính cán cân xuất nhập khẩu mới nhất 2025
