Tìm kiếm
Chương X Luật Quản lý thuế 2019: Áp dụng hóa đơn, chứng từ điện tử
| Số hiệu: | 38/2019/QH14 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Thị Kim Ngân |
| Ngày ban hành: | 13/06/2019 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2020 |
| Ngày công báo: | 18/07/2019 | Số công báo: | Từ số 561 đến số 562 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Mới: Kéo dài thời hạn cá nhân tự quyết toán thuế TNCN
Đây là nội dung nổi bật tại Luật quản lý thuế 2019 được Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ 7, thông qua ngày 13/6/2019.
Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm như sau:
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm;
- Đối với hồ sơ quyết toán thuế TNCN của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thì thời hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
Như vậy, sẽ kéo dài thời hạn quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân trực tiếp quyết toán (quy định hiện tại chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính).
Ngoài ra, Luật này còn có một số điểm mới quan trọng, đơn cử như:
- Bổ sung thêm quyền của người nộp thuế (Điều 16);
- Quy định mới về quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử (Khoản 4 Điều 42);
- Sửa đổi thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền phạt (Điều 87)…
Luật Quản lý thuế 2019 có hiệu lực từ ngày 01/7/2020; riêng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2022.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
2. Hóa đơn điện tử bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác.
3. Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.
Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn.
4. Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
2. Trường hợp người bán có sử dụng máy tính tiền thì người bán đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
3. Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử trong giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế.
4. Việc cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử dựa trên thông tin của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập trên hóa đơn. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.
2. Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính tín dụng, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định và bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp rủi ro về thuế cao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 51 của Luật này và các trường hợp xác định được doanh thu khi bán hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng hoặc trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cơ quan thuế chấp nhận cấp hóa đơn điện tử để giao cho khách hàng thì được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh và phải khai thuế, nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh.
1. Dịch vụ về hóa đơn điện tử bao gồm dịch vụ cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, dịch vụ truyền dữ liệu hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế từ người nộp thuế tới cơ quan thuế và dịch vụ về hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
2. Tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử bao gồm tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử và các dịch vụ khác có liên quan đến hóa đơn điện tử.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế phải trả tiền dịch vụ, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí lựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử để ký hợp đồng cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn và các dịch vụ khác có liên quan.
1. Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý và phát triển cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin về hóa đơn; tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, quản lý cơ sở dữ liệu hóa đơn và bảo đảm duy trì, vận hành, bảo mật, bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống thông tin về hóa đơn; xây dựng định dạng chuẩn về hóa đơn.
Cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử được sử dụng để phục vụ công tác quản lý thuế và cung cấp thông tin hóa đơn điện tử cho tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật này sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thực hiện cung cấp dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Y tế và cơ quan khác có liên quan có trách nhiệm kết nối chia sẻ thông tin, dữ liệu liên quan cần thiết trong lĩnh vực quản lý với Bộ Tài chính để xây dựng cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử.
4. Khi kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường, đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền truy cập cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế để tra cứu thông tin về hóa đơn điện tử phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu cung cấp hóa đơn giấy. Các cơ quan có liên quan có trách nhiệm sử dụng các thiết bị để truy cập, tra cứu dữ liệu hóa đơn điện tử.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mẫu, quản lý sử dụng tem điện tử; quy định việc tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử; quy định cung cấp thông tin hóa đơn điện tử trong trường hợp không tra cứu được dữ liệu hóa đơn do sự cố, thiên tai gây ảnh hưởng đến việc truy cập mạng Internet.
1. Chứng từ điện tử bao gồm các loại chứng từ, biên lai được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế cấp cho người nộp thuế bằng phương tiện điện tử khi thực hiện các thủ tục về thuế hoặc các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và các loại chứng từ, biên lai điện tử khác.
2. Chính phủ quy định chi tiết các loại chứng từ điện tử quy định tại Điều này và việc quản lý, sử dụng chứng từ điện tử.
APPLICATION OF ELECTRONIC INVOICES AND DOCUMENTS
Article 89. Electronic invoices
1. An electronic invoice means an invoice in the form of electronic data, issued by the goods seller or service provide to record the goods sale or service provision in accordance with regulations of law on electronic accounting and tax, including the invoices generated by cash registers that are digitally connected to tax authorities.
2. Electronic invoices include VAT invoices, sale invoices, electronic stamps, electronic tickets, electronic cards, electronic receipts, electronic delivery notes and other electronic documents.
3. Authenticated electronic invoices are electronic invoices that bear by tax authorities’ authentication codes before goods/services are sold to buyers.
The authentication code on an electronic invoice is a unique serial number generated by the tax authority’s system and a series of encoded characters based on information on the invoice.
4. Unauthenticated electronic invoices are electronic invoices that sent to buyers without tax authorities’ authentication codes.
5. The Government shall elaborate this Article.
Article 90. Rules for issuance, management and use of electronic invoices
1. When selling goods/services, the seller shall issue and send electronic invoices to buyers. The electronic invoices shall follow standard formats and contain sufficient information in accordance with tax laws and accounting laws, regardless of the value of each sale.
2. The sellers that use cash registers shall register to use electronic invoices generated by cash registers that are digitally connected to the tax authorities.
3. The registration, management and use of electronic invoices in sale of goods/services shall comply with regulations of law on electronic transactions, accounting and tax.
4. Electronic invoices shall be authenticated by tax authorities according to information provided on the invoices by the enterprises, business organizations, other organizations, household businesses and individual businesses. Enterprises, business organizations, other organizations, household businesses and individual businesses are held responsible for the accuracy of information on their invoices.
5. The Government shall elaborate this Article.
Article 91. Use of electronic invoices in sale of goods and services
1. Enterprises and business organizations shall use authenticated electronic invoices when selling their goods/services, regardless of the value of each sale, except for the cases specified in Clause 2 and Clause 4 of this Article.
2. Enterprises operating in the field of electricity, oil and gas, post and telecommunications, clean water supply, credit, insurance, health, e-commerce, supermarket, commerce, air/road/rail/sea/inland waterway transport; enterprises and business organizations that have been or will conduct electronic transactions with tax authorities, develop information technology infrastructure, have software for accounting, issuance, access and storage of electronic invoices, and ensure the transmission of electronic invoice data to buyers and tax authorities may use unauthenticated electronic invoices when selling goods/services, regardless of the value of each sale, unless tax-related risks are high as prescribed by the Minister of Finance or they wish to use authenticated electronic invoices.
3. The household businesses and individual businesses in the cases specified in Clause 5 Article 51 of this Law and other cases of determinable revenue from sale of goods/services may use authenticated electronic invoices.
4. Regarding household businesses and individual businesses that are not qualified to use authenticated electronic invoices as prescribed in Clause 1 and Clause 3 of this Article, enterprises, business organizations and other organizations that need to provide electronic invoices for their customers, tax authorities shall issue separate authenticated electronic invoices for individual sales, provided tax is declared and paid before such electronic invoices are issued.
Article 92. Electronic invoice-related services
1. Electronic invoice-related services include provision of unauthenticated electronic invoice-related solutions, transmission of unauthenticated electronic invoices from taxpayers to tax authorities, and services related to authenticated electronic invoices.
2. Providers of electronic invoice-related services include providers of electronic invoice-related solutions, electronic invoice transmission and storage services, and services related to authenticated electronic invoices
3. The Government shall elaborate this Article; provide for the cases of charged and free-of-charge use of authenticated electronic invoices, the cases in which unauthenticated electronic invoices may be used through providers of electronic invoice-related services.
4. The Minister of Finance shall specify criteria for selection of providers of authenticated electronic invoice-related services, electronic invoice transmission and storage services, and relevant services.
Article 93. Electronic invoice database
1. Tax authorities shall organize the development and management of the database and infrastructure of the invoice information system; organize the collection and processing of information and management of the invoicing database; ensure the maintenance, operation, security and safety of the invoice information system; establish standard invoice formats.
The electronic invoice database is used to serve tax administration and provision of electronic invoice information for relevant organizations and individuals.
2. The enterprises and business organizations that are mentioned in Clause 2 Article 91 of this Law and use unauthenticated electronic invoices shall provide electronic invoice data in accordance with regulations of the Minister of Finance.
3. The Ministry of Industry and Trade, the Ministry of Natural Resources and Environment, the Ministry of Public Security, the Ministry of Transport, the Ministry of Health and relevant authorities shall share relevant information and data to the Ministry of Finance, which contribute to the development of the electronic invoice database.
4. When inspecting goods being sold with electronic invoices, competent authorities and competent persons shall check information about the electronic invoices on the web portals of tax authorities and must not request physical invoices. Relevant authorities shall use their devices to access the electronic invoices database.
5. The Minister of Finance shall provide electronic stamp templates; promulgate regulations on management of electronic stamps, access, provision and use of electronic invoice information; provision of electronic invoice information in case the online invoice database is inaccessible due to force majeure events.
Article 94. Electronic documents
1. Electronic documents include documents and receipts in electronic forms provided for taxpayers by tax authorities or tax-deducting organizations while following tax procedures or collecting other state budget revenues, and other electronic documents and receipts.
2. The Government shall specify the types of electronic documents mentioned in this Article, the management and use thereof.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 37. Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Điều 50. Ấn định thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế
Điều 73. Phân loại hồ sơ hoàn thuế
Điều 84. Thủ tục, hồ sơ, thời gian, thẩm quyền khoanh nợ
Điều 85. Trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
Điều 125. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
Điều 7. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế
Điều 28. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn
Điều 42. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế
Điều 59. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
Điều 60. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Điều 64. Hồ sơ gia hạn nộp thuế
Điều 76. Thẩm quyền quyết định hoàn thuế
Điều 96. Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế
Điều 107. Nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra thuế
Điều 124. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
Điều 7. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế
Điều 8. Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
Điều 9. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế
Điều 42. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế
Điều 56. Địa điểm và hình thức nộp thuế
Điều 59. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
Điều 60. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Điều 64. Hồ sơ gia hạn nộp thuế
Điều 76. Thẩm quyền quyết định hoàn thuế
Điều 78. Không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 80. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
Điều 96. Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế
Điều 107. Nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra thuế
Điều 124. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
Bài viết liên quan
Tổng giá trị các hóa đơn trong ngày trên 20 triệu có được thanh toán bằng tiền mặt không?
Tổng giá trị các hóa đơn trong ngày trên 20 triệu có được thanh toán bằng tiền mặt không?
Nhiều doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh hiện còn băn khoăn về quy định thanh toán tiền mặt khi tổng giá trị các hóa đơn trong một ngày vượt trên 20 triệu đồng. Việc hiểu rõ giới hạn này không chỉ giúp tuân thủ pháp luật mà còn tránh rủi ro bị xử phạt. Vậy theo quy định mới nhất, tổng giá trị hóa đơn trong ngày trên 20 triệu có được thanh toán bằng tiền mặt hay không? 16/05/2025Năm tài chính là gì? Ngày bắt đầu năm tài chính
Năm tài chính là gì? Ngày bắt đầu năm tài chính
Năm tài chính là một khái niệm quen thuộc trong lĩnh vực kế toán- thuế. Vậy như thế nào được gọi là năm tài chính? Và ngày bắt đầu năm tài chính là ngày nào? Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý và năm tài chính được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc giải đáp được những thắc mắc trên nhé. 29/10/2025Bán hàng dưới 200.000 đồng có phải xuất hóa đơn không mới nhất 2025?
Bán hàng dưới 200.000 đồng có phải xuất hóa đơn không mới nhất 2025?
Nhiều người vẫn thắc mắc liệu bán hàng dưới 200.000 đồng có phải xuất hóa đơn hay không trong bối cảnh quy định về hóa đơn điện tử ngày càng chặt chẽ. Việc hiểu rõ quy định này sẽ giúp doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh thực hiện đúng nghĩa vụ pháp luật. Vậy quy định mới nhất năm 2025 về vấn đề này ra sao? 16/05/2025Cá nhân kinh doanh là gì? Phương pháp tính thuế với cá nhân kinh doanh
Cá nhân kinh doanh là gì? Phương pháp tính thuế với cá nhân kinh doanh
Cá nhân kinh doanh là một trong những thành phần quan trọng đóng góp vào sự phát triển kinh tế tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh ngày càng nhiều người khởi nghiệp và tự chủ trong hoạt động kinh doanh. Vậy cá nhân kinh doanh là gì? Cách thức xác định thuế đối với nhóm đối tượng này ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giải thích rõ khái niệm về cá nhân kinh doanh và giới thiệu các phương pháp tính thuế áp dụng cho họ, nhằm giúp người đọc hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình khi hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh cá nhân. 09/11/2024Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp hàng năm
Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp hàng năm
Việc kinh doanh không chỉ đòi hỏi sự sáng tạo và nỗ lực mà còn gắn liền với nhiều nghĩa vụ pháp lý, trong đó có nghĩa vụ nộp thuế. Mỗi doanh nghiệp, dù lớn hay nhỏ, đều phải đối mặt với một hệ thống thuế phức tạp. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các loại thuế doanh nghiệp phải nộp hàng năm để đảm bảo tuân thủ pháp luật và quản lý tài chính hiệu quả. 08/11/2024Mã số thuế hộ kinh doanh có phải là mã số thuế cá nhân không mới nhất 2025?
Mã số thuế hộ kinh doanh có phải là mã số thuế cá nhân không mới nhất 2025?
Nhiều người kinh doanh nhỏ lẻ thường băn khoăn không biết mã số thuế hộ kinh doanh có phải là mã số thuế cá nhân của họ hay không. Câu hỏi này tưởng chừng đơn giản nhưng lại rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế của cá nhân và hộ kinh doanh. Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc trên một cách rõ ràng và chính xác. 25/07/2025Cách kiểm tra lịch sử đóng thuế TNCN mới nhất
Cách kiểm tra lịch sử đóng thuế TNCN mới nhất
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một phần không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người. Việc nắm rõ lịch sử đóng thuế TNCN không chỉ giúp bạn tuân thủ pháp luật mà còn giúp bạn quản lý tài chính cá nhân hiệu quả hơn. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn các cách đơn giản để kiểm tra lại lịch sử đóng thuế TNCN của mình, đảm bảo mọi thông tin đều chính xác và đầy đủ. 13/11/2025Hướng dẫn hồ sơ hoàn thuế TNCN online mới nhất 2025
Hướng dẫn hồ sơ hoàn thuế TNCN online mới nhất 2025
Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một thủ tục quen thuộc đối với nhiều người lao động, đặc biệt là vào thời điểm đầu năm khi tổng kết thu nhập và quyết toán thuế. Tuy nhiên, quy trình này thường gây không ít khó khăn do liên quan đến các biểu mẫu, hồ sơ và thủ tục cập nhật theo từng năm. Trong năm 2025, Tổng cục Thuế tiếp tục cải tiến hệ thống kê khai và hoàn thuế điện tử nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế TNCN online theo quy định mới nhất, giúp bạn tiết kiệm thời gian và thực hiện thủ tục nhanh chóng, chính xác. 13/11/2025Khi nào phải đăng ký lại người phụ thuộc? Quy định thời gian đăng ký người phụ thuộc mới nhất 2025
Khi nào phải đăng ký lại người phụ thuộc? Quy định thời gian đăng ký người phụ thuộc mới nhất 2025
Việc đăng ký người phụ thuộc đúng thời hạn giúp người nộp thuế đảm bảo quyền lợi về giảm trừ gia cảnh, tránh các sai sót trong quá trình quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Vậy khi nào cần đăng ký lại người phụ thuộc? Thời gian đăng ký cụ thể ra sao? 18/03/2025Mẫu 07/ĐK-NPT-TNCN đăng ký người phụ thuộc chuẩn quy định mới nhất 2025
