Tìm kiếm
Chương 3 Luật cạnh tranh 2004: Hành vi cạnh tranh không lành mạnh
| Số hiệu: | 88/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 20/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2017 |
| Ngày công báo: | 28/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1241 đến số 1242 |
| Lĩnh vực: | Kế toán - Kiểm toán | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong Luật này bao gồm:
1. Chỉ dẫn gây nhầm lẫn;
2. Xâm phạm bí mật kinh doanh;
3. ép buộc trong kinh doanh;
4. Gièm pha doanh nghiệp khác;
5. Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác;
6. Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh;
7. Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh;
8. Phân biệt đối xử của hiệp hội;
9. Bán hàng đa cấp bất chính;
10. Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh khác theo tiêu chí xác định tại khoản 4 Điều 3 của Luật này do Chính phủ quy định.
1. Cấm doanh nghiệp sử dụng chỉ dẫn chứa đựng thông tin gây nhầm lẫn về tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, bao bì, chỉ dẫn địa lý và các yếu tố khác theo quy định của Chính phủ để làm sai lệch nhận thức của khách hàng về hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích cạnh tranh.
2. Cấm kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có sử dụng chỉ dẫn gây nhầm lẫn quy định tại khoản 1 Điều này.
Cấm doanh nghiệp thực hiện các hành vi sau đây:
1. Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu hợp pháp bí mật kinh doanh đó;
2. Tiết lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh;
3. Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập và làm lộ thông tin thuộc bí mật kinh doanh của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;
4. Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người khác khi người này làm thủ tục theo quy định của pháp luật liên quan đến kinh doanh, làm thủ tục lưu hành sản phẩm hoặc bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan nhà nước hoặc sử dụng những thông tin đó nhằm mục đích kinh doanh, xin cấp giấy phép liên quan đến kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm.
Cấm doanh nghiệp thực hiện các hoạt động quảng cáo sau đây:
1. So sánh trực tiếp hàng hoá, dịch vụ của mình với hàng hoá, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác;
2. Bắt chước một sản phẩm quảng cáo khác để gây nhầm lẫn cho khách hàng;
3. Đưa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng về một trong các nội dung sau đây:
a) Giá, số lượng, chất lượng, công dụng, kiểu dáng, chủng loại, bao bì, ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, xuất xứ hàng hoá, người sản xuất, nơi sản xuất, người gia công, nơi gia công;
b) Cách thức sử dụng, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành;
c) Các thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn khác.
4. Các hoạt động quảng cáo khác mà pháp luật có quy định cấm.
Cấm doanh nghiệp thực hiện các hoạt động khuyến mại sau đây:
1. Tổ chức khuyến mại mà gian dối về giải thưởng;
2. Khuyến mại không trung thực hoặc gây nhầm lẫn về hàng hoá, dịch vụ để lừa dối khách hàng;
3. Phân biệt đối xử đối với các khách hàng như nhau tại các địa bàn tổ chức khuyến mại khác nhau trong cùng một chương trình khuyến mại;
4. Tặng hàng hoá cho khách hàng dùng thử nhưng lại yêu cầu khách hàng đổi hàng hoá cùng loại do doanh nghiệp khác sản xuất mà khách hàng đó đang sử dụng để dùng hàng hóa của mình;
5. Các hoạt động khuyến mại khác mà pháp luật có quy định cấm.
Cấm hiệp hội ngành nghề thực hiện các hành vi sau đây:
1. Từ chối doanh nghiệp có đủ điều kiện gia nhập hoặc rút khỏi hiệp hội nếu việc từ chối đó mang tính phân biệt đối xử và làm cho doanh nghiệp đó bị bất lợi trong cạnh tranh;
2. Hạn chế bất hợp lý hoạt động kinh doanh hoặc các hoạt động khác có liên quan tới mục đích kinh doanh của các doanh nghiệp thành viên.
Cấm doanh nghiệp thực hiện các hành vi sau đây nhằm thu lợi bất chính từ việc tuyển dụng người tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp:
1. Yêu cầu người muốn tham gia phải đặt cọc, phải mua một số lượng hàng hoá ban đầu hoặc phải trả một khoản tiền để được quyền tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp;
2. Không cam kết mua lại với mức giá ít nhất là 90% giá hàng hóa đã bán cho người tham gia để bán lại;
3. Cho người tham gia nhận tiền hoa hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế khác chủ yếu từ việc dụ dỗ người khác tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp;
4. Cung cấp thông tin gian dối về lợi ích của việc tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp, thông tin sai lệch về tính chất, công dụng của hàng hóa để dụ dỗ người khác tham gia.
CHAPTER III
UNFAIR COMPETITIVE PRACTICES
Article 39. Unfair competitive practices
Unfair competitive practices in this Law comprise:
1. Misleading instructions;
2. Infringement of business secrets;
3. Coercion in business;
4. Defamation of another enterprise;
5. Causing disruption to the business activities of another enterprise;
6. Advertisement aimed at unfair competition;
7. Promotion aimed at unfair competition;
8. Discrimination by an association;
9. Illegal multi-level selling of goods;
10. Other unfair competitive practices stipulated by the Government determined in accordance with the criteria stipulated in clause 4 of article 3 of this Law.
Article 40. Misleading instructions
1. Enterprises shall be prohibited from using instructions which contain misleading information about commercial names, business slogans, business logos, packaging, geographical indications and other elements in accordance with regulations of the Government in order to mislead customers in their understanding of goods and services for competitive purposes.
2. Conducting business in goods and services which use misleading instructions as prescribed in clause 1 of this article shall be prohibited.
Article 41. Infringement of business secrets
Enterprises shall be prohibited from conducting the following practices:
1. Accessing or collecting information in the category of business secret by countering the security measures taken by the lawful owner of such business secret;
2. Disclosing or using information in the category of business secret without permission from the lawful owner of such business secret;
3. Breaching a confidentiality contract or cheating or abusing the confidence of a person with an obligation to maintain confidentiality, aimed at accessing, collecting and disclosing information in the category of business secret of the owner of such business secret;
4. Accessing or collecting information in the category of business secret of an entity which conducts procedures stipulated by law in relation to business or conducts procedures to circulate products by countering security measures taken by State bodies, or using such information for business objectives or for the objective of applying for the issuance of a business-related permit or a permit to circulate products.
Article 42. Coercion in business
Enterprises shall be prohibited from coercing customers or business partners of another enterprise by threatening or coercive conduct in order to compel them not to transact or to cease a transaction with such other enterprise.
Article 43. Defamation of another enterprise
Enterprises shall be prohibited from defaming another enterprise by any direct or indirect act of providing untruthful information which adversely impacts on the reputation, financial position or business activities of such other enterprise.
Article 44. Causing disruption to business activities of another enterprise
Enterprises shall be prohibited from causing disruption to the lawful business activities of another enterprise by any direct or indirect act which hinders or interrupts the business activities of another enterprise.
Article 45. Advertisement aimed at unfair competition
Enterprises shall be prohibited from conducting the following advertising activities:
1. Comparing directly their own goods and services with those of the same type of another enterprise;
2. Imitating another advertising product in order to mislead customers;
3. Providing false or misleading information to customers about one of the following matters:
(a) Price, quantity, quality, usage, design, type, packaging, date of manufacture, use expiry, origin of goods, manufacturer, place of manufacture, processor or place of processing;
(b) Manner of use, method of service, warranty period;
(c) Other false or misleading information;
4. Other advertising activities prohibited by law.
Article 46. Promotions aimed at unfair competition
Enterprises shall be prohibited from conducting the following promotional activities:
1. Holding a promotion providing false information about prizes;
2. A promotion which is untruthful or misleading about goods and services in order to deceive customers;
3. Discriminating between similar customers in different promotional areas
within the same promotional campaign;
4. Offering free goods to customers for trial use but requiring exchange of goods of the same type produced by another enterprise which the customer is currently using in order that the customer will use the goods of the promoting enterprise;
5. Conducting other promotional activities which are prohibited by law.
Article 47. Discrimination by associations
Industry associations shall be prohibited from acting as follows:
1. Refusing admission to or refusing withdrawal from the association by any organization or individual satisfying the conditions for admission or withdrawal, if such refusal constitutes discriminatory treatment and places such organization or individual at a competitive disadvantage;
2. Unreasonably restricting the business activities or other activities involving a business objective of member enterprises.
Article 48. Illegal multi-level selling of goods
Enterprises shall be prohibited from conducting the following acts aimed at obtaining illegal profit from recruitment of new participants to a multi-level sales network:
1. Requiring persons who wish to participate to pay a deposit, to purchase an initial fixed quantity of goods, or to pay an amount of money in order to have the right to participate in multi-level selling of goods;
2. Failing to undertake to re-acquire the goods sold to the participant for re- sale at at least ninety (90) per cent of their original price;
3. Allowing participants to receive commissions, bonuses and/or other economic benefits essentially only from enticing other persons to participate in the multi-level sales network;
4. Providing untruthful information about the benefits of participation in the multi-level sales network or untruthful information about the quality and use purpose of goods in order to entice other persons to participate.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Mẫu bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp chuẩn quy định mới nhất 2025 cung cấp biểu mẫu cập nhật theo chế độ kế toán hiện hành, giúp doanh nghiệp lập và trình bày báo cáo tài chính một cách chính xác, đầy đủ. Bài viết sẽ cung cấp mẫu bảng cân đối kế toán và các quy định có liên quan 14/06/2025Mẫu báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh của công ty chi tiết mới nhất 2025
Mẫu báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh của công ty chi tiết mới nhất 2025
Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty chi tiết mới nhất 2025 sẽ giúp bạn nắm bắt đầy đủ cấu trúc, nội dung và cách trình bày theo đúng quy định hiện hành. Bài viết cung cấp mẫu báo cáo chuẩn, dễ chỉnh sửa, phù hợp cho cả doanh nghiệp nhỏ và lớn trong việc tổng hợp, phân tích kết quả kinh doanh theo từng kỳ kế toán. 14/06/2025Hướng dẫn tài khoản tạm ứng 141 chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Hướng dẫn tài khoản tạm ứng 141 chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường xuyên phát sinh các khoản chi phí mà cán bộ, nhân viên phải tạm ứng để thực hiện các nhiệm vụ như đi công tác, mua sắm vật tư, thanh toán dịch vụ,. Để theo dõi và quản lý chặt chẽ các khoản tiền này, kế toán sử dụng tài khoản 141 – Tạm ứng. Đây là tài khoản phản ánh số tiền doanh nghiệp đã tạm ứng cho cá nhân, tổ chức trong nội bộ để thực hiện các nhiệm vụ được giao, đồng thời theo dõi việc thanh toán và quyết toán các khoản đã ứng. Hãy cùng tìm hiểu về hướng dẫn tài khoản tạm ứng 141 chuẩn pháp lý mới nhất 2025. 05/06/2025Tài khoản doanh thu 511 hướng dẫn chi tiết chuẩn quy định mới nhất 2025
Tài khoản doanh thu 511 hướng dẫn chi tiết chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, doanh thu là chỉ tiêu cốt lõi phản ánh kết quả từ việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trên thị trường. Việc ghi nhận doanh thu một cách đầy đủ, chính xác và đúng thời điểm là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động, lập báo cáo tài chính trung thực và tuân thủ các nguyên tắc kế toán. Để thực hiện điều đó, kế toán sử dụng tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Đây là tài khoản dùng để phản ánh tổng doanh thu phát sinh trong kỳ từ hoạt động bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ,. trước khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu. Hãy cùng tìm hiểu về tài khoản doanh thu 511 hướng dẫn chi tiết chuẩn quy định mới nhất 2025. 05/06/2025632 là tài khoản gì? Chi tiết tài khoản 632 giá vốn hàng bán mới nhất 2025
632 là tài khoản gì? Chi tiết tài khoản 632 giá vốn hàng bán mới nhất 2025
Trong quá trình kinh doanh, để xác định chính xác lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp cần tính toán và ghi nhận đầy đủ chi phí của hàng hóa hoặc dịch vụ đã tiêu thụ. Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán được sử dụng nhằm phản ánh giá trị thực tế của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán ra trong kỳ. Đây là một trong những tài khoản quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định kết quả kinh doanh. Hãy cùng tìm hiểu về 632 là tài khoản gì? Chi tiết tài khoản 632 giá vốn hàng bán mới nhất 2025 05/06/2025Hướng dẫn tài khoản 335 (chi phí phải trả) chuẩn quy định mới nhất 2025
Hướng dẫn tài khoản 335 (chi phí phải trả) chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong kế toán dồn tích, chi phí phải được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong kỳ, kể cả khi các khoản chi đó chưa thực sự chi trả. Để phản ánh những khoản chi phí đã phát sinh nhưng chưa thanh toán, hoặc phải trả trong tương lai nhưng cần ghi nhận trước nhằm đảm bảo nguyên tắc phù hợp và thận trọng, kế toán sử dụng tài khoản 335 – Chi phí phải trả. Đây là tài khoản quan trọng dùng để hạch toán các khoản chi phí như tiền lương nghỉ phép, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí lãi vay phải trả,. Hãy cùng tìm hiểu về hướng dẫn tài khoản 335 (chi phí phải trả) chuẩn quy định mới nhất 2025. 05/06/2025Hướng dẫn tài khoản 911 (xác định kết quả kinh doanh) mới nhất 2025
Hướng dẫn tài khoản 911 (xác định kết quả kinh doanh) mới nhất 2025
Trong hoạt động kế toán tài chính của doanh nghiệp, việc xác định kết quả kinh doanh là bước cuối cùng và quan trọng nhất trong mỗi kỳ kế toán. Đây là quá trình tổng hợp toàn bộ doanh thu, chi phí, lãi hoặc lỗ để phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định. Để thực hiện chức năng này, kế toán sử dụng tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản này đóng vai trò trung tâm trong việc kết chuyển doanh thu, giá vốn và các khoản chi phí để xác định lãi hoặc lỗ thuần của doanh nghiệp trước khi lập báo cáo tài chính. Hãy cùng tìm hiểu về hướng dẫn tài khoản 911 (xác định kết quả kinh doanh) mới nhất 2025. 05/06/2025Hướng dẫn tài khoản 411 (vốn đầu tư của chủ sở hữu) mới nhất 2025
Hướng dẫn tài khoản 411 (vốn đầu tư của chủ sở hữu) mới nhất 2025
Trong mô hình kế toán của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu là một yếu tố then chốt phản ánh nguồn lực tài chính do các chủ sở hữu góp vốn để hình thành và duy trì hoạt động kinh doanh. Để theo dõi, quản lý và phản ánh chính xác các khoản vốn góp này, kế toán sử dụng tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu. Đây là tài khoản dùng để ghi nhận số vốn thực góp ban đầu và các khoản bổ sung vốn trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm cả vốn góp của các thành viên, cổ đông hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân. Hãy cùng tìm hiểu về hướng dẫn tài khoản 411 (vốn đầu tư của chủ sở hữu) mới nhất 2025. 05/06/2025154 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 154 chuẩn quy định mới nhất 2025
154 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 154 chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong các doanh nghiệp sản xuất hoặc xây lắp, quá trình tạo ra sản phẩm hoặc hoàn thành công trình thường diễn ra trong nhiều giai đoạn, với chi phí phát sinh liên tục cho đến khi hoàn tất. Để tập hợp và phản ánh chính xác toàn bộ chi phí sản xuất, xây dựng còn đang trong quá trình thực hiện, kế toán sử dụng tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Đây là tài khoản có vai trò trung tâm trong việc xác định giá thành sản phẩm, công trình, dịch vụ, đồng thời giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí theo từng đối tượng, từng kỳ kế toán. Hãy cùng tìm hiểu về 154 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 154 chuẩn quy định mới nhất 2025. 05/06/2025138 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 138 (phải thu khác) mới nhất 2025
