Tìm kiếm
Chương I Luật cư trú 2020: Những quy định chung
| Số hiệu: | 68/2020/QH14 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Thị Kim Ngân |
| Ngày ban hành: | 13/11/2020 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2021 |
| Ngày công báo: | 23/12/2020 | Số công báo: | Từ số 1179 đến số 1180 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Chính thức dừng cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú từ 01/7/2021
Ngày 13/11/2020, Quốc hội thông qua Luật cư trú 2020 với nhiều quy định mới nổi bật.
Trong đó, nổi bật nhất là quy định về việc thay đổi phương thức quản lý cư trú từ truyền thống thông qua sổ hộ khẩu, sổ tạm trú sang quản lý bằng số hóa; cụ thể:
- Đối với đăng ký thường trú: Thay vì cấp sổ hộ khẩu, khi công dân đủ điều kiện để đăng ký thường trú thì cơ quan đăng ký cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.
- Đối với đăng ký tạm trú: Thay vì cấp sổ tạm trú, khi công dân đủ điều kiện để đăng ký tạm trú thì cơ quan đăng ký có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Lưu ý, kể từ ngày 01/7/2021, Sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú cho đến hết ngày 31/12/2022.
Luật Cư trú 2020 có hiệu lực từ ngày 01/7/2021.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Luật này quy định về việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân Việt Nam trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; việc đăng ký, quản lý cư trú; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân, cơ quan, tổ chức về đăng ký, quản lý cư trú.
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chỗ ở hợp pháp là nơi được sử dụng để sinh sống, thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của công dân, bao gồm nhà ở, tàu, thuyền, phương tiện khác có khả năng di chuyển hoặc chỗ ở khác theo quy định của pháp luật.
2. Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc đơn vị hành chính cấp xã hoặc đơn vị hành chính cấp huyện ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã (sau đây gọi chung là đơn vị hành chính cấp xã).
3. Cơ sở dữ liệu về cư trú là cơ sở dữ liệu chuyên ngành, tập hợp thông tin về cư trú của công dân, được số hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin, được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan đăng ký cư trú là cơ quan quản lý cư trú trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú của công dân, bao gồm Công an xã, phường, thị trấn; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.
5. Đăng ký cư trú là việc thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo tạm vắng; thông báo lưu trú và khai báo thông tin, điều chỉnh thông tin về cư trú.
6. Lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày.
7. Tạm vắng là việc công dân vắng mặt tại nơi cư trú trong một khoảng thời gian nhất định.
8. Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú;
9. Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.
10. Nơi ở hiện tại là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú mà công dân đang thường xuyên sinh sống; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là nơi công dân đang thực tế sinh sống.
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật
2. Bảo đảm hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và xã hội; kết hợp giữa việc bảo đảm quyền tự do cư trú, các quyền cơ bản khác của công dân và trách nhiệm của Nhà nước với nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
3. Trình tự, thủ tục đăng ký cư trú phải đơn giản, thuận tiện, kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch, không gây phiền hà; việc quản lý cư trú phải bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả.
4. Thông tin về cư trú phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của pháp luật; tại một thời điểm, mỗi công dân chỉ có một nơi thường trú và có thể có thêm một nơi tạm trú.
5. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký, quản lý cư trú phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
1. Công dân thực hiện quyền tự do cư trú theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế trong các trường hợp sau đây:
a) Người bị cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, biện pháp tạm giữ, tạm giam; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt tù, cấm cư trú, quản chế hoặc cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách;
b) Người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;
c) Người bị cách ly do có nguy cơ lây lan dịch bệnh cho cộng đồng;
d) Địa điểm, khu vực cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; địa bàn có tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; địa điểm không được đăng ký thường trú mới, đăng ký tạm trú mới, tách hộ theo quy định của Luật này;
đ) Các trường hợp khác theo quy định của luật.
3. Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế theo quy định của luật. Nội dung, thời gian hạn chế quyền tự do cư trú thực hiện theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền hoặc theo quy định của luật có liên quan.
1. Nhà nước có chính sách và biện pháp đồng bộ để bảo đảm việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân.
2. Nhà nước bảo đảm ngân sách, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, đầu tư phát triển công nghệ tiên tiến, hiện đại cho hoạt động đăng ký, quản lý cư trú.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện hợp tác quốc tế về quản lý cư trú phù hợp với pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế; thực hiện điều ước quốc tế liên quan đến quản lý cư trú mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
1. Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú.
2. Lạm dụng việc sử dụng thông tin về nơi thường trú, nơi tạm trú làm điều kiện để hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
3. Đưa, môi giới, nhận hối lộ trong việc đăng ký, quản lý cư trú.
4. Không tiếp nhận, trì hoãn việc tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, thông tin đăng ký cư trú hoặc có hành vi nhũng nhiễu khác; không thực hiện, thực hiện không đúng thời hạn đăng ký cư trú cho công dân khi hồ sơ đủ điều kiện đăng ký cư trú; xóa đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trái với quy định của pháp luật.
5. Thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trái với quy định của pháp luật.
6. Tự đặt ra thời hạn, thủ tục, giấy tờ, tài liệu, biểu mẫu trái với quy định của pháp luật hoặc làm sai lệch thông tin, sổ sách, hồ sơ về cư trú.
7. Cố ý cấp hoặc từ chối cấp giấy tờ, tài liệu về cư trú trái với quy định của pháp luật.
8. Lợi dụng việc thực hiện quyền tự do cư trú để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
9. Làm giả giấy tờ, tài liệu, dữ liệu về cư trú; sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả về cư trú; cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu sai sự thật về cư trú; khai man điều kiện, giả mạo hồ sơ, giấy tờ, tài liệu để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại giấy tờ, tài liệu về cư trú.
10. Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú.
11. Giải quyết cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú khi biết rõ người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.
12. Đồng ý cho người khác đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.
13. Truy nhập, khai thác, hủy hoại, làm cản trở, gián đoạn hoạt động, thay đổi, xóa, phát tán, cung cấp trái phép thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
GENERAL PROVISIONS
This Law provides for exercise of the right of Vietnamese citizens to reside in the territory of the Socialist Republic of Vietnam freely; registration and management of residence; rights, obligations and responsibilities of citizens, regulatory bodies and organizations concerning registration and management of residence.
For the purposes of this Law, the terms below shall be construed as follows:
1. “lawful place of residence” means a dwelling over which a citizen has the right to ownership or right to use, including houses, watercrafts, other vehicles or other dwellings as per the law.
2. “residence” refers to a citizen’s state of living at a location in a commune-level administrative unit or a district-level administrative unit where there is no commune-level administrative unit (hereinafter collectively referred to as “commune-level administrative unit”).
3. “residence database” means a specialized database comprising information on residence of citizens digitalized, stored and managed by the information infrastructure, and connected and shared with the national population database and other databases as prescribed by law.
4. “residence registration authority” (hereinafter referred to as “registration authority”) means a residence authority directly processing residence registration of citizens, including commune police and police of districts where there is no commune-level administrative unit.
5. “residence registration” refers to permanent residence registration, temporary residence registration, temporary absence declaration, stay notification and information declaration, and revision of information on residence.
6. “stay” means a citizen’s state of living at a location save their permanent or temporary residence for less than 30 days.
7. “temporary absence” means a citizen’s absence from their place of residence for a definite amount of time.
8. “place of permanent residence” (hereinafter referred to as “permanent residence”) refers to a place of secure and long-term residence of a citizen that is registered as their permanent residence;
9. “place of temporary residence” (hereinafter referred to as “temporary residence”) refers to a place of short-term residence of a citizen save their place of permanent residence that is registered as their temporary residence.
10. “current place of residence” (hereinafter referred to as “current residence”) means the place of permanent or temporary residence where a citizen lives on a regular basis; if the citizen has no place of permanent or temporary residence, the place where they are living shall be their current place of residence.
Article 3. Residence and residence management rules
1. Residence and residence management shall adhere to the Constitution and the law.
2. Residence and residence management shall ensure the legitimate rights and interests of citizens, the interests of the State, the community and the society; right to freedom of residence and other basic rights of citizens, and state responsibility for socio - economic development, national defense and security protection and preservation of public order and social safety in a harmonious manner.
3. Residence registration procedures must be simple, convenient, timely, accurate and transparent; residence management must be strict and effective.
4. Information on residence shall be updated to the national population database and residence database as prescribed by law; at a point in time, a citizen shall have only one permanent residence and may have one temporary residence.
5. All violations against regulations of laws on residence registration and management must be detected and handled in a prompt and serious manner as per the law.
Article 4. Exercise of right to freedom of residence of citizens
1. Citizens shall exercise their right to freedom of residence in accordance with this Law and other relevant provisions of law.
2. Exercise of the right to freedom of residence of citizens will be restricted for the following cases:
a) Persons banned from leaving their place of residence or temporarily detained by presiding officers or presiding authorities; convicts yet to receive the sentence enforcement decision or having received the sentence enforcement decision but out on bail or granted suspension of sentence enforcement; convicts undergoing probation; persons serving a custodial sentence, imposed a residence ban, under mandatory supervision or serving a community sentence; and persons on parole;
b) Persons currently subject to compulsory education in their communes or serving a sentence in a correctional institution or rehabilitation center; persons to serve a sentence in a correctional institution or rehabilitation center but granted suspension of sentence enforcement; and persons under supervision during consideration of admission to a correctional institution or rehabilitation center;
c) Persons placed under medical quarantine as they pose the risk of spreading an infectious disease to the community;
d) Locations and areas placed under medical quarantine for prevention and control of an infectious disease as per the decision of the competent authority or person; localities declaring state of emergency as per the law; locations forbidden from new permanent residence registration, new temporary residence registration and household division according to regulations of this Law;
dd) Other cases per the law.
3. Exercise of the right to freedom of residence of citizens shall be restricted only as prescribed by law. Content and duration of such restriction shall conform to effective judgments and decisions of the Court, decisions of other competent authorities or relevant regulations of law.
Article 5. Assurance of right to freedom of residence of citizens and residence management
1. The State shall provide consistent policies and measures to ensure the right to freedom of residence of citizens.
2. The State shall ensure budget, facilities, workforce and investment in advanced technology for residence registration and management.
Article 6. International cooperation in residence management
The Socialist Republic of Vietnam shall promote international cooperation in residence management in compliance with Vietnamese law and international law; and apply conventions related to residence management to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.
1. Obstruct a citizen from exercising their right to freedom of residence.
2. Misuse information on permanent or temporary residence to restrict a citizen’s legitimate rights and interests.
3. Give, broker or receive a bribe for residence registration or management.
4. Fail to receive or postpone receipt of residence registration documents or information or other acts of harassment; fail to process or process a valid application for residence registration in a belated manner; annul permanent or temporary residence registration against regulations of law.
5. Collect, manage or use residence registration charges against regulations of law.
6. Impose a deadline, procedure, document or form against regulations of law or falsify information or a document on residence.
7. Deliberately issue or refuse to issue a document on residence against regulations of law.
8. Misuse the right to freedom of residence to violate state interests or legitimate rights and interests of an organization or individual.
9. Forge a document or data on residence; use a forged document or data on residence; provide inaccurate information or document on residence; make a false declaration or forge a document for permanent or temporary residence registration; buy, sell, hire, lease, borrow, lend, destroy, pawn or receive a document on residence as collateral.
10. Organize, incite, entice, persuade, aid and abet or force another person to commit a violation against regulations on residence.
11. Process an application for permanent or temporary residence registration when clearly knowing the applicant does not reside in the place in question.
12. Let another person register one’s place of residence as their permanent or temporary residence out of selfish interest or when they does not actually reside in such place.
13. Access, use, destroy, obstruct or disrupt operation of or change, delete, distribute or provide information in the residence database illegally.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 36. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 15. Nơi cư trú của người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang
Điều 21. Hồ sơ đăng ký thường trú
Điều 24. Xóa đăng ký thường trú
Điều 26. Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú
Điều 32. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cư trú
Điều 35. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
Điều 36. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 21. Hồ sơ đăng ký thường trú
Điều 26. Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú
Bài viết liên quan
Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT-BCA tờ khai thay đổi thông tin cư trú? Hướng dẫn chi tiết cách viết mẫu CT01
Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT-BCA tờ khai thay đổi thông tin cư trú? Hướng dẫn chi tiết cách viết mẫu CT01
Mẫu CT01 là mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú, ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT-BCA của Bộ Công an. Mẫu này được sử dụng để khai báo các thay đổi liên quan đến cư trú như thay đổi địa chỉ thường trú, tạm trú, hoặc các thông tin cá nhân khác trong cơ sở dữ liệu về cư trú. 14/07/2025Không đăng ký tạm trú khi ở trọ bị phạt bao nhiêu tiền? Sau bao lâu không đăng ký tạm trú thì bị phạt
Không đăng ký tạm trú khi ở trọ bị phạt bao nhiêu tiền? Sau bao lâu không đăng ký tạm trú thì bị phạt
Theo quy định của Luật Cư trú 2020, công dân khi đến nơi ở mới phải đăng ký tạm trú trong vòng 30 ngày. Việc không thực hiện đúng quy định này có thể bị xử phạt hành chính từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Bài viết này sẽ làm rõ mức phạt và thời hạn đăng ký tạm trú để tránh vi phạm pháp luật. 17/07/2025Không có hộ khẩu thường trú có nhập học cho con được không? Nhập hộ khẩu cho con muộn có bị phạt bao nhiêu tiền?
Không có hộ khẩu thường trú có nhập học cho con được không? Nhập hộ khẩu cho con muộn có bị phạt bao nhiêu tiền?
Trong bối cảnh giáo dục hiện nay, vấn đề hộ khẩu thường trú ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt đối với việc nhập học của trẻ em. Nhiều phụ huynh đặt ra câu hỏi. "Không có hộ khẩu thường trú có nhập học cho con được không?" và "Nếu nhập hộ khẩu cho con muộn thì có bị phạt hay không?". Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến việc nhập học khi không có hộ khẩu thường trú, cũng như những mức phạt có thể áp dụng nếu việc đăng ký hộ khẩu bị chậm trễ. Hãy cùng tìm hiểu để có những thông tin hữu ích cho việc học tập của con em mình! 22/07/2025Địa chỉ thường trú là gì? Phân biệt giữa lưu trú, thường trú và tạm trú theo quy định hiện hành
Địa chỉ thường trú là gì? Phân biệt giữa lưu trú, thường trú và tạm trú theo quy định hiện hành
Trong cuộc sống hiện đại, việc di chuyển và thay đổi nơi ở là điều rất phổ biến. Tuy nhiên, việc hiểu rõ về các khái niệm liên quan đến cư trú như thường trú, tạm trú và lưu trú là vô cùng quan trọng, đặc biệt là khi thực hiện các thủ tục hành chính. Bài viết này sẽ giúp bạn làm rõ các khái niệm này, đồng thời phân biệt chúng một cách rõ ràng theo quy định pháp luật hiện hành. 22/07/2025Hướng dẫn đăng ký làm hộ khẩu thường trú online ngay tại nhà nhanh chóng nhất
Hướng dẫn đăng ký làm hộ khẩu thường trú online ngay tại nhà nhanh chóng nhất
Trong thời đại công nghệ 4.0, việc thực hiện các thủ tục hành chính đã trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết, và đăng ký hộ khẩu thường trú cũng không ngoại lệ. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách đăng ký hộ khẩu thường trú online ngay tại nhà một cách nhanh chóng và tiện lợi. Từ các bước chuẩn bị cần thiết đến quy trình thực hiện, chúng tôi sẽ cung cấp thông tin chi tiết để bạn có thể hoàn tất thủ tục mà không gặp phải khó khăn. Hãy cùng khám phá và làm cho việc đăng ký hộ khẩu của bạn trở nên đơn giản hơn! 22/07/2025Người dân thay đổi địa chỉ thường trú có phải làm lại căn cước công dân, hộ chiếu mới không?
Người dân thay đổi địa chỉ thường trú có phải làm lại căn cước công dân, hộ chiếu mới không?
Khi chuyển đổi địa chỉ thường trú, nhiều người dân thường băn khoăn liệu có cần làm lại căn cước công dân và hộ chiếu hay không. Việc cập nhật thông tin này không chỉ ảnh hưởng đến các thủ tục hành chính mà còn liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm của mỗi cá nhân. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ làm rõ những quy định liên quan đến việc thay đổi địa chỉ thường trú, cũng như hướng dẫn cụ thể về việc làm mới căn cước công dân và hộ chiếu. Hãy cùng tìm hiểu để đảm bảo bạn thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của mình! 22/07/2025Đăng ký tạm trú muộn bị phạt bao nhiêu tiền? Chủ trọ hay người cho thuê trọ bị phạt?
Đăng ký tạm trú muộn bị phạt bao nhiêu tiền? Chủ trọ hay người cho thuê trọ bị phạt?
Trong bối cảnh hiện nay, việc đăng ký tạm trú đã trở thành một quy định pháp lý quan trọng mà mọi công dân và người thuê trọ cần nắm rõ. Tuy nhiên, không ít người vẫn còn băn khoăn về mức phạt khi đăng ký tạm trú muộn, cũng như trách nhiệm của chủ trọ và người thuê trọ trong vấn đề này. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin chi tiết về mức phạt cụ thể, các quy định liên quan, và hướng dẫn cần thiết để tránh rắc rối không đáng có khi thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú. Hãy cùng tìm hiểu để bảo vệ quyền lợi của bản thân và thực hiện đúng nghĩa vụ của mình! 22/07/202502 cách đăng ký tạm trú online nhanh chóng, chi tiết cho người ở trọ, thuê nhà mới nhất năm 2025?
02 cách đăng ký tạm trú online nhanh chóng, chi tiết cho người ở trọ, thuê nhà mới nhất năm 2025?
Việc đăng ký tạm trú cho người thuê nhà là một nghĩa vụ pháp lý của cả chủ nhà và người thuê theo quy định của pháp luật Việt Nam. Người thuê nhà cần phải đăng ký tạm trú tại địa phương nơi họ đang sống trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thuê nhà, nhằm quản lý cư trú và đảm bảo quyền lợi hợp pháp. 22/07/2025Đơn xin xác nhận tạm trú là gì? Hướng dẫn chi tiết cách điền đơn xin xác nhận tạm trú 2025
Đơn xin xác nhận tạm trú là gì? Hướng dẫn chi tiết cách điền đơn xin xác nhận tạm trú 2025
Đơn xin xác nhận tạm trú là một văn bản mà công dân viết để xin xác nhận về việc tạm trú tại một địa điểm không phải là nơi thường trú của họ. Đây là tài liệu quan trọng để chứng minh rằng một cá nhân đang sinh sống tạm thời tại địa phương, có thể dùng cho các mục đích như đăng ký học tập, làm việc, hoặc thực hiện các thủ tục hành chính. 21/07/2025Cách xác định cá nhân cư trú hay không cư trú đối với người nước ngoài. Các khoản miễn thuế TNCN cho người nước ngoài hiện nay
