Tìm kiếm
Chương I Luật cư trú 2020: Những quy định chung
| Số hiệu: | 68/2020/QH14 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Thị Kim Ngân |
| Ngày ban hành: | 13/11/2020 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2021 |
| Ngày công báo: | 23/12/2020 | Số công báo: | Từ số 1179 đến số 1180 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Chính thức dừng cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú từ 01/7/2021
Ngày 13/11/2020, Quốc hội thông qua Luật cư trú 2020 với nhiều quy định mới nổi bật.
Trong đó, nổi bật nhất là quy định về việc thay đổi phương thức quản lý cư trú từ truyền thống thông qua sổ hộ khẩu, sổ tạm trú sang quản lý bằng số hóa; cụ thể:
- Đối với đăng ký thường trú: Thay vì cấp sổ hộ khẩu, khi công dân đủ điều kiện để đăng ký thường trú thì cơ quan đăng ký cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.
- Đối với đăng ký tạm trú: Thay vì cấp sổ tạm trú, khi công dân đủ điều kiện để đăng ký tạm trú thì cơ quan đăng ký có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Lưu ý, kể từ ngày 01/7/2021, Sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú cho đến hết ngày 31/12/2022.
Luật Cư trú 2020 có hiệu lực từ ngày 01/7/2021.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Luật này quy định về việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân Việt Nam trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; việc đăng ký, quản lý cư trú; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân, cơ quan, tổ chức về đăng ký, quản lý cư trú.
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chỗ ở hợp pháp là nơi được sử dụng để sinh sống, thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của công dân, bao gồm nhà ở, tàu, thuyền, phương tiện khác có khả năng di chuyển hoặc chỗ ở khác theo quy định của pháp luật.
2. Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc đơn vị hành chính cấp xã hoặc đơn vị hành chính cấp huyện ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã (sau đây gọi chung là đơn vị hành chính cấp xã).
3. Cơ sở dữ liệu về cư trú là cơ sở dữ liệu chuyên ngành, tập hợp thông tin về cư trú của công dân, được số hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin, được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan đăng ký cư trú là cơ quan quản lý cư trú trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú của công dân, bao gồm Công an xã, phường, thị trấn; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.
5. Đăng ký cư trú là việc thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo tạm vắng; thông báo lưu trú và khai báo thông tin, điều chỉnh thông tin về cư trú.
6. Lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày.
7. Tạm vắng là việc công dân vắng mặt tại nơi cư trú trong một khoảng thời gian nhất định.
8. Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú;
9. Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.
10. Nơi ở hiện tại là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú mà công dân đang thường xuyên sinh sống; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là nơi công dân đang thực tế sinh sống.
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật
2. Bảo đảm hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và xã hội; kết hợp giữa việc bảo đảm quyền tự do cư trú, các quyền cơ bản khác của công dân và trách nhiệm của Nhà nước với nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
3. Trình tự, thủ tục đăng ký cư trú phải đơn giản, thuận tiện, kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch, không gây phiền hà; việc quản lý cư trú phải bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả.
4. Thông tin về cư trú phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của pháp luật; tại một thời điểm, mỗi công dân chỉ có một nơi thường trú và có thể có thêm một nơi tạm trú.
5. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký, quản lý cư trú phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
1. Công dân thực hiện quyền tự do cư trú theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế trong các trường hợp sau đây:
a) Người bị cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, biện pháp tạm giữ, tạm giam; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt tù, cấm cư trú, quản chế hoặc cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách;
b) Người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;
c) Người bị cách ly do có nguy cơ lây lan dịch bệnh cho cộng đồng;
d) Địa điểm, khu vực cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; địa bàn có tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; địa điểm không được đăng ký thường trú mới, đăng ký tạm trú mới, tách hộ theo quy định của Luật này;
đ) Các trường hợp khác theo quy định của luật.
3. Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế theo quy định của luật. Nội dung, thời gian hạn chế quyền tự do cư trú thực hiện theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền hoặc theo quy định của luật có liên quan.
1. Nhà nước có chính sách và biện pháp đồng bộ để bảo đảm việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân.
2. Nhà nước bảo đảm ngân sách, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, đầu tư phát triển công nghệ tiên tiến, hiện đại cho hoạt động đăng ký, quản lý cư trú.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện hợp tác quốc tế về quản lý cư trú phù hợp với pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế; thực hiện điều ước quốc tế liên quan đến quản lý cư trú mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
1. Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú.
2. Lạm dụng việc sử dụng thông tin về nơi thường trú, nơi tạm trú làm điều kiện để hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
3. Đưa, môi giới, nhận hối lộ trong việc đăng ký, quản lý cư trú.
4. Không tiếp nhận, trì hoãn việc tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, thông tin đăng ký cư trú hoặc có hành vi nhũng nhiễu khác; không thực hiện, thực hiện không đúng thời hạn đăng ký cư trú cho công dân khi hồ sơ đủ điều kiện đăng ký cư trú; xóa đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trái với quy định của pháp luật.
5. Thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trái với quy định của pháp luật.
6. Tự đặt ra thời hạn, thủ tục, giấy tờ, tài liệu, biểu mẫu trái với quy định của pháp luật hoặc làm sai lệch thông tin, sổ sách, hồ sơ về cư trú.
7. Cố ý cấp hoặc từ chối cấp giấy tờ, tài liệu về cư trú trái với quy định của pháp luật.
8. Lợi dụng việc thực hiện quyền tự do cư trú để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
9. Làm giả giấy tờ, tài liệu, dữ liệu về cư trú; sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả về cư trú; cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu sai sự thật về cư trú; khai man điều kiện, giả mạo hồ sơ, giấy tờ, tài liệu để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại giấy tờ, tài liệu về cư trú.
10. Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú.
11. Giải quyết cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú khi biết rõ người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.
12. Đồng ý cho người khác đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.
13. Truy nhập, khai thác, hủy hoại, làm cản trở, gián đoạn hoạt động, thay đổi, xóa, phát tán, cung cấp trái phép thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
GENERAL PROVISIONS
This Law provides for exercise of the right of Vietnamese citizens to reside in the territory of the Socialist Republic of Vietnam freely; registration and management of residence; rights, obligations and responsibilities of citizens, regulatory bodies and organizations concerning registration and management of residence.
For the purposes of this Law, the terms below shall be construed as follows:
1. “lawful place of residence” means a dwelling over which a citizen has the right to ownership or right to use, including houses, watercrafts, other vehicles or other dwellings as per the law.
2. “residence” refers to a citizen’s state of living at a location in a commune-level administrative unit or a district-level administrative unit where there is no commune-level administrative unit (hereinafter collectively referred to as “commune-level administrative unit”).
3. “residence database” means a specialized database comprising information on residence of citizens digitalized, stored and managed by the information infrastructure, and connected and shared with the national population database and other databases as prescribed by law.
4. “residence registration authority” (hereinafter referred to as “registration authority”) means a residence authority directly processing residence registration of citizens, including commune police and police of districts where there is no commune-level administrative unit.
5. “residence registration” refers to permanent residence registration, temporary residence registration, temporary absence declaration, stay notification and information declaration, and revision of information on residence.
6. “stay” means a citizen’s state of living at a location save their permanent or temporary residence for less than 30 days.
7. “temporary absence” means a citizen’s absence from their place of residence for a definite amount of time.
8. “place of permanent residence” (hereinafter referred to as “permanent residence”) refers to a place of secure and long-term residence of a citizen that is registered as their permanent residence;
9. “place of temporary residence” (hereinafter referred to as “temporary residence”) refers to a place of short-term residence of a citizen save their place of permanent residence that is registered as their temporary residence.
10. “current place of residence” (hereinafter referred to as “current residence”) means the place of permanent or temporary residence where a citizen lives on a regular basis; if the citizen has no place of permanent or temporary residence, the place where they are living shall be their current place of residence.
Article 3. Residence and residence management rules
1. Residence and residence management shall adhere to the Constitution and the law.
2. Residence and residence management shall ensure the legitimate rights and interests of citizens, the interests of the State, the community and the society; right to freedom of residence and other basic rights of citizens, and state responsibility for socio - economic development, national defense and security protection and preservation of public order and social safety in a harmonious manner.
3. Residence registration procedures must be simple, convenient, timely, accurate and transparent; residence management must be strict and effective.
4. Information on residence shall be updated to the national population database and residence database as prescribed by law; at a point in time, a citizen shall have only one permanent residence and may have one temporary residence.
5. All violations against regulations of laws on residence registration and management must be detected and handled in a prompt and serious manner as per the law.
Article 4. Exercise of right to freedom of residence of citizens
1. Citizens shall exercise their right to freedom of residence in accordance with this Law and other relevant provisions of law.
2. Exercise of the right to freedom of residence of citizens will be restricted for the following cases:
a) Persons banned from leaving their place of residence or temporarily detained by presiding officers or presiding authorities; convicts yet to receive the sentence enforcement decision or having received the sentence enforcement decision but out on bail or granted suspension of sentence enforcement; convicts undergoing probation; persons serving a custodial sentence, imposed a residence ban, under mandatory supervision or serving a community sentence; and persons on parole;
b) Persons currently subject to compulsory education in their communes or serving a sentence in a correctional institution or rehabilitation center; persons to serve a sentence in a correctional institution or rehabilitation center but granted suspension of sentence enforcement; and persons under supervision during consideration of admission to a correctional institution or rehabilitation center;
c) Persons placed under medical quarantine as they pose the risk of spreading an infectious disease to the community;
d) Locations and areas placed under medical quarantine for prevention and control of an infectious disease as per the decision of the competent authority or person; localities declaring state of emergency as per the law; locations forbidden from new permanent residence registration, new temporary residence registration and household division according to regulations of this Law;
dd) Other cases per the law.
3. Exercise of the right to freedom of residence of citizens shall be restricted only as prescribed by law. Content and duration of such restriction shall conform to effective judgments and decisions of the Court, decisions of other competent authorities or relevant regulations of law.
Article 5. Assurance of right to freedom of residence of citizens and residence management
1. The State shall provide consistent policies and measures to ensure the right to freedom of residence of citizens.
2. The State shall ensure budget, facilities, workforce and investment in advanced technology for residence registration and management.
Article 6. International cooperation in residence management
The Socialist Republic of Vietnam shall promote international cooperation in residence management in compliance with Vietnamese law and international law; and apply conventions related to residence management to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.
1. Obstruct a citizen from exercising their right to freedom of residence.
2. Misuse information on permanent or temporary residence to restrict a citizen’s legitimate rights and interests.
3. Give, broker or receive a bribe for residence registration or management.
4. Fail to receive or postpone receipt of residence registration documents or information or other acts of harassment; fail to process or process a valid application for residence registration in a belated manner; annul permanent or temporary residence registration against regulations of law.
5. Collect, manage or use residence registration charges against regulations of law.
6. Impose a deadline, procedure, document or form against regulations of law or falsify information or a document on residence.
7. Deliberately issue or refuse to issue a document on residence against regulations of law.
8. Misuse the right to freedom of residence to violate state interests or legitimate rights and interests of an organization or individual.
9. Forge a document or data on residence; use a forged document or data on residence; provide inaccurate information or document on residence; make a false declaration or forge a document for permanent or temporary residence registration; buy, sell, hire, lease, borrow, lend, destroy, pawn or receive a document on residence as collateral.
10. Organize, incite, entice, persuade, aid and abet or force another person to commit a violation against regulations on residence.
11. Process an application for permanent or temporary residence registration when clearly knowing the applicant does not reside in the place in question.
12. Let another person register one’s place of residence as their permanent or temporary residence out of selfish interest or when they does not actually reside in such place.
13. Access, use, destroy, obstruct or disrupt operation of or change, delete, distribute or provide information in the residence database illegally.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 36. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 15. Nơi cư trú của người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang
Điều 21. Hồ sơ đăng ký thường trú
Điều 24. Xóa đăng ký thường trú
Điều 26. Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú
Điều 32. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cư trú
Điều 35. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
Điều 36. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 21. Hồ sơ đăng ký thường trú
Điều 26. Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú
Bài viết liên quan
Thủ tục đổi tên chủ hộ trong sổ hộ khẩu làm như thế nào? Đổi tên chủ hộ trong sổ hộ khẩu thì làm ở đâu năm 2025?
Thủ tục đổi tên chủ hộ trong sổ hộ khẩu làm như thế nào? Đổi tên chủ hộ trong sổ hộ khẩu thì làm ở đâu năm 2025?
Sổ hộ khẩu là loại giấy tờ giúp cho Nhà nước quản lý việc sinh sống của người dân, được cấp cho các cá nhân và hộ gia đình đã đăng ký thường trú và có giá trị xác thực nơi ở của công dân. Nhiều trường hợp hiện nay, các hộ gia đình có mong muốn thay đổi chủ hộ. Do đó, bài viết này sẽ cung cấp mẫu đơn xin thay đổi chủ hộ cũng như các nộp đơn để có thể tham khảo. 16/07/2025Thời gian giải quyết thủ tục nhập khẩu cho con online năm 2025
Thời gian giải quyết thủ tục nhập khẩu cho con online năm 2025
"Nhập khẩu cho con" là thủ tục đăng ký thường trú cho con vào hộ khẩu của cha mẹ hoặc người giám hộ. Đây là một thủ tục hành chính quan trọng, giúp con được hưởng các quyền lợi về y tế, giáo dục và các dịch vụ công khác. Vậy pháp luật quy định thời gian giải quyết thủ tục nhập khẩu cho con online tốn bao nhiêu thời gian? 15/07/2025Lệ phí làm thủ tục nhập khẩu cho con online năm 2025
Lệ phí làm thủ tục nhập khẩu cho con online năm 2025
Khi tiến hành nhập khẩu cho con thì có tốn tiền hay không? Đó là câu hỏi của rất nhiều người vì họ lo ngại việc tài chính. Tuy nhiên việc nhập khẩu này đã được pháp luật quy định một cách rõ ràng. 15/07/2025Hồ sơ cần chuẩn bị để làm thủ tục nhập khẩu cho con online năm 2025
Hồ sơ cần chuẩn bị để làm thủ tục nhập khẩu cho con online năm 2025
Khi tiến hành làm thủ tục nhập khẩu cho con ba mẹ cần phải lưu ý chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giấy tờ. Dưới đây là một số hồ sơ cần chuẩn bị trước khi thực hiện thủ tục nhập khẩu online cho con. 15/07/2025Hướng dẫn thủ tục nhập hộ khẩu cho con theo mẹ online ngay tại nhà mới nhất năm 2025
Hướng dẫn thủ tục nhập hộ khẩu cho con theo mẹ online ngay tại nhà mới nhất năm 2025
Trong thời đại số hiện nay việc nhập khẩu cho con không nhất thiết phải thực hiện trên giấy tờ mà có thể thực hiện online tại nhà. Dưới đây là một số hướng dẫn thực hiện thủ tục nhập khẩu cho con theo mẹ 15/07/2025Các trường hợp cấm đi khỏi nơi cư trú 2025?
Các trường hợp cấm đi khỏi nơi cư trú 2025?
Cấm đi khỏi nơi cư trú là một trong những biện pháp ngăn chặn đã được quy định trong Bộ luật Tố tụng Hình sự. Theo đó, quy định tại Điều 123 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 đã quy định cụ thể nghĩa vụ của bị can, bị cáo được áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú phải cam đoan; bổ sung thời hạn áp dụng đối với biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú. Bài viết sau đây sẽ làm rõ về biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú và các bài viết liên quan. 14/07/2025Hướng dẫn thủ tục nhập hộ khẩu cho con online ngay tại nhà mới nhất năm 2025
Hướng dẫn thủ tục nhập hộ khẩu cho con online ngay tại nhà mới nhất năm 2025
Nhập khẩu cho con là cách người dân thường gọi để chỉ việc cha mẹ đăng ký thường trú cho con. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục nhập khẩu cho con online để các cha mẹ dễ dàng thực hiện. 15/07/2025Thế nào là nơi ở hiện tại? Khai báo nơi ở hiện tại có thời hạn bao lâu năm 2025?
Thế nào là nơi ở hiện tại? Khai báo nơi ở hiện tại có thời hạn bao lâu năm 2025?
Trong bối cảnh ngày càng phát triển của xã hội, việc xác định và khai báo nơi ở hiện tại trở thành một vấn đề quan trọng không chỉ đối với cá nhân mà còn với các cơ quan quản lý nhà nước. Bài viết này sẽ đi sâu vào khái niệm "nơi ở hiện tại", giải thích rõ ràng về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc khai báo nơi ở. Đồng thời, chúng tôi cũng sẽ làm rõ thời hạn khai báo nơi ở hiện tại trong năm 2025, nhằm giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về quy trình và các quy định liên quan. Hãy cùng tìm hiểu để nắm bắt thông tin hữu ích và cần thiết cho cuộc sống hàng ngày! 14/07/2025Cơ quan đăng ký cư trú là gì? Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm như thế nào năm 2025?
Cơ quan đăng ký cư trú là gì? Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm như thế nào năm 2025?
Trong xã hội hiện đại, việc hiểu rõ về các cơ quan đăng ký cư trú và trách nhiệm của chúng đối với từng cá nhân là rất quan trọng. Bài viết "Cơ quan đăng ký cư trú là gì? Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm như thế nào năm 2025?" sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan về vai trò và chức năng của cơ quan này. Chúng ta cũng sẽ đi sâu vào những quy định cụ thể liên quan đến những người không có nơi thường trú hoặc tạm trú, từ đó làm rõ trách nhiệm của cơ quan đăng ký cư trú trong việc bảo vệ quyền lợi và hỗ trợ họ. Hãy cùng khám phá để nắm bắt thông tin cần thiết cho bản thân và cộng đồng! 14/07/2025Kết quả khai báo thông tin về cư trú được thông báo bằng hình thức nào năm 2025?
