Tìm kiếm
Chương VIII Loại văn bản: Luật Số hiệu: 46/2024/QH15: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
| Số hiệu: | 46/2024/QH15 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Trần Thanh Mẫn |
| Ngày ban hành: | 26/11/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2025 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Dịch vụ pháp lý | Tình trạng: | Chưa có hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, các loại văn bản ủy quyền và các giao dịch khác theo quy định của Luật này và pháp luật về lãnh sự, ngoại giao, trừ hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng bất động sản tại Việt Nam.
2. Viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao được giao thực hiện công chứng phải có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật hoặc được bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng.
3. Viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao thực hiện công chứng theo thủ tục quy định tại Chương V của Luật này, có quyền quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 và nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i và l khoản 2 Điều 18 của Luật này.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 398 như sau:
“1. Công chứng viên đã thực hiện việc công chứng, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về công chứng.”.
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Luật Công chứng số 53/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 16/2023/QH15 (sau đây gọi là Luật Công chứng số 53/2014/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 6, 7, 9, 11, 12 và 14 Điều 76 của Luật này.
1. Người đã có giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng theo quy định của Luật Công chứng số 53/2014/QH13 trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được đăng ký tập sự hành nghề công chứng theo quy định của Luật này.
Người tham gia khóa đào tạo nghề công chứng, bồi dưỡng nghề công chứng theo quy định của Luật Công chứng số 53/2014/QH13 mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng thì được tiếp tục hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của Luật Công chứng số 53/2014/QH13; việc đăng ký tập sự hành nghề công chứng sau khi được cấp giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định của Luật này.
2. Người đã hoàn thành thời gian tập sự theo quy định của Luật Công chứng số 53/2014/QH13 được đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng theo quy định của Luật này.
Người đăng ký tập sự, người tập sự theo quy định của Luật Công chứng số 53/2014/QH13 mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa tập sự, chưa hoàn thành việc tập sự thì được thực hiện việc tập sự và phải thực hiện các nghĩa vụ của người tập sự theo quy định của Luật này từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; việc đăng ký kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng thực hiện theo quy định của Luật này.
Người đã được cấp giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng theo quy định của Luật Công chứng số 53/2014/QH13 mà kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đến hết thời hạn 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành không đề nghị bổ nhiệm công chứng viên thì giấy chứng nhận hết hiệu lực.
3. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên được nộp theo quy định của Luật Công chứng số 53/2014/QH13 mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Luật Công chứng số 53/2014/QH13.
4. Người đã được miễn nhiệm hoặc bị miễn nhiệm công chứng viên trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bổ nhiệm lại công chứng viên được thực hiện theo quy định của Luật này.
5. Công chứng viên quá 70 tuổi đang hành nghề công chứng tại ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục hành nghề công chứng trong thời hạn 02 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; công chứng viên từ đủ 68 đến đủ 70 tuổi tại ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được hành nghề công chứng đến khi đủ 72 tuổi. Khi hết thời hạn nêu trên, công chứng viên đương nhiên miễn nhiệm.
6. Văn phòng công chứng được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa đăng ký hoạt động thì tiếp tục đăng ký hoạt động theo quy định của Luật Công chứng số 53/2014/QH13.
7. Văn phòng công chứng được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa có Điều lệ thì phải xây dựng Điều lệ và gửi Sở Tư pháp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; trường hợp có thành viên hợp danh chưa góp vốn vào Văn phòng công chứng thì phải thực hiện góp vốn và gửi tài liệu chứng minh về Sở Tư pháp trong thời hạn nêu trên.
Việc thu hồi quyết định cho phép thành lập và chấm dứt hoạt động đối với Văn phòng công chứng được thành lập theo quy định của Luật Công chứng số 53/2014/QH13 được thực hiện theo quy định của Luật này.
Văn phòng công chứng chỉ còn 01 thành viên hợp danh tại ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì vẫn được bổ sung thành viên hợp danh theo quy định của Luật Công chứng số 53/2014/QH13 trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Văn phòng công chứng chỉ còn 01 thành viên hợp danh.
8. Việc thay đổi thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng được thành lập theo quy định của Luật Công chứng số 53/2014/QH13 được thực hiện theo quy định của Luật này.
Người đã chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng theo quy định của Luật Công chứng số 53/2014/QH13 thì kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, việc thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới, hợp danh vào Văn phòng công chứng khác hoặc mua Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân được thực hiện theo quy định của Luật này; thời hạn 02 năm được tính từ ngày quyết định của Sở Tư pháp về việc chấm dứt tư cách thành viên hợp danh có hiệu lực thi hành.
9. Thẻ công chứng viên được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng. Việc cấp lại, cấp mới thẻ công chứng viên được thực hiện theo quy định của Luật này.
10. Công chứng viên đang hành nghề công chứng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa gia nhập Hội công chứng viên thì trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành phải gia nhập Hội công chứng viên tại địa phương nơi hành nghề và duy trì tư cách hội viên trong suốt quá trình hành nghề công chứng tại địa phương đó.
11. Đối với hợp đồng, giao dịch đã được công chứng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, việc cấp bản sao, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ, sửa lỗi kỹ thuật văn bản công chứng được thực hiện theo quy định của Luật này.
Bản dịch đã được công chứng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành tiếp tục có giá trị sử dụng; trường hợp có nhu cầu sử dụng bản dịch thì thực hiện thủ tục chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của Luật này và pháp luật về chứng thực.
12. Đối với hồ sơ công chứng đã được lưu trữ theo quy định của Luật Công chứng số 53/2014/QH13 mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa hết thời hạn lưu trữ thì thời hạn lưu trữ tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Công chứng số 53/2014/QH13.
13. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Chính phủ tổ chức rà soát các quy định về giao dịch phải công chứng tại các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định không đáp ứng yêu cầu về giao dịch phải công chứng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này. Sau thời hạn quy định tại khoản này, quy định về giao dịch phải công chứng tại nghị định được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không được luật giao Chính phủ quy định nhưng đáp ứng các yêu cầu khác quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này và quy định về giao dịch phải công chứng tại nghị định được ban hành để xử lý kết quả rà soát theo quy định tại khoản này thì vẫn có hiệu lực thi hành.
14. Phòng công chứng được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động và trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 20 của Luật này.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2024.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Mẫu hợp đồng ủy quyền sử dụng xe ô tô, xe máy chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng ủy quyền sử dụng xe ô tô, xe máy chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng ủy quyền sử dụng xe ô tô, xe máy mới nhất năm 2025, được soạn thảo theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Hợp đồng này giúp bên ủy quyền và bên được ủy quyền xác định rõ phạm vi, quyền hạn và trách nhiệm khi sử dụng phương tiện, đảm bảo tính pháp lý và tránh rủi ro trong quá trình sử dụng xe. 01/04/2025Hợp đồng ủy quyền khác giấy ủy quyền ra sao? 5 mẫu hợp đồng ủy quyền phổ biến chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Hợp đồng ủy quyền khác giấy ủy quyền ra sao? 5 mẫu hợp đồng ủy quyền phổ biến chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Hợp đồng ủy quyền và giấy ủy quyền đều thể hiện việc giao quyền nhưng khác nhau về tính chất, phạm vi và hiệu lực pháp lý. Hiểu rõ sự khác biệt này giúp bạn lựa chọn đúng loại văn bản, tránh rủi ro. Sau đây là những điểm khác nhau và 5 mẫu hợp đồng ủy quyền phổ biến, cập nhật theo quy định mới nhất năm 2025. 01/04/2025Mẫu Giấy ủy quyền sử dụng đất chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu Giấy ủy quyền sử dụng đất chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Trong nhiều trường hợp, chủ sở hữu đất không thể trực tiếp thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất mà cần ủy quyền cho người khác thay mặt mình thực hiện. Để đảm bảo tính pháp lý, việc lập Giấy ủy quyền sử dụng đất là cần thiết, giúp xác định rõ quyền hạn, nghĩa vụ của các bên cũng như tránh các tranh chấp về sau. Vậy mẫu Giấy ủy quyền sử dụng đất như thế nào là hợp pháp và đáp ứng các quy định mới nhất? Dưới đây là mẫu giấy ủy quyền chuẩn pháp lý cập nhật theo quy định hiện hành. 08/05/20256 mẫu giấy ủy quyền nhận tiền phổ biến chuẩn mẫu mới nhất 2025
6 mẫu giấy ủy quyền nhận tiền phổ biến chuẩn mẫu mới nhất 2025
Sau đây là 6 mẫu giấy ủy quyền nhận tiền phổ biến theo chuẩn mẫu mới nhất năm 2025. Các mẫu này giúp cá nhân hoặc tổ chức ủy quyền cho người khác thay mặt mình nhận tiền từ cơ quan, doanh nghiệp hoặc tổ chức tài chính một cách hợp pháp. Việc sử dụng giấy ủy quyền đúng chuẩn không chỉ đảm bảo tính pháp lý mà còn tránh được những tranh chấp không đáng có. 01/04/2025Mẫu giấy ủy quyền cho người thân làm giấy độc thân mới nhất 2025
Mẫu giấy ủy quyền cho người thân làm giấy độc thân mới nhất 2025
Trong một số trường hợp, nếu không thể trực tiếp đi làm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, bạn có thể ủy quyền cho người thân thực hiện thay. Sau đây là mẫu giấy ủy quyền cho người thân làm giấy độc thân mới nhất năm 2025, được soạn thảo theo đúng quy định để đảm bảo thủ tục diễn ra nhanh chóng và hợp pháp. 28/03/2025Mẫu giấy ủy quyền cho người thân làm giấy khai sinh mới nhất 2025 chuẩn quy định
Mẫu giấy ủy quyền cho người thân làm giấy khai sinh mới nhất 2025 chuẩn quy định
Trong trường hợp cha mẹ không thể trực tiếp đi làm giấy khai sinh cho con, việc ủy quyền cho người thân thực hiện thay là cần thiết. Sau đây là mẫu giấy ủy quyền cho người thân làm giấy khai sinh mới nhất năm 2025, được soạn thảo theo đúng quy định, giúp quá trình đăng ký khai sinh diễn ra thuận lợi. 28/03/2025Mẫu giấy ủy quyền cho người thân dẫn trẻ đi máy bay mới nhất 2025
Mẫu giấy ủy quyền cho người thân dẫn trẻ đi máy bay mới nhất 2025
Sau đây là mẫu giấy ủy quyền cho người thân dẫn trẻ đi máy bay mới nhất năm 2025. Văn bản này giúp cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp ủy quyền cho người thân đưa trẻ đi máy bay trong trường hợp họ không thể trực tiếp đi cùng. Mẫu giấy cần được lập đúng quy định để đảm bảo thủ tục tại sân bay diễn ra thuận lợi. 28/03/2025Mẫu giấy ủy quyền cho người thân nuôi con chuẩn mẫu mới nhất 2025
Mẫu giấy ủy quyền cho người thân nuôi con chuẩn mẫu mới nhất 2025
Trong một số trường hợp, cha mẹ không thể trực tiếp chăm sóc con cái do công tác xa, điều trị bệnh hoặc các lý do cá nhân khác và cần ủy quyền cho người thân nuôi dưỡng, chăm sóc thay. Để đảm bảo quyền lợi của trẻ và tính hợp pháp của việc ủy quyền, giấy ủy quyền cần được soạn thảo đầy đủ, đúng quy định. Sau đây là mẫu giấy ủy quyền cho người thân nuôi con mới nhất năm 2025 mà bạn có thể tham khảo. 28/03/20255 mẫu giấy ủy quyền cho người thân thường sử dụng mới nhất 2025
5 mẫu giấy ủy quyền cho người thân thường sử dụng mới nhất 2025
Trong nhiều trường hợp, cá nhân không thể trực tiếp thực hiện một số công việc quan trọng và cần ủy quyền cho người thân thay mặt mình. Tùy vào từng tình huống cụ thể, giấy ủy quyền sẽ có nội dung khác nhau để đảm bảo đúng quy định pháp luật. Sau đây là 5 mẫu giấy ủy quyền thường được sử dụng nhiều nhất mà bạn có thể tham khảo. 28/03/2025Mẫu giấy ủy quyền của người nước ngoài (song ngữ) chuẩn quy định mới nhất 2025
