Tìm kiếm
Chương XX Bộ luật hình sự 2015: Các tội phạm về ma túy
| Số hiệu: | 100/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 27/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2018 |
| Ngày công báo: | 31/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1263 đến số 1264 |
| Lĩnh vực: | Trách nhiệm hình sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật hình sự 2015 vừa được ban hành ngày 27/11/2015 với các quy định mới về tội phạm; những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự; thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự; hình phạt; các biện pháp tư pháp; quyết định hình phạt; chấp hành hình phạt; xóa án tích; pháp nhân thương mại phạm tội;…
Bộ luật hình sự 2015 gồm 3 Phần, 26 Chương, 426 Điều (thay vì Bộ Luật Hình sự 1999 gồm 2 Phần, 24 Chương, 344 Điều). Cấu trúc Bộ luật hình sự năm 2015 có nhiều thay đổi so với BLHS cũ như sau:
Phần thứ nhất: Những quy định chung
Chương I. Điều khoản cơ bản
Chương II. Hiệu lực của BLHS 2015
Chương III. Tội phạm
Chương IV. Những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự
Chương V. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự
Chương VI. Hình phạt
Chương VII. Các biện pháp tư pháp
Chương VIII. Quyết định hình phạt
Chương IX. Thời hiệu thi hành bản án, Miễn chấp hành hình phạt, Giảm thời hạn chấp hành hình phạt
Chương X. Xóa án tích
Chương XI. Những quy định đối với pháp nhân thương mại phạm tội
Chương XII. Những quy định đối với người dưới 18 tuổi phạm tội
Phần thứ hai: Các tội phạm
Chương XIII. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia
Chương XIV. Các tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người
Chương XV. Các tội xâm phạm quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân
Chương XVI. Các tội xâm phạm sở hữu
Chương XVII. Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình
Chương XVIII. Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
Chương XIX. Các tội phạm về môi trường
Chương XX. Các tội phạm về ma túy
Chương XXI. Các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng
Chương XXII. Các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính
Chương XXIII. Các tội phạm về chức vụ
Chương XXIV. Các tội xâm phạm hoạt động tư pháp
Chương XXV. Các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân và trách nhiệm của người phối thuộc với quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu
Chương XXVI. Các Tội phá hoại hòa bình, chống loài người và Tội phạm chiến tranh
Phần thứ ba: Điều khoản thi hành
Theo đó, Bộ luật hình sự 2015 có những điểm sau đáng chú ý:
- Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
+ Điều 12 Luật hình sự 2015 có quy định người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.
+ Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, tội hiếp dâm, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các Điều quy định cụ thể ở Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015.
- Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng
+ Theo Điều 54 BLHS năm 2015, Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật HS 2015.
+ Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.
+ Nhưng nếu điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn.
- Tha tù trước thời hạn có điều kiện
Người đang chấp hành án phạt tù có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Phạm tội lần đầu;
+ Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;
+ Đã được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng trở lên;
+ Có nơi cư trú rõ ràng;
+ Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, án phí và các nghĩa vụ bồi thường dân sự;
Và một số điều kiện khác tại Điều 66 Luật hình sự 2015.
- Điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại
Điều 75 Bộ luật hình sự 2015 quy định pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại;
+ Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại;
+ Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại;
+ Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của BLHS 2015.
- Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại
Bộ luật HS năm 2015 quy định người nào tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Bộ luật hình sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người nào trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã được giáo dục 02 lần và đã được tạo điều kiện ổn định cuộc sống;
b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Với số lượng từ 500 cây đến dưới 3.000 cây.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Với số lượng 3.000 cây trở lên;
c) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
4. Người nào phạm tội thuộc khoản 1 Điều này, nhưng đã tự nguyện phá bỏ, giao nộp cho cơ quan chức năng có thẩm quyền trước khi thu hoạch, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.
1. Người nào sản xuất trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
e) Hêrôin, côcain hoặc Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;
g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;
h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 200 mililít;
i) Tái phạm nguy hiểm;
k) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm đ đến điểm h khoản này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
a) Có tính chất chuyên nghiệp;
b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;
c) Hêrôin, côcain hoặc Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;
d) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;
đ) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 200 mililít đến dưới 750 mililít;
e) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm đ khoản này.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 05 kilôgam trở lên;
b) Hêrôin, côcain hoặc Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 100 gam trở lên;
c) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 300 gam trở lên;
d) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 750 mililít trở lên;
đ) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm d khoản này.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;
c) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;
d) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;
g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;
h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;
i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;
e) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
g) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;
h) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;
i) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;
k) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
l) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;
m) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;
n) Tái phạm nguy hiểm;
o) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm e đến điểm m khoản này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;
b) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;
c) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;
b) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng 100 gam trở lên;
c) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng 75 kilôgam trở lên;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
1. Người nào vận chuyển trái phép chất ma túy không nhằm mục đích sản xuất, mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;
c) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;
d) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;
g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;
h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;
i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.
2. Phạm tội trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;
e) Vận chuyển qua biên giới;
g) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
h) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;
i) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;
k) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;
l) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
m) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;
n) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;
o) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm g đến điểm n khoản này;
p) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao cô ca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;
b) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;
c) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;
b) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng 100 gam trở lên;
c) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng 75 kilôgam trở lên;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
1. Người nào mua bán trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Mua bán với 02 người trở lên;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội hoặc bán ma túy cho người dưới 16 tuổi;
g) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
h) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;
i) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;
k) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;
l) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
m) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;
n) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;
o) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm n khoản này;
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;
b) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng 100 gam trở lên;
c) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng 75 kilôgam trở lên;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
1. Người nào chiếm đoạt chất ma túy dưới bất cứ hình thức nào thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;
c) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;
d) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;
g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;
h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;
i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.
2. Phạm tội trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;
e) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
g) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;
h) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;
i) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;
k) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
l) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;
m) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;
n) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm e đến điểm m khoản này;
o) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 đến 15 năm:
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 15 đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;
b) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng 100 gam trở lên;
c) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng 75 kilôgam trở lên;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
1. Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 06 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Tiền chất có khối lượng từ 50 gam đến dưới 200 gam đối với thể rắn, từ 75 mililít đến dưới 300 mililít đối với thể lỏng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng từ 200 gam đến dưới 500 gam;
e) Tiền chất ở thể lỏng từ 300 mililít đến dưới 750 mililít;
g) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;
h) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội trong trường hợp tiền chất có khối lượng từ 500 gam đến dưới 1200 gam đối với thể rắn, từ 750 mililít đến dưới 1.850 mililít đối với thể lỏng, thì bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm.
4. Phạm tội trong trường hợp tiền chất có khối lượng 1.200 gam trở lên đối với thể rắn, 1.850 mililít trở lên đối với thể lỏng, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân.
5. Trường hợp phạm tội có cả tiền chất ở thể rắn và tiền chất ở thể lỏng thì quy đổi để làm căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự, với tỷ lệ 01 gam tiền chất ở thể rắn tương đương với 1,5 mililít tiền chất ở thể lỏng. Sau khi quy đổi, số lượng tiền chất thuộc điều khoản nào thì người thực hiện hành vi phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo điều khoản đó.
6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
1. Người nào sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Có số lượng từ 06 đơn vị đến 19 đơn vị dụng cụ, phương tiện cùng loại hoặc khác loại.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Vận chuyển với số lượng 20 đơn vị dụng cụ, phương tiện cùng loại hoặc khác loại trở lên;
g) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
1. Người nào tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với 02 người trở lên;
c) Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi;
d) Đối với phụ nữ mà biết là có thai;
đ) Đối với người đang cai nghiện;
e) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
g) Gây bệnh nguy hiểm cho người khác;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
a) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc gây chết người;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
c) Gây bệnh nguy hiểm cho 02 người trở lên;
d) Đối với người dưới 13 tuổi.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
b) Làm chết 02 người trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
1. Người nào cho thuê, cho mượn địa điểm hoặc có bất kỳ hành vi nào khác chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 255 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Đối với người dưới 16 tuổi;
d) Đối với 02 người trở lên;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần của người khác để buộc họ phải sử dụng trái phép chất ma túy trái với ý muốn của họ, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Vì động cơ đê hèn hoặc vì tư lợi;
d) Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi;
đ) Đối với phụ nữ mà biết là có thai;
e) Đối với 02 người trở lên;
g) Đối với người đang cai nghiện;
h) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
i) Gây bệnh nguy hiểm cho người khác;
k) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
a) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc gây chết người;
b) Gây bệnh nguy hiểm cho 02 người trở lên;
c) Đối với người dưới 13 tuổi.
4. Phạm tội trong trường hợp làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
1. Người nào rủ rê, dụ dỗ, xúi giục hoặc bằng các thủ đoạn khác nhằm lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Vì động cơ đê hèn hoặc vì tư lợi;
d) Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi;
đ) Đối với phụ nữ mà biết là có thai;
e) Đối với 02 người trở lên;
g) Đối với người đang cai nghiện;
h) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
i) Gây bệnh nguy hiểm cho người khác;
k) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây chết người;
b) Gây bệnh nguy hiểm cho 02 người trở lên;
c) Đối với người dưới 13 tuổi.
4. Phạm tội trong trường hợp gây chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
1. Người nào có trách nhiệm trong việc sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi, xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam, kê đơn, bán thuốc, giám định, nghiên cứu chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần mà thực hiện một trong các hành vi sau đây, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này hoặc đã bị kết án về một trong các tội phạm về ma túy, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Vi phạm các quy định về xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh các chất có chứa chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất;
b) Vi phạm các quy định về nghiên cứu, giám định, sản xuất, bảo quản chất ma túy, tiền chất;
c) Vi phạm các quy định về giao nhận, tàng trữ, vận chuyển chất ma túy, tiền chất;
d) Vi phạm các quy định về phân phối, mua bán, sử dụng, trao đổi chất ma túy, tiền chất;
đ) Vi phạm các quy định về quản lý, kiểm soát, lưu giữ chất ma túy, tiền chất tại các khu vực cửa khẩu, biên giới, trên biển;
e) Chuyển chất ma túy, chất hướng thần hoặc chất ma túy khác cho người không được phép cất giữ, sử dụng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Chapter XX
DRUG-RELATED OFFENCES
Article 247. Growing opium poppy plants, coca plants, cannabis plants or other plants containing narcotic substances
1. Any person who grows opium poppy plants, coca plants, cannabis plants or other plants containing narcotic substances in any of the following circumstances shall face a penalty of 06 - 36 months' imprisonment:
a) The offender has been reprimanded twice and enabled to earn decent living;
b) The offender has incurred an administrative penalty or has an unspent conviction for the same offence ;
c) The offence involves a quantity of from 500 to under 3,000 plants.
2. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 03 - 07 years' imprisonment:
a) The offence is committed by an organized group;
b) The offence involves a quantity of ≥ 3,000 plants;
c) Dangerous recidivism.
3. The offender might also be liable to a fine of from VND 5,000,000 to VND 50,000,000.
4. The person who commits the offence specified in Clause 1 of this Article but voluntarily destroys the plants or submit them to a competent authority before harvesting might be exempt from criminal responsibility.
Article 248. Illegal manufacturing of narcotic substances
1. Any person who manufactures narcotic substances in any shape of form shall face a penalty of 02 - 07 years' imprisonment.
2. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 07 - 15 years' imprisonment:
a) The offence is committed by an organized group;
b) The offence has been committed more than once;
c) The offence involves the abuse of the offender's position or power;
d) The offence is committed in the name of an agency or organization;
dd) The offence involves a quantity of from 500 g to under 01 kg of opium poppy resin, cannabis resin or coca glue;
e) The offence involves a quantity of from 05 g to under 30 g of heroin, cocaine, methamphetamine, amphetamine or MDMA;
g) The offence involves a quantity of from 20 g to under 100 g of other solid narcotic substances;
h) The offence involves a quantity of from 100 ml under 200 ml of other liquid narcotic substances;
i) Dangerous recidivism;
k) The offence involves ≥ 02 narcotic substances the total quantity of which is equivalent to the quantity of narcotic substances specified in Point dd through h of this Clause.
3. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 15 - 20 years' imprisonment:
a) The offence is committed in a professional manner;
b) The offence involves a quantity of from 01 kg to under 05 kg of opium poppy resin, cannabis resin or coca glue;
c) The offence involves a quantity of from 30 g to under 100 g of heroin, cocaine, methamphetamine, amphetamine or MDMA;
d) The offence involves a quantity of from 100 g to under 300 g of other solid narcotic substances;
dd) The offence involves a quantity of from 200 ml under 750 ml of other liquid narcotic substances;
e) The offence involves ≥ 02 narcotic substances the total quantity is equivalent to the quantity of narcotic substances specified in Point b through dd of this Clause.
4. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 20 years' imprisonment, life imprisonment or death:
a) The offence involves a quantity of ≥ 05 kg of opium poppy resin, cannabis resin or coca glue;
b) The offence involves a quantity of ≥ 100 g of heroin, cocaine, methamphetamine, amphetamine or MDMA;
c) The offence involves a quantity of ≥ 300 g of other solid narcotic substances;
d) The offence involves a quantity of ≥ 750 ml of other liquid narcotic substances;
dd) The offence involves ≥ 02 narcotic substances the total quantity is equivalent to the quantity of narcotic substances specified in Point a through d of this Clause.
5. The offender might also be liable to a fine of from VND 5,000,000 to VND 500,000,000, be prohibited from holding certain positions or doing certain works for 01 - 05 years or have all or part of his/her property confiscated.
Article 249. Illegal possession of narcotic substances
1. Any person who possesses narcotic substances for purposes other than trading, transporting or manufacturing narcotic substances in any of the following circumstances shall face a penalty of 01 - 05 years' imprisonment:
a) The offender has incurred an administrative penalty for the same offence or has an unspent conviction for the same offence ;
b) The offence involves a quantity of from 01 g to under 500 g of opium poppy resin, cannabis resin or coca glue;
c) The offence involves a quantity of from 0,1 g to under 05 g of heroin, cocaine, methamphetamine, amphetamine or MDMA;
d) The offence involves a quantity of from 10 kg to under 25 kg of cannabis leaves, roots, branches, flowers, fruits or coca leaves;
dd) The offence involves a quantity of from 05 kg to under 50 kg of dried opium poppy fruits;
e) The offence involves a quantity of from 01 kg to under 10 kg of fresh opium poppy fruits;
g) The offence involves a quantity of from 01 g to under 20 g of other solid narcotic substances;
h) The offence involves a quantity of from 10 ml under 100 ml of other liquid narcotic substances;
i) The offence involves ≥ 02 narcotic substances the total quantity is equivalent to the quantity of narcotic substances specified in Point b through h of this Clause.
2. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 05 - 10 years' imprisonment:
a) The offence is committed by an organized group;
b) The offence has been committed more than once;
c) The offence involves the abuse of the offender's position or power;
d) The offence is committed in the name of an agency or organization;
dd) The offence involves employment of a person under 16 for commission of the offence;
e) The offence involves a quantity of from 500 g to under 01 kg of poppy resin, cannabis resin or coca glue;
g) The offence involves a quantity of from 05 g to under 30 g of heroin, cocaine, methamphetamine, amphetamine or MDMA;
h) The offence involves a quantity of from 25 kg to under 75 kg of cannabis leaves, roots, branches, flowers, fruits or coca leaves;
i) The offence involves a quantity of from 50 kg to under 200 kg of dried opium poppy fruits;
k) The offence involves a quantity of from 10 kg to under 50 kg of fresh opium poppy fruits;
l) The offence involves a quantity of from 20 g to under 100 g of other solid narcotic substances;
m) The offence involves a quantity of from 100 ml under 250 ml of other liquid narcotic substances;
n) Dangerous recidivism;
o) The offence involves ≥ 02 narcotic substances the total quantity is equivalent to the quantity of narcotic substances specified in Point e through m of this Clause.
3. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 10 - 15 years' imprisonment:
a) The offence involves a quantity of from 01 kg to under 05 kg of poppy resin, cannabis resin or coca glue;
b) The offence involves a quantity of from 30 g to under 100 g of heroin, cocaine, methamphetamine, amphetamine or MDMA;
c) The offence involves a quantity of from 25 kg to under 75 kg of cannabis leaves, roots, branches, flowers, fruits or coca leaves;
d) The offence involves a quantity of from 200 kg to under 600 kg of dried opium poppy fruits;
dd) The offence involves a quantity of from 50 kg to under 150 kg of fresh opium poppy fruits;
e) The offence involves a quantity of from 100 g to under 300 g of other solid narcotic substances;
g) The offence involves a quantity of from 250 ml under 750 ml of other liquid narcotic substances;
h) The offence involves ≥ 02 narcotic substances the total quantity is equivalent to the quantity of narcotic substances specified in Point a through g of this Clause.
4. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 15 - 20 years' imprisonment or life imprisonment:
a) The offence involves a quantity of ≥ 05 kg of poppy resin, cannabis resin or coca glue;
b) The offence involves a quantity of ≥ 100 g of heroin, cocaine, methamphetamine, amphetamine or MDMA;
c) The offence involves a quantity of ≥ 75 kg of cannabis leaves, roots, branches, flowers, fruits or coca leaves;
d) The offence involves a quantity of ≥ 600 kg of dried opium poppy fruits;
dd) The offence involves a quantity of ≥ 150 kg of fresh opium poppy fruits;
e) The offence involves a quantity of ≥ 300 g of other solid narcotic substances;
g) The offence involves a quantity of ≥ 750 ml of other liquid narcotic substances;
h) The offence involves ≥ 02 narcotic substances the total quantity is equivalent to the quantity of narcotic substances specified in Point a through g of this Clause.
5. The offender might also be liable to a fine of from VND 5,000,000 to VND 500,000,000, be prohibited from holding certain positions or doing certain works for 01 - 05 years or have all or part of his/her property confiscated.
Article 250. Illegal transport of narcotic substances
1. Any person who transports narcotic substances for purposes other than manufacturing, trading or possessing narcotic substances in any of the following circumstances shall face a penalty of 02 - 07 years' imprisonment:
a) The offender has incurred an administrative penalty for the same offence or has an unspent conviction for the same offence ;
b) The offence involves a quantity of from 01 g to under 500 g of poppy resin, cannabis resin or coca glue;
c) The offence involves a quantity of from 0,1 g to under 05 g of heroin, cocaine, methamphetamine, amphetamine or MDMA;
d) The offence involves a quantity of from 10 kg to under 25 kg of cannabis leaves, roots, branches, flowers, fruits or coca leaves;
dd) The offence involves a quantity of from 05 kg to under 50 kg of dried opium poppy fruits;
e) The offence involves a quantity of from 01 kg to under 10 kg of fresh opium poppy fruits;
g) The offence involves a quantity of from 01 g to under 20 g of other solid narcotic substances;
h) The offence involves a quantity of from 10 ml under 100 ml of other liquid narcotic substances;
i) The offence involves ≥ 02 narcotic substances the total quantity is equivalent to the quantity of narcotic substances specified in Point b through h of this Clause.
2. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 07 - 15 years' imprisonment:
a) The offence is committed by an organized group;
b) The offence has been committed more than once;
c) The offence involves the abuse of the offender's position or power;
d) The offence is committed in the name of an agency or organization;
dd) The offence involves employment of a person under 16 for commission of the offence;
e) Narcotic substances are transported across the border;
g) The offence involves a quantity of from 500 g to under 01 kg of poppy resin, cannabis resin or coca glue;
h) The offence involves a quantity of from 05 g to under 30 g of heroin, cocaine, methamphetamine, amphetamine or MDMA;
i) The offence involves a quantity of from 10 kg to under 25 kg of cannabis leaves, roots, branches, flowers, fruits or coca leaves;
k) The offence involves a quantity of from 50 kg to under 200 kg of dried opium poppy fruits;
l) The offence involves a quantity of from 10 kg to under 50 kg of fresh opium poppy fruits;
m) The offence involves a quantity of from 20 g to under 100 g of other solid narcotic substances;
n) The offence involves a quantity of from 100 ml under 250 ml of other liquid narcotic substances;
o) The offence involves ≥ 02 narcotic substances the total quantity is equivalent to the quantity of narcotic substances specified in Point g through n of this Clause.
p) Dangerous recidivism.
3. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 15 - 20 years' imprisonment:
a) The offence involves a quantity of from 01 kg to under 05 kg of poppy resin, cannabis resin or coca glue;
b) The offence involves a quantity of from 30 g to under 100 g of heroin, cocaine, methamphetamine, amphetamine or MDMA;
c) The offence involves a quantity of from 25 kg to under 75 kg of cannabis leaves, roots, branches, flowers, fruits or coca leaves;
d) The offence involves a quantity of from 200 kg to under 600 kg of dried opium poppy fruits;
dd) The offence involves a quantity of from 50 kg to under 150 kg of fresh opium poppy fruits;
e) The offence involves a quantity of from 100 g to under 300 g of other solid narcotic substances;
g) The offence involves a quantity of from 250 ml under 750 ml of other liquid narcotic substances;
h) The offence involves ≥ 02 narcotic substances the total quantity is equivalent to the quantity of narcotic substances specified in Point a through g of this Clause.
4. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 20 years' imprisonment, life imprisonment or death:
a) The offence involves a quantity of ≥ 05 kg of poppy resin, cannabis resin or coca glue;
b) The offence involves a quantity of ≥ 100 g of heroin, cocaine, methamphetamine, amphetamine or MDMA;
c) The offence involves a quantity of ≥ 75 kg of cannabis leaves, roots, branches, flowers, fruits or coca leaves;
d) The offence involves a quantity of ≥ 600 kg of dried opium poppy fruits;
dd) The offence involves a quantity of ≥ 150 kg of fresh opium poppy fruits;
e) The offence involves a quantity of ≥ 300 g of other solid narcotic substances;
g) The offence involves a quantity of ≥ 750 ml of other liquid narcotic substances;
h) The offence involves ≥ 02 narcotic substances the total quantity is equivalent to the quantity of narcotic substances specified in Point a through g of this Clause.
5. The offender might also be liable to a fine of from VND 5,000,000 to VND 500,000,000, be prohibited from holding certain positions or doing certain works for 01 - 05 years or have all or part of his/her property confiscated.
Article 251. Illegal deal in narcotic substances
1. Any person who illegally deals in narcotic substances shall face a penalty of 02 - 07 years' imprisonment.
2. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 07 - 15 years' imprisonment:
a) The offence is committed by an organized group;
b) The offence has been committed more than once;
c) Narcotic substances are traded with more than one person;
d) The offence involves the abuse of the offender's position or power;
dd) The offence is committed in the name of an agency or organization;
e) The offence involves employment of a person under 16 for commission of the offence;
g) The offence involves a quantity of from 500 g to under 01 kg of poppy resin, cannabis resin or coca glue;
h) The offence involves a quantity of from 05 g to under 30 g of heroin, cocaine, methamphetamine, amphetamine or MDMA;
i) The offence involves a quantity of from 10 kg to under 25 kg of cannabis leaves, roots, branches, flowers, fruits or coca leaves;
k) The offence involves a quantity of from 50 kg to under 200 kg of dried opium poppy fruits;
l) The offence involves a quantity of from 10 kg to under 50 kg of fresh opium poppy fruits;
m) The offence involves a quantity of from 20 g to under 100 g of other solid narcotic substances;
n) The offence involves a quantity of from 100 ml under 250 ml of other liquid narcotic substances;
o) The offence involves ≥ 02 narcotic substances the total quantity is equivalent to the quantity of narcotic substances specified in Point a through n of this Clause;
p) Dangerous recidivism.
3. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 15 - 20 years' imprisonment:
a) The offence involves a quantity of from 01 kg to under 05 kg of poppy resin, cannabis resin or coca glue;
b) The offence involves a quantity of from 30 g to under 100 g of heroin, cocaine, methamphetamine, amphetamine or MDMA;
c) The offence involves a quantity of from 25 kg to under 75 kg of cannabis leaves, roots, branches, flowers, fruits or coca leaves;
d) The offence involves a quantity of from 200 kg to under 600 kg of dried opium poppy fruits;
dd) The offence involves a quantity of from 50 kg to under 150 kg of fresh opium poppy fruits;
e) The offence involves a quantity of from 100 g to under 300 g of other solid narcotic substances;
g) The offence involves a quantity of from 250 ml under 750 ml of other liquid narcotic substances;
h) The offence involves ≥ 02 narcotic substances the total quantity is equivalent to the quantity of narcotic substances specified in Point a through g of this Clause.
4. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 20 years' imprisonment, life imprisonment or death:
a) The offence involves a quantity of ≥ 05 kg of poppy resin, cannabis resin or coca glue;
b) The offence involves a quantity of ≥ 100 g of heroin, cocaine, methamphetamine, amphetamine or MDMA;
c) The offence involves a quantity of ≥ 75 kg of cannabis leaves, roots, branches, flowers, fruits or coca leaves;
d) The offence involves a quantity of ≥ 600 kg of dried opium poppy fruits;
dd) The offence involves a quantity of ≥ 150 kg of fresh opium poppy fruits;
e) The offence involves a quantity of ≥ 300 g of other solid narcotic substances;
g) The offence involves a quantity of ≥ 750 ml of other liquid narcotic substances;
h) The offence involves ≥ 02 narcotic substances the total quantity is equivalent to the quantity of narcotic substances specified in Point a through g of this Clause.
5. The offender might also be liable to a fine of from VND 5,000,000 to VND 500,000,000 , be prohibited from holding certain positions or doing certain works for 01 - 05 years or have all or part of his/her property confiscated.
Article 252. Appropriation of narcotic substances
1. Any person who appropriates narcotic substances in any shape or form in any of the following circumstances shall face a penalty of 01 - 05 years' imprisonment:
a) The offender has incurred an administrative penalty or has an unspent conviction for the same offence;
b) The offence involves a quantity of from 01 g to under 500 g of poppy resin, cannabis resin or coca glue;
c) The offence involves a quantity of from 0,1 g to under 05 g of heroin, cocaine, methamphetamine, amphetamine or MDMA;
d) The offence involves a quantity of from 10 kg to under 25 kg of cannabis leaves, roots, branches, flowers, fruits or coca leaves;
dd) The offence involves a quantity of from 05 kg to under 50 kg of dried opium poppy fruits;
e) The offence involves a quantity of from 01 kg to under 10 kg of fresh opium poppy fruits;
g) The offence involves a quantity of from 01 g to under 20 g of other solid narcotic substances;
h) The offence involves a quantity of from 10 ml under 100 ml of other liquid narcotic substances;
i) The offence involves ≥ 02 narcotic substances the total quantity is equivalent to the quantity of narcotic substances specified in Point b through h of this Clause.
2. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 05 - 10 years' imprisonment:
a) The offence is committed by an organized group;
b) The offence has been committed more than once;
c) The offence involves the abuse of the offender's position or power;
d) The offence is committed in the name of an agency or organization;
dd) The offence involves employment of a person under 16 for commission of the offence;
e) The offence involves a quantity of from 500 g to under 01 kg of poppy resin, cannabis resin or coca glue;
g) The offence involves a quantity of from 05 g to under 30 g of heroin, cocaine, methamphetamine, amphetamine or MDMA;
h) The offence involves a quantity of from 10 kg to under 25 kg of cannabis leaves, roots, branches, flowers, fruits or coca leaves;
i) The offence involves a quantity of from 50 kg to under 200 kg of dried opium poppy fruits;
k) The offence involves a quantity of from 10 kg to under 50 kg of fresh opium poppy fruits;
l) The offence involves a quantity of from 20 g to under 100 g of other solid narcotic substances;
m) The offence involves a quantity of from 100 ml under 250 ml of other liquid narcotic substances;
n) The offence involves ≥ 02 narcotic substances the total quantity is equivalent to the quantity of narcotic substances specified in Point e through m of this Clause;
o) Dangerous recidivism;
3. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 10 - 15 years' imprisonment:
a) The offence involves a quantity of from 01 kg to under 05 kg of poppy resin, cannabis resin or coca glue;
b) The offence involves a quantity of from 30 g to under 100 g of heroin, cocaine, methamphetamine, amphetamine or MDMA;
c) The offence involves a quantity of from 25 kg to under 75 kg of cannabis leaves, roots, branches, flowers, fruits or coca leaves;
d) The offence involves a quantity of from 200 kg to under 600 kg of dried opium poppy fruits;
dd) The offence involves a quantity of from 50 kg to under 150 kg of fresh opium poppy fruits;
e) The offence involves a quantity of from 100 g to under 300 g of other solid narcotic substances;
g) The offence involves a quantity of from 250 ml under 750 ml of other liquid narcotic substances;
h) The offence involves ≥ 02 narcotic substances the total quantity is equivalent to the quantity of narcotic substances specified in Point a through g of this Clause.
4. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 15 - 20 years' imprisonment or life imprisonment:
a) The offence involves a quantity of ≥ 05 kg of poppy resin, cannabis resin or coca glue;
b) The offence involves a quantity of ≥ 100 g of heroin, cocaine, methamphetamine, amphetamine or MDMA;
c) The offence involves a quantity of ≥ 75 kg of cannabis leaves, roots, branches, flowers, fruits or coca leaves;
d) The offence involves a quantity of ≥ 600 kg of dried opium poppy fruits;
dd) The offence involves a quantity of ≥ 150 kg of fresh opium poppy fruits;
e) The offence involves a quantity of ≥ 300 g of other solid narcotic substances;
g) The offence involves a quantity of ≥ 750 ml of other liquid narcotic substances;
h) The offence involves ≥ 02 narcotic substances the total quantity is equivalent to the quantity of narcotic substances specified in Point a through g of this Clause.
5. The offender might also be liable to a fine of from VND 5,000,000 to VND 500,000,000 , be prohibited from holding certain positions or doing certain works for 01 - 05 years or have all or part of his/her property confiscated.
Article 253. Possession, transport, trading or appropriation of precursors for illegal manufacturing of narcotic substances
1. Any person who possesses, transports, deals in or appropriates precursors for illegal manufacturing of narcotic substances in any of the following circumstances shall face a penalty of 01 - 06 years' imprisonment:
a) The offender has incurred an administrative penalty or has an unspent conviction for the same offence;
b) The offence involves a quantity of from 50 g to under 200 g of solid precursors or from 75 ml to under 300 ml of liquid precursors.
2. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 06 - 13 years' imprisonment:
a) The offence is committed by an organized group;
b) The offence has been committed more than once;
c) The offence involves the abuse of the offender's position or power;
d) The offence is committed in the name of an agency or organization;
dd) The offence involves a quantity of from 200 g to under 500 g of solid precursors;
e) The offence involves a quantity of from 300 ml under 750 ml of liquid precursors;
g) The offence involves employment of a person under 16 for commission of the offence;
h) Precursors are transported or traded across the border;
i) Dangerous recidivism.
3. If the quantity of solid precursors is from 500 g to under 1,200 g or liquid precursors from 750 ml to under 1,850 ml, the offender shall face a penalty of 13 - 20 years' imprisonment.
4. If the quantity of solid precursors is ≥ 1,200 g or liquid precursors ≥ 1,850 ml, the offender shall face a penalty of 20 years' imprisonment or life imprisonment.
5. If the offence involves both solid precursors and liquid precursors, 01 g of solid precursor shall be equivalent to 1.5 ml of liquid precursor. After conversion, the offender shall be prosecuted accordingly.
6. The offender might also be liable to a fine of from VND 5,000,000 to VND 50,000,000, be prohibited from holding certain positions or doing certain works for 01 - 05 years or have all or part of his/her property confiscated.
Article 254. Manufacturing, possession, transport, trading of instruments and equipment serving illegal manufacturing or use of narcotic substances
1. Any person who manufactures, possesses, transports or deals in instruments and equipment serving illegal manufacturing or use of narcotic substances in any of the following circumstances shall face a penalty of 01 - 05 years' imprisonment:
a) The offender has incurred an administrative penalty or has an unspent conviction for the same offence;
b) The offence involves 06 - 19 pieces of instruments or equipment of the same type or various types.
2. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 05 - 10 years' imprisonment:
a) The offence is committed by an organized group;
b) The offence has been committed more than once;
c) The offence involves the abuse of the offender's position or power;
d) The offence is committed in the name of an agency or organization;
dd) The offence involves the transport of ≥ 20 pieces of instruments or equipment of the same type or various types;
e) The instruments or equipment are transported across the border;
g) The offence involves employment of a person under 16 for commission of the offence;
h) Dangerous recidivism.
3. The offender might also be liable to a fine of from VND 5,000,000 to VND 500,000,000 , be prohibited from holding certain positions or doing certain works for 01 - 05 years or have all or part of his/her property confiscated.
Article 255. Facilitation of illegal use of narcotic substances
1. Any person who facilitates the use of narcotic substances in any shape of form shall face a penalty of 02 - 07 years' imprisonment.
2. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 07 - 15 years' imprisonment:
a) The offence has been committed more than once;
b) The offence involves ≥ 02 users;
c) The offence involves a user aged from 13 to under 18;
d) The offence involves a female user whose pregnancy is known by the offender;
dd) The offence involves a user undergoing rehabilitation;
e) The offence causes 31% - 60% WPI for a person;
g) The offence results in infection of a dangerous disease of another person;
h) Dangerous recidivism.
3. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 15 - 20 years' imprisonment:
a) The offence causes ≥ 61% WPI or death of a person;
b) The offence results in bodily harm to more than one person, each of whom suffers from 31% - 60% WPI;
c) The offence results in infection of a dangerous disease of more than one person;
d) The offence involves a user aged under 13.
4. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 20 years' imprisonment or life imprisonment:
a) The offence results in bodily harm to more than one person, each of whom suffers from ≥ 61% WPI;
b) The offence results in the death of 02 or more people.
5. The offender might also be liable to a fine of from VND 50,000,000 to VND 500,000,000, put under o mandatory supervision, prohibited from residence for 01 - 05 years or have all or part of his/her property confiscated.
Article 256. Concealment of illegal use of narcotic substances
1. Any person who leases out, lends premises or otherwise conceals the illegal use of narcotic substances, except for the cases in Article 255 hereof, shall face a penalty of 02 - 07 years' imprisonment.
2. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 07 - 15 years' imprisonment:
a) The offence involves the abuse of the offender's position or power;
b) The offence has been committed more than once;
c) The offence involves a user aged under 16;
d) The offence involves ≥ 02 users;
dd) Dangerous recidivism.
3. The offender might also be liable to a fine of from VND 50,000,000 to VND 200,000,000 or have all or part of his/her property confiscated.
Article 257. Forcing others to use narcotic substances
1. Any person who uses violence or threatens to use violence or otherwise intimidates another person into illegally using narcotic substances against that person's will shall face a penalty of 02 - 07 years' imprisonment.
2. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 07 - 15 years' imprisonment:
a) The offence is committed by an organized group;
b) The offence has been committed more than once;
c) The offence is committed by despicable motives or self-seeking purpose;
d) The offence is committed against a person aged from 13 to under 18;
dd) The offence is committed against a female whose pregnancy is known by the offender;
e) The offence is committed against more than one person;
g) The offence is committed against a person undergoing rehabilitation;
h) The offence causes 31% - 60% WPI for a person;
i) The offence results in infection of a dangerous disease of a person;
k) Dangerous recidivism;
3. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 15 - 20 years' imprisonment:
a) The offence causes ≥ 61% WPI or death of a person;
b) The offence results in infection of a dangerous disease of more than one person;
c) The offence is committed against a person under 13;
4. If this offence results in the death of more than one person, the offender shall face a penalty of 20 years' imprisonment or life imprisonment.
5. The offender might also be liable to a fine of from VND 5,000,000 to VND 100,000,000.
Article 258. Persuading or inciting others to use narcotic substances
1. Any person who persuades, incites or otherwise persuades another person to illegally use narcotic substances shall face a penalty of 01 - 05 years' imprisonment.
2. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 05 - 10 years' imprisonment:
a) The offence is committed by an organized group;
b) The offence has been committed more than once;
c) The offence is committed by despicable motives or self-seeking purpose;
d) The offence is committed against a person aged from 13 to under 18;
dd) The offence is committed against a female whose pregnancy is known by the offender;
e) The offence is committed against more than one person;
g) The offence is committed against a person undergoing rehabilitation;
h) The offence causes 31% - 60% WPI for a person;
i) The offence results in infection of a dangerous disease of a person;
k) Dangerous recidivism;
3. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 10 - 15 years' imprisonment:
a) The offence causes ≥ 61% WPI or death of a person;
b) The offence results in infection of a dangerous disease of more than one person;
c) The offence is committed against a person under 13;
4. If this offence results in the death of more than one person, the offender shall face a penalty of 15 - 20 years' imprisonment or life imprisonment.
5. The offender might also be liable to a fine of from VND 5,000,000 to VND 100,000,000.
Article 259. Offences against regulations on management, use of narcotic substances, precursors, narcotic drugs and psychotropic drugs
1. A person who is responsible for manufacturing, transport, preservation, storage, trading, distribution, use, processing, exchange, export, import, transit through Vietnam’s territory, prescription, sale, analysis, research of narcotic substances, precursors, narcotic drugs or psychotropic drugs but commits any of the following acts despite the fact that he/she has incurred a disciplinary or administrative penalty or has an unspent conviction for a drug-related crime shall be liable to a fine of from VND 10,000,000 to VND 100,000,000 or face a penalty of 01 - 05 years' imprisonment:
a) Violations against regulations on export, import, temporary import, transit through Vietnam’s territory substances containing narcotic substances, narcotic drug, psychotropic drug and precursors;
b) Violations against regulations on research, analysis, manufacturing, storage of narcotic substances and/or precursors;
c) Violations against regulations on delivery, possession, transport of narcotic substances and/or precursors;
d) Violations against regulations on distribution, trading, use, exchange of narcotic substances and/or precursors;
dd) Violations against regulations on management, control, storage of narcotic substances and/or precursors in the border checkpoint area or at sea;
e) Allowing an unqualified person to keep or use narcotic substances or psychotropic substances or other narcotic substances.
2. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 05 - 10 years' imprisonment:
a) The offence is committed by an organized group;
b) The offence has been committed more than once;
c) Dangerous recidivism.
3. The offender might also be liable to a fine of from VND 10,000,000 to VND 50,000,000, prohibited from holding certain positions or doing certain works for 01 - 05 years.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Kê khai thuế bán hàng online ở đâu mới nhất 2025?
Kê khai thuế bán hàng online ở đâu mới nhất 2025?
Trong bối cảnh thương mại điện tử ngày càng phát triển mạnh mẽ, việc bán hàng online đã trở thành lựa chọn phổ biến của nhiều cá nhân và hộ kinh doanh. Tuy nhiên, cùng với sự bùng nổ của hoạt động kinh doanh qua mạng là yêu cầu ngày càng chặt chẽ về nghĩa vụ thuế. Bước sang năm 2025, quy định về kê khai và nộp thuế đối với người bán hàng online tại Việt Nam đã có nhiều thay đổi quan trọng, đặc biệt là việc triển khai nền tảng kê khai điện tử chuyên biệt. Vậy, người kinh doanh online hiện nay cần kê khai thuế ở đâu? Quy trình thực hiện như thế nào? Những điểm mới nào cần đặc biệt lưu ý? Bài viết sau sẽ giúp bạn nắm rõ thông tin cần thiết để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định, tránh rủi ro pháp lý và hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn. 30/10/2025Ngoại tình có vi phạm luật hôn nhân gia đình không?
Ngoại tình có vi phạm luật hôn nhân gia đình không?
Trong đời sống hôn nhân, sự chung thủy là nền tảng quan trọng để giữ gìn hạnh phúc gia đình. Tuy nhiên, thực tế không ít trường hợp ngoại tình xảy ra, gây ra những tổn thương sâu sắc về tinh thần và có thể dẫn tới đổ vỡ gia đình. Câu hỏi được nhiều người quan tâm là. Ngoại tình có vi phạm Luật Hôn nhân và Gia đình hay không? Để trả lời rõ ràng, cần hiểu không chỉ về khía cạnh đạo đức mà còn về quy định pháp luật hiện hành, bao gồm cả Luật Hôn nhân và Gia đình cũng như Bộ luật Hình sự khi hành vi ngoại tình có dấu hiệu vi phạm pháp luật. 11/04/2025Tội vi phạm chế độ 1 vợ 1 chồng phạt đến 3 năm tù mới nhất 2025?
Tội vi phạm chế độ 1 vợ 1 chồng phạt đến 3 năm tù mới nhất 2025?
Giữa bối cảnh xã hội ngày càng đề cao sự bình đẳng và tôn trọng trong quan hệ hôn nhân, việc vi phạm chế độ một vợ một chồng không chỉ làm tổn thương đến người trong cuộc mà còn là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Có thể nhiều người vẫn nghĩ rằng, những vi phạm như vậy chỉ bị xử phạt hành chính hoặc dừng lại ở mức độ nhắc nhở. Nhưng liệu có đúng như vậy? Trong năm 2025, chế tài pháp lý đối với tội vi phạm chế độ một vợ một chồng đã có những điểm đáng chú ý gì? Mức phạt tù lên đến 3 năm áp dụng trong trường hợp nào? 11/04/2025Tổng hợp 7 tội vi phạm luật hôn nhân gia đình mới nhất 2025
Tổng hợp 7 tội vi phạm luật hôn nhân gia đình mới nhất 2025
Hiện nay, vẫn có không ít hành vi vi phạm Luật Hôn nhân Gia đình mà nhiều người chưa thực sự hiểu rõ mức độ nghiêm trọng của chúng. Một số hành vi có thể bị xử lý hành chính, nhưng cũng có những vi phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt rõ ràng. Vậy trong năm 2025, đâu là 7 tội danh liên quan trực tiếp đến việc vi phạm luật hôn nhân và gia đình mà mọi người cần đặc biệt lưu ý? Cùng tìm hiểu để tránh những rủi ro pháp lý không đáng có. 11/04/2025Quan hệ hôn nhân được xác lập khi nào? Từ khi cưới hay khi kết hôn?
Quan hệ hôn nhân được xác lập khi nào? Từ khi cưới hay khi kết hôn?
Trong đời sống xã hội, nhiều người vẫn thường đặt ra câu hỏi. quan hệ hôn nhân được xác lập từ khi nào — từ lúc tổ chức lễ cưới hay từ thời điểm đăng ký kết hôn? Lễ cưới là nghi thức truyền thống quan trọng, đánh dấu sự gắn kết của hai người trước gia đình và cộng đồng. Tuy nhiên, xét về mặt pháp lý, việc xác lập quan hệ hôn nhân không chỉ dựa trên các nghi thức mang tính phong tục mà còn phụ thuộc vào điều kiện và trình tự luật định. Vậy, thời điểm nào mới thực sự làm phát sinh quyền và nghĩa vụ vợ chồng theo pháp luật? Bài viết này sẽ làm rõ để tránh những hiểu lầm phổ biến trong thực tế. 11/04/2025Hình ảnh cá nhân là gì? Quyền đối với hình ảnh cá nhân được pháp luật quy định như thế nào mới nhất 2025?
Hình ảnh cá nhân là gì? Quyền đối với hình ảnh cá nhân được pháp luật quy định như thế nào mới nhất 2025?
Sự phát triển của truyền thông đã dấy lên những vấn nạn như lấy cắp, sao chép hình ảnh cá nhân hay sử dụng hình ảnh chưa có sự cho phép của cá nhân vào những mục đích xấu. Điều này có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với người bị xâm phạm hình ảnh. Do đó, mỗi cá nhân cần nắm rõ quyền cá nhân đối với hình ảnh cá nhân để bảo vệ cá nhân trước những hành vi vi phạm. 26/04/2025Cách tính thuế kinh doanh online mới nhất 2025
Cách tính thuế kinh doanh online mới nhất 2025
Kinh doanh online đang ngày càng trở nên phổ biến, và cùng với sự phát triển này, các quy định về thuế đối với hoạt động bán hàng trực tuyến cũng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Đặc biệt, từ năm 2025, các thay đổi trong cách tính thuế và nghĩa vụ thuế đối với người bán hàng online sẽ có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh. Việc hiểu rõ các loại thuế như thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), và lệ phí môn bài sẽ giúp người bán thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác và tránh được những rủi ro pháp lý. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về cách tính thuế kinh doanh online mới nhất trong năm 2025. 30/10/2025Người bán hàng online được tính thuế theo phương pháp nào mới nhất 2025?
Người bán hàng online được tính thuế theo phương pháp nào mới nhất 2025?
Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh online ngày càng phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam, việc kê khai và nộp thuế không còn là vấn đề của riêng doanh nghiệp, mà đã trở thành nghĩa vụ bắt buộc đối với cả cá nhân bán hàng qua mạng xã hội, website hay các sàn thương mại điện tử. Tuy nhiên, không ít người vẫn còn bối rối với câu hỏi. “Bán hàng online thì tính thuế như thế nào?”, “Có phải ai cũng phải nộp thuế không?” hoặc “Sàn thương mại điện tử có nộp thuế thay người bán không?”. Từ năm 2025, cơ chế quản lý thuế đối với hoạt động bán hàng online tiếp tục được hoàn thiện và siết chặt hơn. Việc áp dụng đúng phương pháp tính thuế không chỉ giúp người bán thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý, mà còn tránh rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ các phương pháp tính thuế mới nhất áp dụng cho người bán hàng online trong năm 2025. 30/10/2025Trốn thuế TNCN đi tù đến 7 năm mới nhất 2025?
Trốn thuế TNCN đi tù đến 7 năm mới nhất 2025?
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là nghĩa vụ tài chính bắt buộc đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên, trong quá trình kê khai và nộp thuế, không ít trường hợp cố tình gian lận, che giấu thu nhập hoặc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhằm trốn thuế. Theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025, hành vi trốn thuế TNCN không chỉ bị xử phạt hành chính mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, với mức phạt tù lên đến 7 năm. 13/11/2025Hướng dẫn nộp, khai thuế kinh doanh online tại nhà mới nhất 2025
