Tìm kiếm
Chương X Bộ luật hình sự 2015: Xóa án tích
| Số hiệu: | 100/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 27/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2018 |
| Ngày công báo: | 31/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1263 đến số 1264 |
| Lĩnh vực: | Trách nhiệm hình sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật hình sự 2015 vừa được ban hành ngày 27/11/2015 với các quy định mới về tội phạm; những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự; thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự; hình phạt; các biện pháp tư pháp; quyết định hình phạt; chấp hành hình phạt; xóa án tích; pháp nhân thương mại phạm tội;…
Bộ luật hình sự 2015 gồm 3 Phần, 26 Chương, 426 Điều (thay vì Bộ Luật Hình sự 1999 gồm 2 Phần, 24 Chương, 344 Điều). Cấu trúc Bộ luật hình sự năm 2015 có nhiều thay đổi so với BLHS cũ như sau:
Phần thứ nhất: Những quy định chung
Chương I. Điều khoản cơ bản
Chương II. Hiệu lực của BLHS 2015
Chương III. Tội phạm
Chương IV. Những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự
Chương V. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự
Chương VI. Hình phạt
Chương VII. Các biện pháp tư pháp
Chương VIII. Quyết định hình phạt
Chương IX. Thời hiệu thi hành bản án, Miễn chấp hành hình phạt, Giảm thời hạn chấp hành hình phạt
Chương X. Xóa án tích
Chương XI. Những quy định đối với pháp nhân thương mại phạm tội
Chương XII. Những quy định đối với người dưới 18 tuổi phạm tội
Phần thứ hai: Các tội phạm
Chương XIII. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia
Chương XIV. Các tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người
Chương XV. Các tội xâm phạm quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân
Chương XVI. Các tội xâm phạm sở hữu
Chương XVII. Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình
Chương XVIII. Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
Chương XIX. Các tội phạm về môi trường
Chương XX. Các tội phạm về ma túy
Chương XXI. Các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng
Chương XXII. Các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính
Chương XXIII. Các tội phạm về chức vụ
Chương XXIV. Các tội xâm phạm hoạt động tư pháp
Chương XXV. Các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân và trách nhiệm của người phối thuộc với quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu
Chương XXVI. Các Tội phá hoại hòa bình, chống loài người và Tội phạm chiến tranh
Phần thứ ba: Điều khoản thi hành
Theo đó, Bộ luật hình sự 2015 có những điểm sau đáng chú ý:
- Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
+ Điều 12 Luật hình sự 2015 có quy định người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.
+ Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, tội hiếp dâm, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các Điều quy định cụ thể ở Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015.
- Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng
+ Theo Điều 54 BLHS năm 2015, Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật HS 2015.
+ Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.
+ Nhưng nếu điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn.
- Tha tù trước thời hạn có điều kiện
Người đang chấp hành án phạt tù có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Phạm tội lần đầu;
+ Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;
+ Đã được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng trở lên;
+ Có nơi cư trú rõ ràng;
+ Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, án phí và các nghĩa vụ bồi thường dân sự;
Và một số điều kiện khác tại Điều 66 Luật hình sự 2015.
- Điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại
Điều 75 Bộ luật hình sự 2015 quy định pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại;
+ Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại;
+ Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại;
+ Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của BLHS 2015.
- Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại
Bộ luật HS năm 2015 quy định người nào tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Bộ luật hình sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:
a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;
b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;
c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;
d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.
Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.
3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.
1. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án được áp dụng đối với người bị kết án về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với những người đã bị kết án về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này, căn cứ vào tính chất của tội phạm đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án.
2. Người bị kết án được Tòa án quyết định xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:
a) 03 năm trong trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 05 năm;
b) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;
c) 07 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.
Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì thời hạn được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.
3. Người bị kết án được Tòa án quyết định xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu, thì sau 01 năm mới được xin xóa án tích; nếu bị bác đơn lần thứ hai trở đi, thì sau 02 năm mới được xin xóa án tích.
Trong trường hợp người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú đề nghị, thì Tòa án quyết định việc xóa án tích nếu người đó đã bảo đảm được ít nhất một phần ba thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 và khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.
1. Thời hạn để xóa án tích quy định tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật này căn cứ vào hình phạt chính đã tuyên.
2. Người bị kết án chưa được xóa án tích mà thực hiện hành vi phạm tội mới và bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật thì thời hạn để xóa án tích cũ được tính lại kể từ ngày chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo của bản án mới hoặc từ ngày bản án mới hết thời hiệu thi hành.
3. Người bị kết án trong trường hợp phạm nhiều tội mà có tội thuộc trường hợp đương nhiên được xóa án tích, có tội thuộc trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án thì căn cứ vào thời hạn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với người đó.
4. Người được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại cũng được coi như đã chấp hành xong hình phạt.
Chapter X
CONVICTION EXPUNGEMENT
Article 69. Conviction expungement
1. A convict may have his conviction expunged in accordance with Article 70 through 73 hereof. A person whose conviction is expunged is treated as if he/she does not have such conviction.
2. People convicted of involuntary and less serious crimes or serious crimes and people exempt from punishments are treated as if they do not have any convictions.
Article 70. Automatic conviction expungement
1. Automatic conviction expungement is granted to people convicted of crimes other than those specified in Chapter XIII and Chapter XXVI hereof after they have served their primary sentences, probation period of a suspended sentence or when the time limit for sentence execution expires and the conditions specified in Clause 2 and Clause 3 of this Article are met.
2. Automatic conviction expungement shall be granted to a convict if he has served the primary sentence or the probation period of a suspended sentence, additional punishments, other decisions of the judgment and does not commit any new crime during the periods specified below:
a) 01 year in case of a warning, fine, community sentence or suspended imprisonment sentence;
b) 02 years in case of imprisonment of up to 05 years;
c) 03 years in case of imprisonment from over 05 years to 15 years;
d) 05 years in case of imprisonment of over 15 years or commuted life imprisonment.
A convict serving an additional punishment that is mandatory supervision, prohibition from residence, prohibition from holding certain positions, prohibition from doing certain jobs, deprivation of certain citizenship rights for a period longer than those specified in Point a, b and c of this Clause, automatic conviction expungement shall be granted when he/she finishes serving the additional punishment.
3. Automatic conviction expungement shall be granted to a convict if he/she does not commit any new crime during the period specified in Clause 2 of this Article from the end of the time limit for sentence execution.
4. The agency managing criminal record database shall update information about criminal records of the convicts and issue criminal records which contains certification of no convictions on request if all conditions specified in Clause 2 or Clause 3 of this Article are satisfied.
Article 71. Conviction expungement under a court's decision
1. Conviction expungement under a court's is granted to people convicted of crimes specified in Chapter XIII and Chapter XXVI hereof after they have served their primary sentences, probation period of a suspended sentence or when the time limit for sentence execution expires and the conditions specified in Clause 2 and Clause 3 of this Article are met.
The court shall decide whether to grant conviction expungement to people convicted of the criminal offences specified in Chapter XIII and Chapter XXVI hereof in consideration of the nature of the crimes committed, the convicts' obedience to the law and working attitude.
2. The court shall grant conviction expungement if the convict, after serving the primary sentence or probation period of a suspended sentence as well as additional sentences and other decisions of the judgment, does not commit any new crime over the following periods:
a) 03 years in case of warning, community sentence or imprisonment of up to 05 years;
b) 05 years in case of 05 - 15 years' imprisonment;
c) 07 years in case of > 15 years' imprisonment, life imprisonment or death sentence that is commuted.
If the convict is serving an additional sentence which is mandatory supervision, prohibition from residence or deprivation of certain citizenship rights for a longer period than that specified in Point a of this Clause, conviction expungement shall be considered when he/she finishes serving the additional sentence.
3. If a convict does not commit any new crime during the period specified in Clause 2 of this Article from the expiration of the time limit for sentence execution.
4. If an application for conviction expungement is rejected for the first time, it may only be resubmitted after 01 year; if the application for conviction expungement is rejected for the second time, it may only be resubmitted after 02 years.
Article 72. Special cases of conviction expungement
Where a convict shows remarkable improvements and has made reparation in an effort to atone for the crime and conviction expungement is requested by his/her employer or local authority, the court shall decide to grant conviction expungement if has served at least one third of the period specified in Clause 2 Article 70 and Clause 2 Article 71 of this Law.
Article 73. Period after which a conviction may be expunged
1. The period after which a conviction may be expunged specified in Article 70 and Article 71 hereof depends on the primary sentence.
2. If the convict who has not had the conviction expunged commits a new crime which leads to a conviction under an effective judgment, the period after which the conviction may be expunged shall start over from the day on which the primary sentence has been served or the end of the probation period of the new judgment or from the deadline for execution of the new judgment.
3. If the convict has committed more than one crime and one of which is naturally eligible for expungement, one of which is eligible for expungement under a court's decision, the court shall decide expungement according to the period specified in Article 71 hereof.
4. Where a person is exempt from serving the remaining sentence, it will be considered that the sentence has been served.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Tự ý sử dụng tài sản của người khác xử phạt ra sao mới nhất 2025?
Tự ý sử dụng tài sản của người khác xử phạt ra sao mới nhất 2025?
Hành vi tự ý sử dụng tài sản của người khác mà không có sự đồng ý có thể bị xử lý theo pháp luật Việt Nam. Tùy thuộc vào mức độ vi phạm và giá trị tài sản, người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Việc hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan sẽ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan. 02/05/2025Tội sử dụng trái phép tài sản cấu thành tội phạm thế nào?
Tội sử dụng trái phép tài sản cấu thành tội phạm thế nào?
Tội sử dụng trái phép tài sản là hành vi vi phạm quyền sở hữu hợp pháp của người khác, khi một cá nhân sử dụng tài sản mà không có sự đồng ý của chủ sở hữu hoặc vượt quá quyền hạn được phép sử dụng. Tuy nhiên, để hành vi này cấu thành tội phạm, cần có những yếu tố pháp lý cụ thể. Pháp luật quy định rõ rằng, tội sử dụng trái phép tài sản chỉ cấu thành tội phạm khi có mục đích chiếm đoạt tài sản hoặc gây thiệt hại lớn cho chủ sở hữu tài sản. Việc xác định tội phạm này sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như giá trị tài sản bị sử dụng trái phép, động cơ của người phạm tội, và hậu quả của hành vi gây ra. 02/05/2025Tội sử dụng trái phép tài sản mới nhất 2025 phạt đến 7 năm tù?
Tội sử dụng trái phép tài sản mới nhất 2025 phạt đến 7 năm tù?
Theo quy định tại Điều 177 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017, hành vi sử dụng trái phép tài sản của người khác vì mục đích vụ lợi có thể bị xử lý hình sự với mức phạt tù lên đến 7 năm. Mức phạt cụ thể tùy thuộc vào giá trị tài sản và các tình tiết tăng nặng khác.Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về các khung hình phạt đối với tội sử dụng trái phép tài sản, từ mức phạt thấp nhất đến mức phạt cao nhất, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng hình phạt. 02/05/2025Người nhận tiền do người chuyển chuyển tiền nhầm không trả lại có bị phạt tù không mới nhất 2025?
Người nhận tiền do người chuyển chuyển tiền nhầm không trả lại có bị phạt tù không mới nhất 2025?
Khi một người nhận được số tiền chuyển nhầm vào tài khoản của mình và cố tình không trả lại, hành vi này có thể vi phạm pháp luật. Tùy thuộc vào số tiền chiếm giữ và thái độ hợp tác của người nhận, mức độ xử lý có thể khác nhau, từ xử phạt hành chính đến truy cứu trách nhiệm hình sự. Việc hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan sẽ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan. 02/05/2025Phân biệt chiếm giữ trái phép tài sản và công nhiên chiếm đoạt tài sản mới nhất 2025
Phân biệt chiếm giữ trái phép tài sản và công nhiên chiếm đoạt tài sản mới nhất 2025
Trong hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam, hai tội danh chiếm giữ trái phép tài sản và công nhiên chiếm đoạt tài sản đều xâm phạm quyền sở hữu tài sản của người khác. Tuy nhiên, chúng có những điểm khác biệt rõ rệt về hành vi phạm tội, mức độ vi phạm và hình thức xử lý. Việc hiểu rõ sự khác biệt này không chỉ giúp nhận diện đúng bản chất hành vi phạm tội mà còn hỗ trợ trong việc áp dụng các chế tài pháp lý phù hợp. 02/05/2025Xử phạt hành chính chiếm giữ trái phép tài sản ra sao mới nhất 2025?
Xử phạt hành chính chiếm giữ trái phép tài sản ra sao mới nhất 2025?
Chiếm giữ trái phép tài sản là hành vi vi phạm quyền sở hữu hợp pháp của người khác, khi một cá nhân hoặc tổ chức giữ lại tài sản mà không có sự đồng ý của chủ sở hữu, hoặc không trả lại tài sản dù đã có yêu cầu hợp pháp. Hành vi này không chỉ xâm phạm quyền lợi của chủ sở hữu mà còn làm mất trật tự xã hội. Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các cá nhân và tổ chức, pháp luật Việt Nam quy định rõ các hình thức xử phạt đối với hành vi chiếm giữ trái phép tài sản. Mức độ xử phạt có thể là hành chính hoặc hình sự, tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm của hành vi. Trong trường hợp vi phạm hành chính, người vi phạm có thể bị phạt tiền, đồng thời buộc phải khắc phục hậu quả, bao gồm trả lại tài sản đã chiếm giữ trái phép. 02/05/2025Chiếm giữ tài sản trái phép là gì? Tội chiếm giữ trái phép tài sản xử phạt ra sao mới nhất 2025
Chiếm giữ tài sản trái phép là gì? Tội chiếm giữ trái phép tài sản xử phạt ra sao mới nhất 2025
Chiếm giữ trái phép tài sản là hành vi xâm phạm quyền sở hữu hợp pháp của người khác, khi một cá nhân giữ lại tài sản mà không có sự đồng ý của chủ sở hữu, hoặc không trả lại tài sản dù đã có yêu cầu hợp pháp. Hành vi này có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của chủ sở hữu tài sản và gây mất trật tự xã hội. Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các cá nhân và tổ chức, pháp luật quy định rõ ràng về việc xử lý các hành vi chiếm giữ trái phép tài sản. Tội chiếm giữ trái phép tài sản sẽ bị xử phạt như thế nào, tùy thuộc vào mức độ vi phạm và giá trị tài sản liên quan. Từ các hình thức xử phạt hành chính cho đến hình phạt tù nghiêm khắc, các chế tài này nhằm mục đích ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm, đảm bảo công lý và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. 02/05/2025Mức xử phạt hành chính và xử lý hình sự dành cho hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản mới nhất 2025?
Mức xử phạt hành chính và xử lý hình sự dành cho hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản mới nhất 2025?
Mức xử phạt hành chính và xử lý hình sự đối với hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh năm 2025 với những thay đổi và cập nhật mới từ hệ thống pháp luật Việt Nam. Việc nắm rõ quy định hiện hành không chỉ giúp cá nhân, tổ chức phòng tránh rủi ro pháp lý mà còn đảm bảo việc xử lý vi phạm được thực hiện nghiêm minh, đúng người, đúng hành vi vi phạm. 02/05/2025Phân biệt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản mới nhất 2025?
Phân biệt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản mới nhất 2025?
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam năm 2025, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản đều là các tội phạm xâm phạm quyền sở hữu, nhưng mỗi tội có bản chất và phương thức thực hiện khác nhau. Việc phân biệt chính xác hai tội danh này không chỉ có ý nghĩa trong việc xác định đúng hành vi vi phạm mà còn giúp áp dụng đúng chế tài pháp lý, bảo vệ công bằng và trật tự xã hội. 02/05/2025Mức phạt hành chính hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản mới nhất 2025
