Tìm kiếm
Chương X Bộ luật hình sự 2015: Xóa án tích
| Số hiệu: | 100/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 27/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2018 |
| Ngày công báo: | 31/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1263 đến số 1264 |
| Lĩnh vực: | Trách nhiệm hình sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật hình sự 2015 vừa được ban hành ngày 27/11/2015 với các quy định mới về tội phạm; những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự; thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự; hình phạt; các biện pháp tư pháp; quyết định hình phạt; chấp hành hình phạt; xóa án tích; pháp nhân thương mại phạm tội;…
Bộ luật hình sự 2015 gồm 3 Phần, 26 Chương, 426 Điều (thay vì Bộ Luật Hình sự 1999 gồm 2 Phần, 24 Chương, 344 Điều). Cấu trúc Bộ luật hình sự năm 2015 có nhiều thay đổi so với BLHS cũ như sau:
Phần thứ nhất: Những quy định chung
Chương I. Điều khoản cơ bản
Chương II. Hiệu lực của BLHS 2015
Chương III. Tội phạm
Chương IV. Những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự
Chương V. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự
Chương VI. Hình phạt
Chương VII. Các biện pháp tư pháp
Chương VIII. Quyết định hình phạt
Chương IX. Thời hiệu thi hành bản án, Miễn chấp hành hình phạt, Giảm thời hạn chấp hành hình phạt
Chương X. Xóa án tích
Chương XI. Những quy định đối với pháp nhân thương mại phạm tội
Chương XII. Những quy định đối với người dưới 18 tuổi phạm tội
Phần thứ hai: Các tội phạm
Chương XIII. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia
Chương XIV. Các tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người
Chương XV. Các tội xâm phạm quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân
Chương XVI. Các tội xâm phạm sở hữu
Chương XVII. Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình
Chương XVIII. Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
Chương XIX. Các tội phạm về môi trường
Chương XX. Các tội phạm về ma túy
Chương XXI. Các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng
Chương XXII. Các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính
Chương XXIII. Các tội phạm về chức vụ
Chương XXIV. Các tội xâm phạm hoạt động tư pháp
Chương XXV. Các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân và trách nhiệm của người phối thuộc với quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu
Chương XXVI. Các Tội phá hoại hòa bình, chống loài người và Tội phạm chiến tranh
Phần thứ ba: Điều khoản thi hành
Theo đó, Bộ luật hình sự 2015 có những điểm sau đáng chú ý:
- Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
+ Điều 12 Luật hình sự 2015 có quy định người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.
+ Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, tội hiếp dâm, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các Điều quy định cụ thể ở Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015.
- Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng
+ Theo Điều 54 BLHS năm 2015, Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật HS 2015.
+ Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.
+ Nhưng nếu điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn.
- Tha tù trước thời hạn có điều kiện
Người đang chấp hành án phạt tù có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Phạm tội lần đầu;
+ Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;
+ Đã được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng trở lên;
+ Có nơi cư trú rõ ràng;
+ Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, án phí và các nghĩa vụ bồi thường dân sự;
Và một số điều kiện khác tại Điều 66 Luật hình sự 2015.
- Điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại
Điều 75 Bộ luật hình sự 2015 quy định pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại;
+ Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại;
+ Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại;
+ Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của BLHS 2015.
- Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại
Bộ luật HS năm 2015 quy định người nào tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Bộ luật hình sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:
a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;
b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;
c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;
d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.
Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.
3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.
1. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án được áp dụng đối với người bị kết án về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với những người đã bị kết án về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này, căn cứ vào tính chất của tội phạm đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án.
2. Người bị kết án được Tòa án quyết định xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:
a) 03 năm trong trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 05 năm;
b) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;
c) 07 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.
Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì thời hạn được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.
3. Người bị kết án được Tòa án quyết định xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu, thì sau 01 năm mới được xin xóa án tích; nếu bị bác đơn lần thứ hai trở đi, thì sau 02 năm mới được xin xóa án tích.
Trong trường hợp người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú đề nghị, thì Tòa án quyết định việc xóa án tích nếu người đó đã bảo đảm được ít nhất một phần ba thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 và khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.
1. Thời hạn để xóa án tích quy định tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật này căn cứ vào hình phạt chính đã tuyên.
2. Người bị kết án chưa được xóa án tích mà thực hiện hành vi phạm tội mới và bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật thì thời hạn để xóa án tích cũ được tính lại kể từ ngày chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo của bản án mới hoặc từ ngày bản án mới hết thời hiệu thi hành.
3. Người bị kết án trong trường hợp phạm nhiều tội mà có tội thuộc trường hợp đương nhiên được xóa án tích, có tội thuộc trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án thì căn cứ vào thời hạn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với người đó.
4. Người được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại cũng được coi như đã chấp hành xong hình phạt.
Chapter X
CONVICTION EXPUNGEMENT
Article 69. Conviction expungement
1. A convict may have his conviction expunged in accordance with Article 70 through 73 hereof. A person whose conviction is expunged is treated as if he/she does not have such conviction.
2. People convicted of involuntary and less serious crimes or serious crimes and people exempt from punishments are treated as if they do not have any convictions.
Article 70. Automatic conviction expungement
1. Automatic conviction expungement is granted to people convicted of crimes other than those specified in Chapter XIII and Chapter XXVI hereof after they have served their primary sentences, probation period of a suspended sentence or when the time limit for sentence execution expires and the conditions specified in Clause 2 and Clause 3 of this Article are met.
2. Automatic conviction expungement shall be granted to a convict if he has served the primary sentence or the probation period of a suspended sentence, additional punishments, other decisions of the judgment and does not commit any new crime during the periods specified below:
a) 01 year in case of a warning, fine, community sentence or suspended imprisonment sentence;
b) 02 years in case of imprisonment of up to 05 years;
c) 03 years in case of imprisonment from over 05 years to 15 years;
d) 05 years in case of imprisonment of over 15 years or commuted life imprisonment.
A convict serving an additional punishment that is mandatory supervision, prohibition from residence, prohibition from holding certain positions, prohibition from doing certain jobs, deprivation of certain citizenship rights for a period longer than those specified in Point a, b and c of this Clause, automatic conviction expungement shall be granted when he/she finishes serving the additional punishment.
3. Automatic conviction expungement shall be granted to a convict if he/she does not commit any new crime during the period specified in Clause 2 of this Article from the end of the time limit for sentence execution.
4. The agency managing criminal record database shall update information about criminal records of the convicts and issue criminal records which contains certification of no convictions on request if all conditions specified in Clause 2 or Clause 3 of this Article are satisfied.
Article 71. Conviction expungement under a court's decision
1. Conviction expungement under a court's is granted to people convicted of crimes specified in Chapter XIII and Chapter XXVI hereof after they have served their primary sentences, probation period of a suspended sentence or when the time limit for sentence execution expires and the conditions specified in Clause 2 and Clause 3 of this Article are met.
The court shall decide whether to grant conviction expungement to people convicted of the criminal offences specified in Chapter XIII and Chapter XXVI hereof in consideration of the nature of the crimes committed, the convicts' obedience to the law and working attitude.
2. The court shall grant conviction expungement if the convict, after serving the primary sentence or probation period of a suspended sentence as well as additional sentences and other decisions of the judgment, does not commit any new crime over the following periods:
a) 03 years in case of warning, community sentence or imprisonment of up to 05 years;
b) 05 years in case of 05 - 15 years' imprisonment;
c) 07 years in case of > 15 years' imprisonment, life imprisonment or death sentence that is commuted.
If the convict is serving an additional sentence which is mandatory supervision, prohibition from residence or deprivation of certain citizenship rights for a longer period than that specified in Point a of this Clause, conviction expungement shall be considered when he/she finishes serving the additional sentence.
3. If a convict does not commit any new crime during the period specified in Clause 2 of this Article from the expiration of the time limit for sentence execution.
4. If an application for conviction expungement is rejected for the first time, it may only be resubmitted after 01 year; if the application for conviction expungement is rejected for the second time, it may only be resubmitted after 02 years.
Article 72. Special cases of conviction expungement
Where a convict shows remarkable improvements and has made reparation in an effort to atone for the crime and conviction expungement is requested by his/her employer or local authority, the court shall decide to grant conviction expungement if has served at least one third of the period specified in Clause 2 Article 70 and Clause 2 Article 71 of this Law.
Article 73. Period after which a conviction may be expunged
1. The period after which a conviction may be expunged specified in Article 70 and Article 71 hereof depends on the primary sentence.
2. If the convict who has not had the conviction expunged commits a new crime which leads to a conviction under an effective judgment, the period after which the conviction may be expunged shall start over from the day on which the primary sentence has been served or the end of the probation period of the new judgment or from the deadline for execution of the new judgment.
3. If the convict has committed more than one crime and one of which is naturally eligible for expungement, one of which is eligible for expungement under a court's decision, the court shall decide expungement according to the period specified in Article 71 hereof.
4. Where a person is exempt from serving the remaining sentence, it will be considered that the sentence has been served.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng bị xử lý thế nào theo quy định mới nhất 2025?
Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng bị xử lý thế nào theo quy định mới nhất 2025?
Trong bối cảnh hội nhập và phát triển, yêu cầu về trách nhiệm công vụ ngày càng được đề cao. Tuy nhiên, tình trạng thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro, gây thiệt hại lớn cho lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cá nhân. Vậy, theo quy định pháp luật mới nhất, tội danh này sẽ bị xử lý như thế nào? Bài viết này sẽ đi sâu phân tích các khung hình phạt, những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về hậu quả pháp lý mà những cá nhân thiếu trách nhiệm phải đối mặt. 02/06/2025Tội giết người Khoản 2 mức phạt cao nhất 15 năm tù theo BLHS mới nhất 2025?
Tội giết người Khoản 2 mức phạt cao nhất 15 năm tù theo BLHS mới nhất 2025?
Tội giết người là một trong những tội phạm đặc biệt nghiêm trọng được quy định tại Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015, vẫn đang được áp dụng tính đến năm 2025. Theo đó, Khoản 2 của điều luật này quy định mức phạt tù từ 7 năm đến 15 năm đối với các hành vi giết người không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1, tức là không có các tình tiết tăng nặng như giết nhiều người, giết người dưới 16 tuổi, giết phụ nữ có thai, giết người đang thi hành công vụ, hoặc vì động cơ đê hèn. Việc áp dụng hình phạt cụ thể trong khung hình phạt này phụ thuộc vào tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, hậu quả xảy ra, nhân thân người phạm tội, các tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật hiện hành về tội giết người theo Khoản 2 Điều 123, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến việc quyết định hình phạt trong thực tiễn xét xử. 16/06/2025Tội giết người Khoản 1 mức phạt cao nhất tử hình theo BLHS mới nhất 2025?
Tội giết người Khoản 1 mức phạt cao nhất tử hình theo BLHS mới nhất 2025?
Tội giết người được quy định tại Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và vẫn đang được áp dụng tính đến năm 2025. Theo đó, Khoản 1 của điều luật này quy định mức phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình đối với các hành vi giết người có tính chất đặc biệt nghiêm trọng như. giết từ hai người trở lên, giết người dưới 16 tuổi, giết phụ nữ mà biết là có thai, giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân, giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình, hoặc vì động cơ đê hèn. Việc áp dụng hình phạt cụ thể trong khung hình phạt này phụ thuộc vào tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, hậu quả xảy ra, nhân thân người phạm tội, các tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật hiện hành về tội giết người theo Khoản 1 Điều 123, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến việc quyết định hình phạt trong thực tiễn xét xử. 16/06/2025Mức phạt đối với Tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản mới nhất 2025
Mức phạt đối với Tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản mới nhất 2025
Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản là vấn đề nhức nhối, ảnh hưởng nghiêm trọng đến xã hội. Bài viết này sẽ cập nhật mức phạt mới nhất, giúp bạn hiểu rõ hơn về khung hình phạt và những thay đổi quan trọng trong quy định pháp luật. 02/06/2025Hành vi sử dụng ma túy của người dưới 18 tuổi xử phạt ra sao?
Hành vi sử dụng ma túy của người dưới 18 tuổi xử phạt ra sao?
Việc sử dụng ma túy ở lứa tuổi vị thành niên đang là vấn đề đáng lo ngại. Bài viết này cung cấp thông tin tổng quan về các hình thức xử lý theo quy định pháp luật hiện hành, giúp bạn hiểu rõ cách pháp luật Việt Nam áp dụng đối với người dưới 18 tuổi vi phạm liên quan đến ma túy. 07/06/2025Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi, gây ảnh hưởng đối với người khác xử lý thế nào?
Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi, gây ảnh hưởng đối với người khác xử lý thế nào?
Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi và gây ảnh hưởng đối với người khác là vấn đề nhức nhối, làm xói mòn niềm tin và gây tổn hại lớn cho xã hội. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật về tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi, gây ảnh hưởng đối với người khác, làm rõ yếu tố cấu thành tội phạm, khung hình phạt và những vấn đề pháp lý liên quan, giúp bạn đọc có cái nhìn toàn diện về công tác đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực. 07/06/2025Lợi dụng chức vụ quyền hạn xử lý ra sao theo luật mới nhất 2025?
Lợi dụng chức vụ quyền hạn xử lý ra sao theo luật mới nhất 2025?
Tham nhũng, lãng phí và đặc biệt là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi luôn là vấn đề nhức nhối, gây bức xúc trong xã hội và làm suy yếu niềm tin của người dân vào bộ máy nhà nước. Vậy, hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn sẽ bị xử lý ra sao? Bài viết này sẽ đi sâu phân tích các quy định pháp luật liên quan, làm rõ khung hình phạt, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và những điểm mới đáng chú ý, giúp bạn đọc có cái nhìn toàn diện về công tác phòng chống tham nhũng, tiêu cực trong giai đoạn hiện nay. 02/06/2025Lạm quyền khi thi hành công vụ hình phạt cao nhất 20 năm?
Lạm quyền khi thi hành công vụ hình phạt cao nhất 20 năm?
Lạm quyền khi thi hành công vụ là một hành vi vi phạm pháp luật đặc biệt nghiêm trọng, không chỉ làm suy yếu niềm tin của người dân vào bộ máy nhà nước mà còn gây ra những tổn thất to lớn về tài sản, uy tín và quyền lợi hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Vậy, với tính chất nghiêm trọng của hành vi, hình phạt cao nhất cho tội lạm quyền khi thi hành công vụ có thể lên đến 20 năm tù giam theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành? Bài viết này sẽ đi sâu phân tích các điều khoản liên quan, làm rõ khung hình phạt và những yếu tố cấu thành tội phạm, giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi lạm quyền. 02/06/2025Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ mức phạt theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025 ra sao?
Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ mức phạt theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025 ra sao?
Lạm quyền trong khi thi hành công vụ là một trong những hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của bộ máy nhà nước, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Với quyết tâm xây dựng một nền hành chính trong sạch, vững mạnh, công tác phòng chống tham nhũng, tiêu cực luôn được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt chú trọng. Vậy, tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ sẽ bị xử phạt như thế nào? Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật liên quan, mức phạt cụ thể, đồng thời làm rõ những thay đổi quan trọng để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về loại tội phạm này. 02/06/2025Bóng cười chính thức bị cấm từ 01/01/2025 đúng không?
