Tìm kiếm
Chương VIII Bộ luật hình sự 2015: Quyết định hình phạt
| Số hiệu: | 100/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 27/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2018 |
| Ngày công báo: | 31/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1263 đến số 1264 |
| Lĩnh vực: | Trách nhiệm hình sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật hình sự 2015 vừa được ban hành ngày 27/11/2015 với các quy định mới về tội phạm; những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự; thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự; hình phạt; các biện pháp tư pháp; quyết định hình phạt; chấp hành hình phạt; xóa án tích; pháp nhân thương mại phạm tội;…
Bộ luật hình sự 2015 gồm 3 Phần, 26 Chương, 426 Điều (thay vì Bộ Luật Hình sự 1999 gồm 2 Phần, 24 Chương, 344 Điều). Cấu trúc Bộ luật hình sự năm 2015 có nhiều thay đổi so với BLHS cũ như sau:
Phần thứ nhất: Những quy định chung
Chương I. Điều khoản cơ bản
Chương II. Hiệu lực của BLHS 2015
Chương III. Tội phạm
Chương IV. Những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự
Chương V. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự
Chương VI. Hình phạt
Chương VII. Các biện pháp tư pháp
Chương VIII. Quyết định hình phạt
Chương IX. Thời hiệu thi hành bản án, Miễn chấp hành hình phạt, Giảm thời hạn chấp hành hình phạt
Chương X. Xóa án tích
Chương XI. Những quy định đối với pháp nhân thương mại phạm tội
Chương XII. Những quy định đối với người dưới 18 tuổi phạm tội
Phần thứ hai: Các tội phạm
Chương XIII. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia
Chương XIV. Các tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người
Chương XV. Các tội xâm phạm quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân
Chương XVI. Các tội xâm phạm sở hữu
Chương XVII. Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình
Chương XVIII. Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
Chương XIX. Các tội phạm về môi trường
Chương XX. Các tội phạm về ma túy
Chương XXI. Các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng
Chương XXII. Các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính
Chương XXIII. Các tội phạm về chức vụ
Chương XXIV. Các tội xâm phạm hoạt động tư pháp
Chương XXV. Các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân và trách nhiệm của người phối thuộc với quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu
Chương XXVI. Các Tội phá hoại hòa bình, chống loài người và Tội phạm chiến tranh
Phần thứ ba: Điều khoản thi hành
Theo đó, Bộ luật hình sự 2015 có những điểm sau đáng chú ý:
- Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
+ Điều 12 Luật hình sự 2015 có quy định người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.
+ Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, tội hiếp dâm, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các Điều quy định cụ thể ở Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015.
- Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng
+ Theo Điều 54 BLHS năm 2015, Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật HS 2015.
+ Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.
+ Nhưng nếu điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn.
- Tha tù trước thời hạn có điều kiện
Người đang chấp hành án phạt tù có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Phạm tội lần đầu;
+ Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;
+ Đã được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng trở lên;
+ Có nơi cư trú rõ ràng;
+ Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, án phí và các nghĩa vụ bồi thường dân sự;
Và một số điều kiện khác tại Điều 66 Luật hình sự 2015.
- Điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại
Điều 75 Bộ luật hình sự 2015 quy định pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại;
+ Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại;
+ Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại;
+ Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của BLHS 2015.
- Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại
Bộ luật HS năm 2015 quy định người nào tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Bộ luật hình sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Khi quyết định hình phạt, Tòa án căn cứ vào quy định của Bộ luật này, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự.
2. Khi quyết định áp dụng hình phạt tiền, ngoài căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án căn cứ vào tình hình tài sản, khả năng thi hành của người phạm tội.
1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
m) Phạm tội do lạc hậu;
n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;
o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
r) Người phạm tội tự thú;
s) Người phạm tội thành khẩn khai báo hoặc ăn năn hối cải;
t) Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện hoặc điều tra tội phạm;
u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
x) Người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng.
2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.
3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.
1. Chỉ các tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:
a) Phạm tội có tổ chức;
b) Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;
d) Phạm tội có tính chất côn đồ;
đ) Phạm tội vì động cơ đê hèn;
e) Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;
h) Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;
i) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người đủ 70 tuổi trở lên;
k) Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác;
l) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;
m) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt, tàn ác để phạm tội;
n) Dùng thủ đoạn, phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội;
o) Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;
p) Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.
2. Các tình tiết đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.
1. Tái phạm là trường hợp đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý hoặc thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý.
2. Những trường hợp sau đây được coi là tái phạm nguy hiểm:
a) Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;
b) Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý.
1. Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật này.
2. Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.
3. Trong trường hợp có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này nhưng điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án.
Khi xét xử cùng 01 lần một người phạm nhiều tội, Tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội và tổng hợp hình phạt theo quy định sau đây:
1. Đối với hình phạt chính:
a) Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạt đó được cộng lại thành hình phạt chung; hình phạt chung không được vượt quá 03 năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, 30 năm đối với hình phạt tù có thời hạn;
b) Nếu các hình phạt đã tuyên là cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, thì hình phạt cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành hình phạt tù theo tỷ lệ cứ 03 ngày cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành 01 ngày tù để tổng hợp thành hình phạt chung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tù chung thân thì hình phạt chung là tù chung thân;
d) Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tử hình thì hình phạt chung là tử hình;
đ) Phạt tiền không tổng hợp với các loại hình phạt khác; các khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung;
e) Trục xuất không tổng hợp với các loại hình phạt khác;
2. Đối với hình phạt bổ sung:
a) Nếu các hình phạt đã tuyên là cùng loại thì hình phạt chung được quyết định trong giới hạn do Bộ luật này quy định đối với loại hình phạt đó; riêng đối với hình phạt tiền thì các khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung;
b) Nếu các hình phạt đã tuyên là khác loại thì người bị kết án phải chấp hành tất cả các hình phạt đã tuyên.
1. Trong trường hợp một người đang phải chấp hành một bản án mà lại bị xét xử về tội đã phạm trước khi có bản án này, thì Tòa án quyết định hình phạt đối với tội đang bị xét xử, sau đó quyết định hình phạt chung theo quy định tại Điều 55 của Bộ luật này.
Thời gian đã chấp hành hình phạt của bản án trước được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt chung.
2. Khi xét xử một người đang phải chấp hành một bản án mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới, Tòa án quyết định hình phạt đối với tội mới, sau đó tổng hợp với phần hình phạt chưa chấp hành của bản án trước rồi quyết định hình phạt chung theo quy định tại Điều 55 của Bộ luật này.
3. Trong trường hợp một người phải chấp hành nhiều bản án đã có hiệu lực pháp luật mà các hình phạt của các bản án chưa được tổng hợp, thì Chánh án Tòa án có thẩm quyền ra quyết định tổng hợp hình phạt của các bản án theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
1. Đối với hành vi chuẩn bị phạm tội và hành vi phạm tội chưa đạt, hình phạt được quyết định theo các điều của Bộ luật này về các tội phạm tương ứng tùy theo tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, mức độ thực hiện ý định phạm tội và những tình tiết khác khiến cho tội phạm không thực hiện được đến cùng.
2. Đối với trường hợp chuẩn bị phạm tội, hình phạt được quyết định trong phạm vi khung hình phạt được quy định trong các điều luật cụ thể.
3. Đối với trường hợp phạm tội chưa đạt, nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình thì áp dụng hình phạt tù không quá 20 năm; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định.
Khi quyết định hình phạt đối với những người đồng phạm, Tòa án phải xét đến tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm.
Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự thuộc người đồng phạm nào, thì chỉ áp dụng đối với người đó.
Chapter VIII
DECISION ON SENTENCES
Section 1. GENERAL PROVISIONS
Article 50. Basis for decision on sentences
1. The Court shall issue the decision on sentences pursuant to this document and in consideration of the nature and danger of the crime to society, record of the offender, mitigating factors and aggravating factors.
2. When imposing a fine, apart from the basis specified in Clause 1 of this Article, the Court shall also consider the offender's property and ability to pay the fine.
Article 51. Mitigating factors
1. The following circumstances are considered mitigating factors:
a) The offender has prevented or reduced the harm caused by the crime;
b) The offender voluntarily makes rectification, pays damages or relieves the consequences;
c) The crime is considered unjustified force in self-defense;
d) The crime is considered unjustified force in urgent circumstance;
dd) The crime is considered unjustified force in capturing a criminal;
e) The crime is committed under provocation caused by the victim's illegal acts;
g) The crime is committed because of extreme hardship that is not on the offender's account;
h) The crime has not inflicted damage or the damage inflicted is not significant;
i) The offender commits a less serious crime and does not have prior criminal record;
k) The crime is committed because the offender threatened or coerced by others;
l) The offender commits the crime while because of lack of awareness that is not on his/her account;
m) The crime is committed due to obsolescence;
n) The offender is a pregnant woman;
o) The offender is 70 years of age or older;
p) The offender has a serious physical disability or extremely serious physical disability;
g) The offender has a disease that limits his/her awareness or control of his/her acts;
r) The offender turns himself/herself in;
s) The offender expresses cooperative attitude or contrition;
t) The offender arduously assisting the agencies concerned in discovery of crimes or investigation;
u) The offender has made reparation in an effort to atone for the crime;
v) The offender is an excellent worker, soldier or student;
x) The offender is a parent, spouse or child of a war martyr or war veteran.
2. When issuing a decision on sentences, the Court might consider the offender's turning himself/herself in or other circumstances as mitigating factors and specify the reasons in the judgment.
3. If a circumstance defined as a mitigating factor this document is the basis for determination of a crime or sentence bracket, it shall not be considered a mitigating factor in the decision on sentences.
Article 52. Aggravating factors
1. The following circumstances are considered aggravating factors:
a) Organized crime;
b) The crime is committed in a professional manner;
c) The offender abuses his/her position or power to commit the crime;
d) The crime is of a gangster-like nature;
dd) The crime is committed by despicable motives;
e) The offender is determined to commit the crime to the end;
g) The offence has been committed more than once;
h) Recidivism or dangerous recidivism;
i) The crime is committed against a person under 16 years of age, pregnant woman or a person aged 70 years or older;
k) The crime is committed against a defenseless person, a person having a serious physical disability or extremely serious physical disability, a person whose awareness is limited or a person who is financially, spiritually, professionally or otherwise dependent on the offender;
l) The offender takes advantage of war, state of emergency, natural disaster, epidemic or other tragic circumstances of society to commit the crime;
m) The offender makes use of a sophisticated, deceitful or ruthless trick to commit the crime;
n) The offender uses a trick or instrument capable of harming many people to commit the crime;
o) The offender incites a person aged under 18 to commit the crime;
p) The offender has deceitful or violent actions to conceal the crime.
2. Circumstances defined by this document as the basis for determination of a crime or sentence bracket shall not be considered an aggravating factor.
Article 53. Recidivism and dangerous recidivism
1. Recidivism is a situation in which a person who has an unspent conviction for the same offence and deliberately commits a very serious crime or involuntarily commits an extremely serious crime.
2. Dangerous recidivism is a situation in which:
a) A person who has an unspent conviction for a deliberate very serious crime or extremely serious crime deliberately commits a very serious crime or an extremely serious crime;
b) A person who repeated the same offence for which the conviction has not been expunged deliberately commits another criminal offence.
Section 2. DECISION ON SENTENCES IN PARTICULAR CASES
Article 54. Decision on a sentence below lower limit of the sentence bracket.
1. The Court may decide a sentence lighter than the lower limit of the current sentence bracket if it is in the next lighter bracket provided the offender has at least two mitigating factors specified in Clause 1 Article 51 hereof.
2. The Court may decide a sentence below the lower limit of the current sentence bracket and it is not required to belong to the next lighter bracket provided the offender is an abettor with a minor role in the offense and does not have prior criminal record.
3. If all of the conditions specified in Clause 1 or Clause 2 of this Article are satisfied but there is only one sentence bracket or the current sentence bracket is already most lenient, the Court may switch over to a lighter sentence. The reasons for imposition of a lighter sentence must be specified in the judgment.
Article 55. Decision on sentence for multiple crimes
When a person is tried for multiple crimes, the Court shall decide the sentence for each of them and combined sentence as follows:
1. Primary sentence:
a) If all of the sentences imposed are community sentence or determinate imprisonment, they shall be combined. The combined sentence shall not exceed 03 years for community sentence and 30 years for determinate imprisonment;
b) If the sentences imposed include community sentence and determinate imprisonment, community sentence shall be converted into imprisonment. 03 days' community sentence equals (=) 01 day's imprisonment.
c) If the most severe sentence among the sentences imposed is life imprisonment, the combined sentence shall be life imprisonment;
d) If the most severe sentence among the sentences imposed is death sentence, the combined sentence shall be death sentence;
dd) Fines shall be aggregated and shall not be combined with other sentences;
e) Expulsion shall not be combined with other sentences;
2. Additional sentence:
a) If all of the sentences imposed are of the same type, the combined sentence shall not exceed the limit imposed by this document; fines shall be aggregated;
b) If the sentences imposed are of various types, the convict must serve all of them.
Article 56. Combination of sentences of multiple judgments
1. If a person who is serving a sentence is tried for a crime committed before such sentence is imposed, the Court shall decide the sentence for the crime being tried and then the combined sentence as prescribed in Article 55 hereof.
The duration of the previous sentence shall be deducted from that of the combined sentence.
2. When a person who is serving a sentence is tried for a new crime, the Court shall decide the sentence for the new crime, then aggregate it with the unserved part of the sentence to make the combined sentence as prescribed in Article 55 hereof.
3. If a person is serving multiple sentences that are not combined, the executive judge of the Court shall issue a decision on a combined sentence as prescribed in Clause 1 and Clause 2 of this Article.
Article 57. Decision on sentences for preparation of crimes or unsuccessful crimes
1. A sentence for preparation of a crime or unsuccessful crime shall be decided in accordance with Articles on corresponding crimes hereof and vary according to their nature, danger to society, progress of the crime and other factors that prevent the crime from being committed to the end.
2. The sentence for preparation of a crime shall be imposed within the sentence brackets in particular provisions of law.
3. The maximum sentence for the unsuccessful crime shall be 20 years if the maximum sentence provided for by corresponding provision of law is life imprisonment or death sentence. The maximum sentence for an unsuccessful crime shall not exceed three quarters of the determinate imprisonment sentence provided for by the corresponding provision of law.
Article 58. Decision on sentence for complicacy
When imposing sentences upon accomplices, the Court must consider the nature of complicacy and the degree of participation of each accomplice.
Mitigating factors, aggravating factors or from criminal responsibility of an accomplice shall only apply to that accomplice.
Article 59. Exemption from punishment
The offender might be exempt from punishment in the circumstances specified in Clause 1 and Clause 2 Article 54 hereof, provided he/she deserves the leniency but not to a degree eligible for exemption from criminal responsibility.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Kê khai thuế bán hàng online ở đâu mới nhất 2025?
Kê khai thuế bán hàng online ở đâu mới nhất 2025?
Trong bối cảnh thương mại điện tử ngày càng phát triển mạnh mẽ, việc bán hàng online đã trở thành lựa chọn phổ biến của nhiều cá nhân và hộ kinh doanh. Tuy nhiên, cùng với sự bùng nổ của hoạt động kinh doanh qua mạng là yêu cầu ngày càng chặt chẽ về nghĩa vụ thuế. Bước sang năm 2025, quy định về kê khai và nộp thuế đối với người bán hàng online tại Việt Nam đã có nhiều thay đổi quan trọng, đặc biệt là việc triển khai nền tảng kê khai điện tử chuyên biệt. Vậy, người kinh doanh online hiện nay cần kê khai thuế ở đâu? Quy trình thực hiện như thế nào? Những điểm mới nào cần đặc biệt lưu ý? Bài viết sau sẽ giúp bạn nắm rõ thông tin cần thiết để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định, tránh rủi ro pháp lý và hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn. 30/10/2025Ngoại tình có vi phạm luật hôn nhân gia đình không?
Ngoại tình có vi phạm luật hôn nhân gia đình không?
Trong đời sống hôn nhân, sự chung thủy là nền tảng quan trọng để giữ gìn hạnh phúc gia đình. Tuy nhiên, thực tế không ít trường hợp ngoại tình xảy ra, gây ra những tổn thương sâu sắc về tinh thần và có thể dẫn tới đổ vỡ gia đình. Câu hỏi được nhiều người quan tâm là. Ngoại tình có vi phạm Luật Hôn nhân và Gia đình hay không? Để trả lời rõ ràng, cần hiểu không chỉ về khía cạnh đạo đức mà còn về quy định pháp luật hiện hành, bao gồm cả Luật Hôn nhân và Gia đình cũng như Bộ luật Hình sự khi hành vi ngoại tình có dấu hiệu vi phạm pháp luật. 11/04/2025Tội vi phạm chế độ 1 vợ 1 chồng phạt đến 3 năm tù mới nhất 2025?
Tội vi phạm chế độ 1 vợ 1 chồng phạt đến 3 năm tù mới nhất 2025?
Giữa bối cảnh xã hội ngày càng đề cao sự bình đẳng và tôn trọng trong quan hệ hôn nhân, việc vi phạm chế độ một vợ một chồng không chỉ làm tổn thương đến người trong cuộc mà còn là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Có thể nhiều người vẫn nghĩ rằng, những vi phạm như vậy chỉ bị xử phạt hành chính hoặc dừng lại ở mức độ nhắc nhở. Nhưng liệu có đúng như vậy? Trong năm 2025, chế tài pháp lý đối với tội vi phạm chế độ một vợ một chồng đã có những điểm đáng chú ý gì? Mức phạt tù lên đến 3 năm áp dụng trong trường hợp nào? 11/04/2025Tổng hợp 7 tội vi phạm luật hôn nhân gia đình mới nhất 2025
Tổng hợp 7 tội vi phạm luật hôn nhân gia đình mới nhất 2025
Hiện nay, vẫn có không ít hành vi vi phạm Luật Hôn nhân Gia đình mà nhiều người chưa thực sự hiểu rõ mức độ nghiêm trọng của chúng. Một số hành vi có thể bị xử lý hành chính, nhưng cũng có những vi phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt rõ ràng. Vậy trong năm 2025, đâu là 7 tội danh liên quan trực tiếp đến việc vi phạm luật hôn nhân và gia đình mà mọi người cần đặc biệt lưu ý? Cùng tìm hiểu để tránh những rủi ro pháp lý không đáng có. 11/04/2025Quan hệ hôn nhân được xác lập khi nào? Từ khi cưới hay khi kết hôn?
Quan hệ hôn nhân được xác lập khi nào? Từ khi cưới hay khi kết hôn?
Trong đời sống xã hội, nhiều người vẫn thường đặt ra câu hỏi. quan hệ hôn nhân được xác lập từ khi nào — từ lúc tổ chức lễ cưới hay từ thời điểm đăng ký kết hôn? Lễ cưới là nghi thức truyền thống quan trọng, đánh dấu sự gắn kết của hai người trước gia đình và cộng đồng. Tuy nhiên, xét về mặt pháp lý, việc xác lập quan hệ hôn nhân không chỉ dựa trên các nghi thức mang tính phong tục mà còn phụ thuộc vào điều kiện và trình tự luật định. Vậy, thời điểm nào mới thực sự làm phát sinh quyền và nghĩa vụ vợ chồng theo pháp luật? Bài viết này sẽ làm rõ để tránh những hiểu lầm phổ biến trong thực tế. 11/04/2025Hình ảnh cá nhân là gì? Quyền đối với hình ảnh cá nhân được pháp luật quy định như thế nào mới nhất 2025?
Hình ảnh cá nhân là gì? Quyền đối với hình ảnh cá nhân được pháp luật quy định như thế nào mới nhất 2025?
Sự phát triển của truyền thông đã dấy lên những vấn nạn như lấy cắp, sao chép hình ảnh cá nhân hay sử dụng hình ảnh chưa có sự cho phép của cá nhân vào những mục đích xấu. Điều này có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với người bị xâm phạm hình ảnh. Do đó, mỗi cá nhân cần nắm rõ quyền cá nhân đối với hình ảnh cá nhân để bảo vệ cá nhân trước những hành vi vi phạm. 26/04/2025Cách tính thuế kinh doanh online mới nhất 2025
Cách tính thuế kinh doanh online mới nhất 2025
Kinh doanh online đang ngày càng trở nên phổ biến, và cùng với sự phát triển này, các quy định về thuế đối với hoạt động bán hàng trực tuyến cũng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Đặc biệt, từ năm 2025, các thay đổi trong cách tính thuế và nghĩa vụ thuế đối với người bán hàng online sẽ có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh. Việc hiểu rõ các loại thuế như thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), và lệ phí môn bài sẽ giúp người bán thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác và tránh được những rủi ro pháp lý. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về cách tính thuế kinh doanh online mới nhất trong năm 2025. 30/10/2025Người bán hàng online được tính thuế theo phương pháp nào mới nhất 2025?
Người bán hàng online được tính thuế theo phương pháp nào mới nhất 2025?
Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh online ngày càng phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam, việc kê khai và nộp thuế không còn là vấn đề của riêng doanh nghiệp, mà đã trở thành nghĩa vụ bắt buộc đối với cả cá nhân bán hàng qua mạng xã hội, website hay các sàn thương mại điện tử. Tuy nhiên, không ít người vẫn còn bối rối với câu hỏi. “Bán hàng online thì tính thuế như thế nào?”, “Có phải ai cũng phải nộp thuế không?” hoặc “Sàn thương mại điện tử có nộp thuế thay người bán không?”. Từ năm 2025, cơ chế quản lý thuế đối với hoạt động bán hàng online tiếp tục được hoàn thiện và siết chặt hơn. Việc áp dụng đúng phương pháp tính thuế không chỉ giúp người bán thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý, mà còn tránh rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ các phương pháp tính thuế mới nhất áp dụng cho người bán hàng online trong năm 2025. 30/10/2025Trốn thuế TNCN đi tù đến 7 năm mới nhất 2025?
Trốn thuế TNCN đi tù đến 7 năm mới nhất 2025?
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là nghĩa vụ tài chính bắt buộc đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên, trong quá trình kê khai và nộp thuế, không ít trường hợp cố tình gian lận, che giấu thu nhập hoặc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhằm trốn thuế. Theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025, hành vi trốn thuế TNCN không chỉ bị xử phạt hành chính mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, với mức phạt tù lên đến 7 năm. 13/11/2025Hướng dẫn nộp, khai thuế kinh doanh online tại nhà mới nhất 2025
