Tìm kiếm
Chương VI Bộ luật hình sự 2015: Hình phạt
| Số hiệu: | 100/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 27/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2018 |
| Ngày công báo: | 31/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1263 đến số 1264 |
| Lĩnh vực: | Trách nhiệm hình sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật hình sự 2015 vừa được ban hành ngày 27/11/2015 với các quy định mới về tội phạm; những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự; thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự; hình phạt; các biện pháp tư pháp; quyết định hình phạt; chấp hành hình phạt; xóa án tích; pháp nhân thương mại phạm tội;…
Bộ luật hình sự 2015 gồm 3 Phần, 26 Chương, 426 Điều (thay vì Bộ Luật Hình sự 1999 gồm 2 Phần, 24 Chương, 344 Điều). Cấu trúc Bộ luật hình sự năm 2015 có nhiều thay đổi so với BLHS cũ như sau:
Phần thứ nhất: Những quy định chung
Chương I. Điều khoản cơ bản
Chương II. Hiệu lực của BLHS 2015
Chương III. Tội phạm
Chương IV. Những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự
Chương V. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự
Chương VI. Hình phạt
Chương VII. Các biện pháp tư pháp
Chương VIII. Quyết định hình phạt
Chương IX. Thời hiệu thi hành bản án, Miễn chấp hành hình phạt, Giảm thời hạn chấp hành hình phạt
Chương X. Xóa án tích
Chương XI. Những quy định đối với pháp nhân thương mại phạm tội
Chương XII. Những quy định đối với người dưới 18 tuổi phạm tội
Phần thứ hai: Các tội phạm
Chương XIII. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia
Chương XIV. Các tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người
Chương XV. Các tội xâm phạm quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân
Chương XVI. Các tội xâm phạm sở hữu
Chương XVII. Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình
Chương XVIII. Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
Chương XIX. Các tội phạm về môi trường
Chương XX. Các tội phạm về ma túy
Chương XXI. Các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng
Chương XXII. Các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính
Chương XXIII. Các tội phạm về chức vụ
Chương XXIV. Các tội xâm phạm hoạt động tư pháp
Chương XXV. Các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân và trách nhiệm của người phối thuộc với quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu
Chương XXVI. Các Tội phá hoại hòa bình, chống loài người và Tội phạm chiến tranh
Phần thứ ba: Điều khoản thi hành
Theo đó, Bộ luật hình sự 2015 có những điểm sau đáng chú ý:
- Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
+ Điều 12 Luật hình sự 2015 có quy định người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.
+ Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, tội hiếp dâm, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các Điều quy định cụ thể ở Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015.
- Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng
+ Theo Điều 54 BLHS năm 2015, Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật HS 2015.
+ Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.
+ Nhưng nếu điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn.
- Tha tù trước thời hạn có điều kiện
Người đang chấp hành án phạt tù có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Phạm tội lần đầu;
+ Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;
+ Đã được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng trở lên;
+ Có nơi cư trú rõ ràng;
+ Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, án phí và các nghĩa vụ bồi thường dân sự;
Và một số điều kiện khác tại Điều 66 Luật hình sự 2015.
- Điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại
Điều 75 Bộ luật hình sự 2015 quy định pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại;
+ Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại;
+ Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại;
+ Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của BLHS 2015.
- Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại
Bộ luật HS năm 2015 quy định người nào tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Bộ luật hình sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong Bộ luật này, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó.
Hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội mà còn giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dục người, pháp nhân thương mại khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.
1. Hình phạt chính bao gồm:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền;
c) Cải tạo không giam giữ;
d) Trục xuất;
đ) Tù có thời hạn;
e) Tù chung thân;
g) Tử hình.
2. Hình phạt bổ sung bao gồm:
a) Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
b) Cấm cư trú;
c) Quản chế;
d) Tước một số quyền công dân;
đ) Tịch thu tài sản;
e) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính;
g) Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính.
3. Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung.
1. Hình phạt chính bao gồm:
a) Phạt tiền;
b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
2. Hình phạt bổ sung bao gồm:
a) Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định;
b) Cấm huy động vốn;
c) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính.
3. Đối với mỗi tội phạm, pháp nhân thương mại phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung.
Cảnh cáo được áp dụng đối với người phạm tội ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, nhưng chưa đến mức miễn hình phạt.
1. Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với các trường hợp sau đây:
a) Người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng do Bộ luật này quy định;
b) Người phạm tội rất nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, môi trường, trật tự công cộng, an toàn công cộng và một số tội phạm khác do Bộ luật này quy định.
2. Hình phạt tiền được áp dụng là hình phạt bổ sung đối với người phạm tội về tham nhũng, ma túy hoặc những tội phạm khác do Bộ luật này quy định.
3. Mức tiền phạt được quyết định căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm của tội phạm, đồng thời có xét đến tình hình tài sản của người phạm tội, sự biến động của giá cả, nhưng không được thấp hơn 1.000.000 đồng.
4. Hình phạt tiền đối với pháp nhân thương mại phạm tội được quy định tại Điều 77 của Bộ luật này.
1. Cải tạo không giam giữ được áp dụng từ 06 tháng đến 03 năm đối với người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng do Bộ luật này quy định mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội.
Nếu người bị kết án đã bị tạm giữ, tạm giam thì thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 03 ngày cải tạo không giam giữ.
2. Tòa án giao người bị phạt cải tạo không giam giữ cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc giám sát, giáo dục người đó.
3. Trong thời gian chấp hành án, người bị kết án phải thực hiện một số nghĩa vụ theo các quy định về cải tạo không giam giữ và bị khấu trừ một phần thu nhập từ 05% đến 20% để sung quỹ nhà nước. Việc khấu trừ thu nhập được thực hiện hàng tháng. Trong trường hợp đặc biệt, Tòa án có thể cho miễn việc khấu trừ thu nhập, nhưng phải ghi rõ lý do trong bản án.
Không khấu trừ thu nhập đối với người chấp hành án là người đang thực hiện nghĩa vụ quân sự.
4. Trường hợp người bị phạt cải tạo không giam giữ không có việc làm hoặc bị mất việc làm trong thời gian chấp hành hình phạt này thì phải thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng trong thời gian cải tạo không giam giữ.
Thời gian lao động phục vụ cộng đồng không quá 04 giờ trong một ngày và không quá 05 ngày trong 01 tuần.
Không áp dụng biện pháp lao động phục vụ cộng đồng đối với phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 06 tháng tuổi, người già yếu, người bị bệnh hiểm nghèo, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng.
Người bị kết án cải tạo không giam giữ phải thực hiện những nghĩa vụ quy định tại Luật thi hành án hình sự.
Trục xuất là buộc người nước ngoài bị kết án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trục xuất được Tòa án áp dụng là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung trong từng trường hợp cụ thể.
1. Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định.
Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm.
Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù.
2. Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.
Tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình.
Không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.
1. Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định.
2. Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử.
3. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;
b) Người đủ 75 tuổi trở lên;
c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.
4. Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân.
Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định được áp dụng khi xét thấy nếu để người bị kết án đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc đó thì có thể gây nguy hại cho xã hội.
Thời hạn cấm là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.
Cấm cư trú là buộc người bị kết án phạt tù không được tạm trú hoặc thường trú ở một số địa phương nhất định.
Thời hạn cấm cư trú là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.
Quản chế là buộc người bị kết án phạt tù phải cư trú, làm ăn sinh sống và cải tạo ở một địa phương nhất định dưới sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và nhân dân địa phương. Trong thời gian quản chế, người bị kết án không được tự ý ra khỏi nơi cư trú, bị tước một số quyền công dân theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này và bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.
Quản chế được áp dụng đối với người phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia, người tái phạm nguy hiểm hoặc trong những trường hợp khác do Bộ luật này quy định.
Thời hạn quản chế là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.
1. Công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật này quy định, thì bị tước một hoặc một số quyền công dân sau đây:
a) Quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực Nhà nước;
b) Quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước và quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Thời hạn tước một số quyền công dân là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.
Tịch thu tài sản là tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án để nộp vào ngân sách nhà nước.
Tịch thu tài sản chỉ được áp dụng đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tham nhũng hoặc tội phạm khác do Bộ luật này quy định.
Khi tịch thu toàn bộ tài sản vẫn để cho người bị kết án và gia đình họ có điều kiện sinh sống.
Chapter VI
SENTENCES
Article 30. Definition of sentence
A sentence means the most severe coercive measure of the State specified in this document, taken by the Court against a person or corporate legal entity that commits a crime in order to deprive of or limit their rights and/or interests.
Article 31. Purposes of sentences
Sentences are meant not only for punishing people and corporate legal entities that commit criminal offences, but also raising awareness of compliance with law, preventing them from committing other crimes, educating other people and corporate legal entities in compliance with the law, prevention of and fight against crimes.
Article 32. Sentences against criminals
1. Primary sentences:
a) Warning;
b) Fine;
c) Community sentence;
d) Expulsion;
dd) Determinate imprisonment;
e) Life imprisonment;
g) Death sentence.
2. Additional sentences:
a) Prohibition from holding certain positions or doing certain works;
b) Prohibition from residence;
c) Mandatory supervision;
d) Deprivation of certain citizenship rights;
dd) Confiscation of property;
e) Fine if no administrative penalties are imposed;
g) Expulsion if no administrative penalties are imposed.
3. The offender shall incur only one primary sentence for a crime committed and possibly one or more additional sentences
Article 33. Sentences against business entities committing crimes
1. Primary sentences:
b) Fine;
b) Suspension of operation;
c) Permanent shutdown.
2. Additional sentences:
a) Ban from operating in certain fields;
b) Prohibition from raising capital;
c) Fine if no administrative penalties are imposed.
3. The corporate legal entity shall incur only one primary sentence for a criminal offence committed and possibly one or more additional sentences.
Article 34. Warning
Warning is imposed upon people who commit less serious crimes and have multiple mitigating factors but are not eligible for exemption from sentence.
Article 35. Fine
1. Fine is imposed as a primary sentence against:
a) People who commit less serious crimes or serious crimes defined by this document;
b) People who commit very serious crimes against the law on economics, environment, public order, public safety and other crimes defined by this document.
2. Fine is imposed as an additional sentence against people committing crimes related to corruption, drugs or other crimes defined by this document.
3. The fine level depends on the nature and level of danger of the crime with account taken of the offender's property, fluctuation of prices. Nevertheless, the fine must not fall under VND 1,000,000.
4. Fines imposed upon corporate legal entities committing crimes are specified in Article 77 hereof.
Article 36. Community sentence
1. 6-month to 3-year community sentence shall be imposed upon people who commit less serious crimes or serious crimes defined by this Law and have stable jobs or fixed residences and do not have to be isolated from society.
If the convict has been kept in temporary detention, the duration of temporary detention shall be deducted from the duration of community sentence: 01 day of temporary detention equals (=) 03 days of community sentence.
2. The person sentenced to community sentence shall be supervised and educated by the organization or agency for which he/she works or the People’s Committee of the commune where he/she resides. The family of the convict has the responsibility to cooperate with such agency or organization or the People’s Committee of the commune in supervising and educating him/her.
3. While serving the sentence, the convict must fulfill certain duties according to regulations on community sentence and part of his income (5% - 20%) shall be extracted to pay to state budget on a monthly basis. In special cases, the court might not require income deduction and specify the reason in the judgment.
The income of a sentenced person who is doing his/her military service shall not be deducted.
4. If the person sentenced to community sentence is unemployed or loses his/her job while serving the sentence, he/she must do works serving the community during the period of community sentence.
The duration of community serving must not exceeds 04 hours per day and 05 days per week.
This measure must not be applied to pregnant women, women raising children under 06 months of age, old and weak people, people having fatal diseases, people having severe disabilities or extremely severe disabilities.
People sentenced to community sentence must fulfill the duties specified in the Law on enforcement of criminal judgments.
Article 37. Expulsion
Expulsion means the act of forcing sentenced foreigners to leave the territory of Socialist Republic of Vietnam.
Expulsion shall be imposed as a primary sentence or additional sentence on a case-by-case basis.
Article 38. Determinate imprisonment
1. Determinate imprisonment means forcing the convict to serve his/her sentence in a detention facility over a certain period of time.
The duration of determinate imprisonment imposed upon an offender is from 03 months to 20 years.
The duration of temporary detention shall be deducted from the imprisonment duration; 01 day of temporary detention equals (=) 01 day in prison.
2. Determinate imprisonment shall not be imposed upon a person who commits a less serious crime for the first time and has a fixed residence.
Article 39. Life imprisonment
Life imprisonment is an indefinite imprisonment imposed upon people committing extremely serious crimes but not punishable by death.
Life imprisonment shall not be imposed upon offenders under 18 years of age (hereinafter referred to as juvenile offenders).
Article 40. Death sentence
1. Death sentence is a special sentence imposed upon people committing extremely serious crimes that infringe national security, human life, drug-related crimes, corruption-related crimes and some other extremely serious crimes defined by this document.
2. Life imprisonment shall not be imposed upon juvenile offenders, women who are pregnant or raising children under 36 months of age and people from 75 years of age or older when they commit the crime or during trial.
3. The life sentence shall not be executed in the following circumstances:
a) The convict is pregnant or a woman raising a child under 36 months of age;
b) The sentenced person is 75 years of age or older;
c) The person sentenced to death for embezzlement or taking bribes, after being sentenced, has returned at least three quarters of the property embezzled or bribes taken, closely cooperates with the authorities in the process of investigation or trial or has made reparation in an effort to atone for the crime.
4. In the circumstances specified in Clause 3 of this Article or the death sentence is commuted, the death sentence shall be replaced with life imprisonment.
Article 41. Prohibition from holding certain positions or doing certain works
Prohibition from holding certain positions or doing certain works shall be imposed when the convict is deemed to cause harm to society if he/she is allowed to hold the positions or do the works.
The duration of prohibition is from 01 to 05 years from the end of the imprisonment or from the effective date of the judgment if the primary sentence is a warning, fine or community sentence or the convict is given a suspended sentence.
Article 42. Prohibition from residence
Prohibition from residence means preventing the person sentenced to imprisonment from temporarily or permanently residing in certain administrative divisions.
The duration of prohibition is from 01 to 05 years from the end of the imprisonment.
Article 43. Mandatory supervision
Mandatory supervision means forcing a person sentenced to imprisonment to reside, work and live within a defined area under the supervision of the local authority and local people. During this period, the convict must not leave the commune without permission, has some citizenship rights deprived of as prescribed in Article 44 hereof and is banned from doing certain works.
Mandatory supervision shall be imposed upon people committing crimes against national security, dangerous recidivism and other crimes prescribed by this document shall be kept under surveillance.
The duration of mandatory supervision is from 01 to 05 years from the end of the imprisonment.
Article 44. Deprivation of certain citizenship rights;
1. A Vietnamese citizen sentenced to imprisonment for infringement of national security or other crimes prescribed by this document shall have one or some of the following citizenship rights derived of:
a) The right to nominate oneself for a post in the authorities;
b) The right to work in regulatory agencies and serve in the people's army.
2. The duration of citizenship right deprivation is from 01 to 05 years from the end of the imprisonment or from the effective date of the judgment if the convict given a suspended sentence.
Article 45. Confiscation of property
Confiscation of property means confiscation and transfer of part of or all of property under the ownership of the convict to state budget.
Confiscation of property shall only be imposed upon people who are convicted of serious crimes, very serious crimes or extremely serious crimes against national security, drug-related crimes, corruption or other crimes prescribed by this document.
Confiscation of property shall be so carried out that the convict and his/her family are still able to carry on their life.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Phạt tù cao nhất bao nhiêu năm đối với tội hủy hoại rừng?
Phạt tù cao nhất bao nhiêu năm đối với tội hủy hoại rừng?
Rừng không chỉ là "lá phổi xanh" của Trái đất, mà còn là một phần quan trọng trong hệ sinh thái, môi trường sống và sinh kế của con người. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tình trạng chặt phá, lấn chiếm và hủy hoại rừng diễn ra ngày càng nghiêm trọng, gây ra những hậu quả to lớn về môi trường, khí hậu và đa dạng sinh học. Hãy cùng tìm hiểu về phạt tù cao nhất bao nhiêu năm đối với tội hủy hoại rừng? 29/05/2025Cần sa có bị coi là chất ma túy không theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025?
Cần sa có bị coi là chất ma túy không theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025?
Cần sa, với những tranh cãi xoay quanh việc hợp pháp hóa và tác động đến sức khỏe con người, luôn là chủ đề nóng hổi trên toàn cầu. Tại Việt Nam, vấn đề này càng trở nên phức tạp khi những quy định pháp luật liên tục được cập nhật. Nhiều người đặt ra câu hỏi. Liệu cần sa có còn bị coi là chất ma túy và xử lý hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hay không? Bài viết này sẽ làm rõ vấn đề này, giúp độc giả có cái nhìn toàn diện và chính xác nhất về pháp luật đối với cần sa. 29/05/2025Những trường hợp loại trừ TNHS tội dâm ô người dưới 16 tuổi mới nhất 2025
Những trường hợp loại trừ TNHS tội dâm ô người dưới 16 tuổi mới nhất 2025
Tội dâm ô người dưới 16 tuổi luôn là một trong những tội danh đặc biệt nhạy cảm và nghiêm trọng, nhận được sự quan tâm sâu sắc của dư luận và các nhà làm luật. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích những quy định mới nhất về các trường hợp loại trừ TNHS đối với tội dâm ô người dưới 16 tuổi, giúp làm rõ những ranh giới pháp lý phức tạp và đảm bảo việc áp dụng pháp luật một cách công bằng, nhân văn. 29/05/2025Tội dâm ô người dưới 16 tuổi bị xử lý thế nào theo Bộ luật Hình sự?
Tội dâm ô người dưới 16 tuổi bị xử lý thế nào theo Bộ luật Hình sự?
Tội dâm ô người dưới 16 tuổi là một trong những hành vi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, gây tổn thương sâu sắc đến thể chất, tinh thần và tương lai của trẻ em, đồng thời bị xã hội lên án mạnh mẽ. Vậy, theo Bộ luật Hình sự, hành vi đáng lên án này sẽ bị xử lý như thế nào? Bài viết này sẽ làm rõ các quy định pháp luật liên quan đến tội dâm ô người dưới 16 tuổi, từ các khung hình phạt cụ thể, những tình tiết tăng nặng, đến các biện pháp xử lý đi kèm, nhằm giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về tính nghiêm minh của pháp luật và tầm quan trọng của việc bảo vệ trẻ em khỏi những hành vi xâm hại. 29/05/2025Mức phạt tội cướp giật theo pháp luật hình sự mới nhất 2025 ra sao?
Mức phạt tội cướp giật theo pháp luật hình sự mới nhất 2025 ra sao?
Tội cướp giật luôn là một trong những hành vi phạm pháp gây bức xúc trong xã hội, không chỉ xâm phạm tài sản mà còn đe dọa trực tiếp đến sự an toàn của người dân. Với những diễn biến phức tạp của tình hình an ninh trật tự, việc tìm hiểu rõ về các quy định pháp luật liên quan đến tội danh này, đặc biệt là các mức phạt tội cướp giật theo pháp luật hình sự mới nhất, là điều hết sức cần thiết. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích những thay đổi và cập nhật quan trọng nhất về khung hình phạt đối với tội cướp giật, giúp bạn đọc nắm rõ hơn về tính nghiêm minh của pháp luật, từ đó nâng cao ý thức phòng ngừa và đấu tranh với loại tội phạm này. 31/05/2025Giết người để tự vệ có bị đi tù không? Mức xử phạt mới nhất 2025 ra sao?
Giết người để tự vệ có bị đi tù không? Mức xử phạt mới nhất 2025 ra sao?
Giết người trong tình huống tự vệ là một vấn đề pháp lý phức tạp, phụ thuộc vào việc hành vi đó có nằm trong giới hạn phòng vệ chính đáng hay không. Theo Bộ luật Hình sự hiện hành, nếu hành vi tự vệ dẫn đến cái chết của người khác nhưng vẫn nằm trong giới hạn phòng vệ chính đáng, người thực hiện sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, nếu hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng - tức là chống trả rõ ràng quá mức cần thiết so với mức độ nguy hiểm của hành vi xâm hại - thì người thực hiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng. Theo Điều 126 Bộ luật Hình sự 2015, hình phạt cho tội danh này có thể là cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm; nếu phạm tội đối với 2 người trở lên, mức phạt tù từ 2 đến 5 năm. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến hành vi giết người trong tình huống tự vệ, giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình trong những tình huống tương tự. 29/05/2025Mức phạt tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính ra sao mới nhất 2025?
Mức phạt tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính ra sao mới nhất 2025?
Vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính là hành vi gây hậu quả nghiêm trọng, dù không có ý định từ trước, nhưng xuất phát từ sự cẩu thả, thiếu trách nhiệm trong việc tuân thủ các quy định chuyên môn hoặc hành chính. Theo Điều 129 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), người phạm tội này có thể bị phạt tù từ 1 đến 5 năm; nếu làm chết từ 2 người trở lên, mức phạt tù từ 5 đến 12 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 đến 5 năm. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các khung hình phạt và lưu ý pháp lý liên quan đến tội danh này theo quy định mới nhất năm 2025. 29/05/2025Tai nạn giao thông vô ý làm chết người có bị đi tù không?
Tai nạn giao thông vô ý làm chết người có bị đi tù không?
Tai nạn giao thông là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây thiệt hại về người và tài sản tại Việt Nam. Khi một vụ tai nạn xảy ra dẫn đến hậu quả chết người, dù người điều khiển phương tiện không cố ý, vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Vậy, trong trường hợp vô ý gây tai nạn giao thông làm chết người, người vi phạm có bị đi tù không? Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật hiện hành về vấn đề này. 29/05/2025Vô ý làm chết người có đi tù không? Mức xử lý tội vô ý làm chết người mới nhất 2025
Vô ý làm chết người có đi tù không? Mức xử lý tội vô ý làm chết người mới nhất 2025
Vô ý làm chết người là hành vi gây thiệt hại đến tính mạng người khác mà không có ý định từ trước, nhưng do sự cẩu thả, thiếu trách nhiệm hoặc vi phạm quy tắc nghề nghiệp, hành chính. Dù không cố ý, hành vi này vẫn bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Theo Bộ luật Hình sự hiện hành, mức xử phạt đối với tội vô ý làm chết người có thể lên đến 10 năm tù, tùy thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các khung hình phạt áp dụng cho hành vi vô ý làm chết người theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025. 29/05/2025Tàng trữ 20g ma túy đi tù bao nhiêu năm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
