Tìm kiếm
Chương V Bộ luật hình sự 2015: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự
| Số hiệu: | 100/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 27/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2018 |
| Ngày công báo: | 31/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1263 đến số 1264 |
| Lĩnh vực: | Trách nhiệm hình sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật hình sự 2015 vừa được ban hành ngày 27/11/2015 với các quy định mới về tội phạm; những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự; thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự; hình phạt; các biện pháp tư pháp; quyết định hình phạt; chấp hành hình phạt; xóa án tích; pháp nhân thương mại phạm tội;…
Bộ luật hình sự 2015 gồm 3 Phần, 26 Chương, 426 Điều (thay vì Bộ Luật Hình sự 1999 gồm 2 Phần, 24 Chương, 344 Điều). Cấu trúc Bộ luật hình sự năm 2015 có nhiều thay đổi so với BLHS cũ như sau:
Phần thứ nhất: Những quy định chung
Chương I. Điều khoản cơ bản
Chương II. Hiệu lực của BLHS 2015
Chương III. Tội phạm
Chương IV. Những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự
Chương V. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự
Chương VI. Hình phạt
Chương VII. Các biện pháp tư pháp
Chương VIII. Quyết định hình phạt
Chương IX. Thời hiệu thi hành bản án, Miễn chấp hành hình phạt, Giảm thời hạn chấp hành hình phạt
Chương X. Xóa án tích
Chương XI. Những quy định đối với pháp nhân thương mại phạm tội
Chương XII. Những quy định đối với người dưới 18 tuổi phạm tội
Phần thứ hai: Các tội phạm
Chương XIII. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia
Chương XIV. Các tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người
Chương XV. Các tội xâm phạm quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân
Chương XVI. Các tội xâm phạm sở hữu
Chương XVII. Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình
Chương XVIII. Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
Chương XIX. Các tội phạm về môi trường
Chương XX. Các tội phạm về ma túy
Chương XXI. Các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng
Chương XXII. Các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính
Chương XXIII. Các tội phạm về chức vụ
Chương XXIV. Các tội xâm phạm hoạt động tư pháp
Chương XXV. Các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân và trách nhiệm của người phối thuộc với quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu
Chương XXVI. Các Tội phá hoại hòa bình, chống loài người và Tội phạm chiến tranh
Phần thứ ba: Điều khoản thi hành
Theo đó, Bộ luật hình sự 2015 có những điểm sau đáng chú ý:
- Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
+ Điều 12 Luật hình sự 2015 có quy định người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.
+ Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, tội hiếp dâm, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các Điều quy định cụ thể ở Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015.
- Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng
+ Theo Điều 54 BLHS năm 2015, Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật HS 2015.
+ Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.
+ Nhưng nếu điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn.
- Tha tù trước thời hạn có điều kiện
Người đang chấp hành án phạt tù có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Phạm tội lần đầu;
+ Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;
+ Đã được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng trở lên;
+ Có nơi cư trú rõ ràng;
+ Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, án phí và các nghĩa vụ bồi thường dân sự;
Và một số điều kiện khác tại Điều 66 Luật hình sự 2015.
- Điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại
Điều 75 Bộ luật hình sự 2015 quy định pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại;
+ Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại;
+ Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại;
+ Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của BLHS 2015.
- Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại
Bộ luật HS năm 2015 quy định người nào tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Bộ luật hình sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:
a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;
c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;
d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.
Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.
Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27 của Bộ luật này đối với các tội phạm sau đây:
1. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại Chương XIII của Bộ luật này;
2. Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI của Bộ luật này;
3. Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 của Bộ luật này; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ luật này.
1. Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây:
a) Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;
b) Khi có quyết định đại xá.
2. Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;
b) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa;
c) Người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.
3. Người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng do vô ý gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác và được người bị hại hoặc người đại diện của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.
Chapter V
TIME LIMIT FOR CRIMINAL PROSECUTION; EXEMPTION FROM CRIMINAL RESPONSIBILITY
Article 27. Time limit for criminal prosecution
1. The time limit for criminal prosecution is a time limit set out by this document and upon the expiration of which the offender does not face any criminal prosecution.
2. Time limits for criminal prosecution:
a) 05 years for less serious crimes;
b) 10 years for serious crimes;
c) 20 years for very serious crimes;
d) 20 years for extremely serious crimes.
3. The time limit for criminal prosecution begins from the day on which the crime is committed. During the time limit set out in Clause 2 of this Article, if the offender commits another crime for which the maximum sentence is over 1 year's imprisonment, the time limit for prosecution for the previous crime will be reset and begins from the day on which the new crime is committed.
During the time limit set out in Clause 2 of this Article, if the offender deliberately evades capture and a wanted notice has been issued, the time limit will begin when he/she turns himself/herself in or gets arrested.
Article 28. Non-application of time limit for criminal prosecution
Time limit for criminal prosecution does not apply to the following crimes:
1. Infringement of national security specified in Chapter XIII hereof;
2. Disturbing the peace, crimes against humanity and war crimes specified in Chapter XXVI hereof;
3. Embezzlement in the circumstances specified in Clause 3 and Clause 4 Article 353 hereof; acceptance of bribes in the circumstances specified in Clause 3 and Clause 4 Article 254 hereof.
Article 29. Basis for exemption from criminal responsibility
1. A criminal offender shall be exempt from criminal responsibility on one of the following bases:
a) A policy or law is changed during the process of investigation, prosecution or trial and accordingly, the offender's act is no longer dangerous to society;
b) A general amnesty is granted.
2. A criminal offender might be exempt from criminal responsibility on one of the following bases:
a) The situation is changed during the process of investigation, prosecution or trial and accordingly, the offender is no longer dangerous to society;
b) The offender has a fatal disease during the process of investigation, prosecution or trial and no longer poses a threat to society;
c) The offender confesses his/her crime, contributes to the crime discovery and investigation; minimizes the damage inflicted by his/her crime, have made reparation or special contributions that are recognized by the State and society.
3. The person who involuntarily commits a less serious crime or a serious crime and causes damage to life, health, honor or property of others will be exempt from criminal responsibility if the aggrieved person or his/he representative voluntarily seeks reconciliation and requests exemption from criminal responsibility
Cập nhật
Bài viết liên quan
Phạt tù cao nhất bao nhiêu năm đối với tội hủy hoại rừng?
Phạt tù cao nhất bao nhiêu năm đối với tội hủy hoại rừng?
Rừng không chỉ là "lá phổi xanh" của Trái đất, mà còn là một phần quan trọng trong hệ sinh thái, môi trường sống và sinh kế của con người. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tình trạng chặt phá, lấn chiếm và hủy hoại rừng diễn ra ngày càng nghiêm trọng, gây ra những hậu quả to lớn về môi trường, khí hậu và đa dạng sinh học. Hãy cùng tìm hiểu về phạt tù cao nhất bao nhiêu năm đối với tội hủy hoại rừng? 29/05/2025Cần sa có bị coi là chất ma túy không theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025?
Cần sa có bị coi là chất ma túy không theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025?
Cần sa, với những tranh cãi xoay quanh việc hợp pháp hóa và tác động đến sức khỏe con người, luôn là chủ đề nóng hổi trên toàn cầu. Tại Việt Nam, vấn đề này càng trở nên phức tạp khi những quy định pháp luật liên tục được cập nhật. Nhiều người đặt ra câu hỏi. Liệu cần sa có còn bị coi là chất ma túy và xử lý hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hay không? Bài viết này sẽ làm rõ vấn đề này, giúp độc giả có cái nhìn toàn diện và chính xác nhất về pháp luật đối với cần sa. 29/05/2025Những trường hợp loại trừ TNHS tội dâm ô người dưới 16 tuổi mới nhất 2025
Những trường hợp loại trừ TNHS tội dâm ô người dưới 16 tuổi mới nhất 2025
Tội dâm ô người dưới 16 tuổi luôn là một trong những tội danh đặc biệt nhạy cảm và nghiêm trọng, nhận được sự quan tâm sâu sắc của dư luận và các nhà làm luật. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích những quy định mới nhất về các trường hợp loại trừ TNHS đối với tội dâm ô người dưới 16 tuổi, giúp làm rõ những ranh giới pháp lý phức tạp và đảm bảo việc áp dụng pháp luật một cách công bằng, nhân văn. 29/05/2025Tội dâm ô người dưới 16 tuổi bị xử lý thế nào theo Bộ luật Hình sự?
Tội dâm ô người dưới 16 tuổi bị xử lý thế nào theo Bộ luật Hình sự?
Tội dâm ô người dưới 16 tuổi là một trong những hành vi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, gây tổn thương sâu sắc đến thể chất, tinh thần và tương lai của trẻ em, đồng thời bị xã hội lên án mạnh mẽ. Vậy, theo Bộ luật Hình sự, hành vi đáng lên án này sẽ bị xử lý như thế nào? Bài viết này sẽ làm rõ các quy định pháp luật liên quan đến tội dâm ô người dưới 16 tuổi, từ các khung hình phạt cụ thể, những tình tiết tăng nặng, đến các biện pháp xử lý đi kèm, nhằm giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về tính nghiêm minh của pháp luật và tầm quan trọng của việc bảo vệ trẻ em khỏi những hành vi xâm hại. 29/05/2025Mức phạt tội cướp giật theo pháp luật hình sự mới nhất 2025 ra sao?
Mức phạt tội cướp giật theo pháp luật hình sự mới nhất 2025 ra sao?
Tội cướp giật luôn là một trong những hành vi phạm pháp gây bức xúc trong xã hội, không chỉ xâm phạm tài sản mà còn đe dọa trực tiếp đến sự an toàn của người dân. Với những diễn biến phức tạp của tình hình an ninh trật tự, việc tìm hiểu rõ về các quy định pháp luật liên quan đến tội danh này, đặc biệt là các mức phạt tội cướp giật theo pháp luật hình sự mới nhất, là điều hết sức cần thiết. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích những thay đổi và cập nhật quan trọng nhất về khung hình phạt đối với tội cướp giật, giúp bạn đọc nắm rõ hơn về tính nghiêm minh của pháp luật, từ đó nâng cao ý thức phòng ngừa và đấu tranh với loại tội phạm này. 31/05/2025Giết người để tự vệ có bị đi tù không? Mức xử phạt mới nhất 2025 ra sao?
Giết người để tự vệ có bị đi tù không? Mức xử phạt mới nhất 2025 ra sao?
Giết người trong tình huống tự vệ là một vấn đề pháp lý phức tạp, phụ thuộc vào việc hành vi đó có nằm trong giới hạn phòng vệ chính đáng hay không. Theo Bộ luật Hình sự hiện hành, nếu hành vi tự vệ dẫn đến cái chết của người khác nhưng vẫn nằm trong giới hạn phòng vệ chính đáng, người thực hiện sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, nếu hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng - tức là chống trả rõ ràng quá mức cần thiết so với mức độ nguy hiểm của hành vi xâm hại - thì người thực hiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng. Theo Điều 126 Bộ luật Hình sự 2015, hình phạt cho tội danh này có thể là cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm; nếu phạm tội đối với 2 người trở lên, mức phạt tù từ 2 đến 5 năm. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến hành vi giết người trong tình huống tự vệ, giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình trong những tình huống tương tự. 29/05/2025Mức phạt tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính ra sao mới nhất 2025?
Mức phạt tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính ra sao mới nhất 2025?
Vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính là hành vi gây hậu quả nghiêm trọng, dù không có ý định từ trước, nhưng xuất phát từ sự cẩu thả, thiếu trách nhiệm trong việc tuân thủ các quy định chuyên môn hoặc hành chính. Theo Điều 129 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), người phạm tội này có thể bị phạt tù từ 1 đến 5 năm; nếu làm chết từ 2 người trở lên, mức phạt tù từ 5 đến 12 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 đến 5 năm. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các khung hình phạt và lưu ý pháp lý liên quan đến tội danh này theo quy định mới nhất năm 2025. 29/05/2025Tai nạn giao thông vô ý làm chết người có bị đi tù không?
Tai nạn giao thông vô ý làm chết người có bị đi tù không?
Tai nạn giao thông là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây thiệt hại về người và tài sản tại Việt Nam. Khi một vụ tai nạn xảy ra dẫn đến hậu quả chết người, dù người điều khiển phương tiện không cố ý, vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Vậy, trong trường hợp vô ý gây tai nạn giao thông làm chết người, người vi phạm có bị đi tù không? Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật hiện hành về vấn đề này. 29/05/2025Vô ý làm chết người có đi tù không? Mức xử lý tội vô ý làm chết người mới nhất 2025
Vô ý làm chết người có đi tù không? Mức xử lý tội vô ý làm chết người mới nhất 2025
Vô ý làm chết người là hành vi gây thiệt hại đến tính mạng người khác mà không có ý định từ trước, nhưng do sự cẩu thả, thiếu trách nhiệm hoặc vi phạm quy tắc nghề nghiệp, hành chính. Dù không cố ý, hành vi này vẫn bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Theo Bộ luật Hình sự hiện hành, mức xử phạt đối với tội vô ý làm chết người có thể lên đến 10 năm tù, tùy thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các khung hình phạt áp dụng cho hành vi vô ý làm chết người theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025. 29/05/2025Tàng trữ 20g ma túy đi tù bao nhiêu năm theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
