Trang chủ Lớp 12 Hóa học Trắc nghiệm Luyện tập tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng (có đáp án)

Trắc nghiệm Luyện tập tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng (có đáp án)

Trắc nghiệm Bài 28: Luyện tập tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng

  • 651 lượt thi

  • 30 câu hỏi

  • 30 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026
Chất nào được dùng làm thuốc để giảm đau dạ dày do thừa axit:
Xem đáp án

Đáp án B

Natri hiđrocacbonat (thuốc muối) được dùng để giảm đau dạ dày do thừa axit

Natri hiđrocacbonat có khả năng trung hòa axit trong dạ dày

NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2↑


Câu 2:

17/06/2026
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
Xem đáp án

Đáp án D

+ Xuất hiện kết tủa trắng:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓trắng + H2O

+ CO2 dư kết tủa tan dần:

CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2


Câu 3:

17/06/2026
Các tính chất vật lí (nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng) của các kim loại trong nhóm IA biến đổi có quy luật, trong đó các kim loại nhóm IIA biến đổi không theo quy luật. Để giải thích hiện tượng này có thể dựa vào
Xem đáp án

Đáp án B

- Các tính chất vật lí (nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng) của các kim loại trong nhóm IA biến đổi có quy luật vì các kim loại đều có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối.

- Kim loại kiềm thổ (kim loại nhóm IIA) không có cùng cấu tạo mạng tinh thể nên tính chất vật lí biến đổi không có tính quy luật.

+ Be, Mg: mạng tinh thể lục phương

+ Ca, Cr: mạng tinh thể lập phương tâm diện.

+ Ba: mạng tinh thể lập phương tâm khối


Câu 4:

17/06/2026
Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng với lượng dư dung dịch HCl loãng thu được 5,6 lít khí. Hai kim loại X, Y có thể là
Xem đáp án

Đáp án C

Gọi nguyên tử khối trung bình của hai kim loại là A, tổng số mol là n, hoá trị trung bình là x (1 < x < 2).

Ta có: An = 7,1 (1)

Bảo toàn electron: nKL. Hóa trị = 2.

→ xn = 0,5 (2)

Từ (1) và (2)  → Ax = 14,2

Vì 1< x < 2

→ 14,2 < A < 28,4

Chỉ có cặp Na và Mg thoả mãn


Câu 5:

17/06/2026
Hòa tan 7,8 gam hỗn hợp gồm Al và Mg bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng khối lượng dung dịch axit tăng thêm 7 gam. Khối lượng Al và Mg trong hỗn hợp ban đầu là:
Xem đáp án

Đáp án B

Phản ứng tạo khí H2. Khối lượng dung dịch tăng:

mdd tăng = mKL - mH2

→ 7 = 7,8 - 2.nH2

→ nH2= 0,4 mol

Bảo toàn electron:

3.nAl + 2.nMg = 2.= 0,8 (1)

Lại có mAl + mMg = m hỗn hợp

→ 27.nAl + 24.nMg = 7,8 (2)

→ nAl = 0,2 mol;  nMg = 0,1 mol

→ mAl = 0,2.27 = 5,4 gam;

mMg = 0,1.24 = 2,4 gam


Câu 6:

17/06/2026
Nước tự nhiên thường có lẫn lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Có thể dùng một hóa chất nào sau đây để loại hết các cation trong mẫu nước trên?
Xem đáp án

Đáp án D

Dùng anion CO32− để làm kết tủa hết cation Ca2+ và Mg2+ trong dung dịch

CO32− + Ca2+  → CaCO3

CO32− + Mg2+ → MgCO3


Câu 7:

17/06/2026
Nguyên tắc và phương pháp điều chế kim loại kiềm là:
Xem đáp án

Đáp án B

Kim loại kiềm chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối halogenua hoặc hiđroxit của chúng.


Câu 8:

17/06/2026
Nhỏ vài giọt dung dịch natri cacbonat vào dung dịch nhôm clorua. Hiện tượng thu được là:
Xem đáp án

Đáp án D

Phương trình phản ứng

Trắc nghiệm Luyện tập tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng có đáp án - Hóa học lớp 12 (ảnh 1)


Câu 9:

17/06/2026

Hoà tan 46 gam một hỗn hợp Ba và hai kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kì kế tiếp nhau vào nước thu được dung dịch C và 11,2 lít khí (đktc). Nếu thêm 0,18 mol Na2SO4 vào dung dịch C thì dung dịch sau phản ứng vẫn chưa kết tủa hết Ba. Nếu thêm 0,21 mol Na2SO4 vào dung dịch C thì dung dịch sau phản ứng còn dư Na2SO4. A và B là

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi nguyên tử khối trung bình của hai kim loại là X (g/mol), tổng số mol là a (mol).

Số mol của Ba là b (mol).

Ta có: Xa + 137b = 46

Khi tác dụng với nước thu được khí. Bảo toàn electron:

2.nBa + nX = 2.nH2

→ 2b + a = 0,5.2 = 1

Vì 0,18 < b < 0,21

Vậy : 0,58 < a < 0,64 và 17,23 < Xa < 21,34

Suy ra 26,92 < X < 36,79

Vậy hai kim loại là Na và K


Câu 10:

17/06/2026
Ca(OH)2 là hoá chất
Xem đáp án

Đáp án B

Ca(OH)2 có khả năng làm mềm nước cứng tạm thời

Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O


Câu 11:

17/06/2026
Chỉ dùng duy nhất một hóa chất nào dưới đây có thể phân biệt được 4 lọ mất nhãn chứa các dung dịch: AlCl3; ZnCl2; FeCl2 và NaCl.
Xem đáp án

Đáp án D

Sử dụng dung dịch amoniac

+ Xuất hiện kết tủa trắng, không tan trong NH3 dư → AlCl3

AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓+ 3NH4Cl

+ Xuất hiện kết tủa trắng xanh, để trong không khí kết tủa chuyển dần sang nâu đỏ → FeCl2

FeCl2 + 2NH3 + 2H2O → Fe(OH)2↓ + 2NH4Cl

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3↓

+ Xuất hiện kết tủa trắng, tan trong NH3 dư → ZnCl2.

ZnCl2 + 2NH3 + 2H2O → Zn(OH)2↓ + 2NH4Cl

Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2

+ Không có hiện tượng gì → NaCl


Câu 12:

17/06/2026
Cho x mol hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thì thu được a gam muối khan. Nếu cũng cho x mol hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 thì thu được b gam muối khan. Giá trị của x là
Xem đáp án

Đáp án B

Gọi công thức chung của hai kim loại là R

nR = nRCl = x mol

→ (MR + 35,5)x = a (1)

nR2SO4=12nR=x2

→ (2MR + 96).x2 = b (2)

Từ (1) và (2) → b – a = 12,5x

→ x = b−a12,5


Câu 13:

17/06/2026
Tính khử của các nguyên tử Na, K, Al, Mg được xếp theo thứ tự tăng dần là:
Xem đáp án

Đáp án B

Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, đi từ trái sang phải tính khử của kim loại giảm dần

K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au.

→ Tính khử của kim loại: Al < Mg < Na < K


Câu 14:

17/06/2026
Hòa tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước thu được dung dịch X và 2,688 lít khí H2 (đktc). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4 có tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1. Trung hòa dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
Xem đáp án

Đáp án C

nH2 = 0,12 mol

nOH−=2nH2 = 0,24 mol

Gọi nH2SO4 = x (mol)

→ nHCl = 4x (mol)

→ nH+ = 6x mol

nH+=nOH−

→ 6x = 0,24

→ x = 0,04 mol

→ nH2SO4 = 0,04 mol;

nHCl = 4.0,04 = 0,16 mol

→ m muối = m kim loại + m gốc axit

= 8,94 + 0,04.96 + 0,16.35,5

= 18,46 gam.


Câu 15:

17/06/2026
Các dung dịch nào sau đây đều có tác dụng với Al2O3?
Xem đáp án

Đáp án C

A. Sai vì Na2SO4 không  tác dụng với Al2O3

B. Sai vì KNO3 không tác dụng với Al2O3

C. Đúng, phương trình phản ứng:

6HNO3 + Al2O3 → 2Al(NO3)3 + 3H2O

6HCl + Al3O2 → 2AlCl3 + 3H2O

2NaOH + Al3O2 → 2NaAlO2 + H2O

D. Sai vì NaCl không tác dụng với Al2O3


Câu 16:

17/06/2026
Cho 10 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 1M và H2SO4 0,5M. Thể tích dung dịch NaOH 1M cần để trung hòa dung dịch axit trên là
Xem đáp án

Đáp án A

nH+=nHNO3+2nH2SO4

= 0,01.1 + 2.0,01.0,5 = 0,02 mol

Phản ứng trung hòa luôn có:

nOH−=nH+ = 0,02 mol

→ VNaOH = 0,02 lít


Câu 17:

17/06/2026
Hòa tan m (g) hỗn hợp X gồm Al và Na có tỉ lệ mol 1 : 2 vào nước dư thu được 4,48 (l) khí (đktc). Gíá trị của m là:
Xem đáp án

Đáp án B

Gọi số mol Al là x (mol)

→ nNa = 2x (mol)

Bảo toàn electron:

3.nAl + 1.nNa = 2.nH2

→ 3x + 2x = 2.0,2

→ x = 0,08

→ m = 27.nAl + 23.nNa

= 27.0,08 + 23.2.0,08 = 5,84 gam


Câu 18:

17/06/2026
Cho 2,22 gam hỗn hợp kim loại gồm K, Na và Ba vào nước được 500 ml dung dịch X có pH = 13. Cô cạn dung dịch X được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
Xem đáp án

Đáp án C

Ta có pH = 13

→ pOH = 14 – 13 =1

→ [OH-] = 0,1 M

→ nOH− = 0,1.0,5 = 0,05 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

Ta có: m(bazơ) = m (kim loại)  + mOH−

= 2,22 + 0,05 .17 = 3,07 g


Câu 19:

17/06/2026
Hòa tan hỗn hợp Na2CO3, KHCO3, Ba(HCO3)2 (trong đó số mol Na2CO3 và KHCO3 bằng nhau) vào nước lọc thu được dung dịch X và m gam kết tủa Y. Biết X tác dụng vừa đủ 0,16 mol NaOH hoặc 0,24 mol HCl thì hết khí bay ra. Giá trị của m là:
Xem đáp án

Đáp án A

Gọi số mol Na2CO3 x mol , KHCO3 x mol , Ba(HCO3)2 y mol
Nhận thấy dung dịch X tác dụng vừa đủ với 0,16 mol NaOH :

Trắc nghiệm Luyện tập tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng có đáp án - Hóa học lớp 12 (ảnh 1)

Nếu dung dịch X chỉ có HCO3− thì lượng HCl cần dùng tối đa là 0,16 mol < 0,24 mol

nBaCO3 = y mol
→ Trong dung dịch X còn chứa CO32− dư : (x - y) mol

Trắc nghiệm Luyện tập tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng có đáp án - Hóa học lớp 12 (ảnh 1)


Câu 20:

17/06/2026
Hấp thụ hoàn toàn 1,568 lít CO2 (đktc) vào 500ml dung dịch NaOH 0,16M thu được dung dịch X. Thêm 250 ml dung dịch Y gồm BaCl2 0,16M và Ba(OH)2 a mol/l vào dung dịch X thu được 3,94 gam kết tủa và dung dịch Z. Tính a?
Xem đáp án

Đáp án B

nCO2 = 0,07mol;

nNaOH = 0,08 mol

nOH−nCO2=0,080,07 = 1,14

→ Cả hai chất tham gia phản ứng hết, sản phẩm tạo 2 muối.

nCO32−=nOH−−nCO2

= 0,08 – 0,07 = 0,01 mol

nHCO3−=2nCO2−nOH−

= 2.0,07 – 0,08 = 0,06 mol

Thêm dung dịch Y vào X:

HCO3− + OH- → CO32− + H2O (1)

Ba2+ + CO32− → BaCO3↓

nBaCO3 = 0,02 mol < nBaCl2= 0,25.0,16 = 0,04 mol

→ nCO32− = nBaCO3 = 0,02 mol

nCO32− phản ứng (1) = nOH− phản ứng (1) = 0,02 – 0,01 = 0,01 mol

→ nBa(OH)2 = 0,005 mol

a = 0,0050,25=0,02mol/l


Câu 21:

17/06/2026
Anion gốc axit nào sau đây có thể làm mềm ước cứng?
Xem đáp án

Đáp án D

Anion PO43- có thể làm mềm mọi loại nước cứng.

3Ca2+ + 2PO43- → Ca3(PO4)2↓

3Mg2+ + 2PO43- → Mg3(PO4)2↓.


Câu 22:

17/06/2026

Cho các chất sau: Ca(OH)2, KOH, CaCO3, Ca(HCO3)2, KNO3, Mg(OH)2.

Số chất bị nhiệt phân có chất khí trong sản phẩm tạo thành là

Xem đáp án

Đáp án C

Có ba chất khi bị nhiệt phân sinh ra chất khí là: CaCO3; Ca(HCO3)2; KNO3.

CaCO3 →t° CaO + CO2↑

Ca(HCO3)2 →t° CaCO3 + CO2↑ + H2O

2KNO3 →t° 2KNO2 + O2↑


Câu 23:

17/06/2026
Để bảo quản các kim loại kiềm, có thể thực hiện cách nào sau đây?
Xem đáp án

Đáp án D

Kim loại kiềm được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa.


Câu 24:

17/06/2026
Cho 40,5 gam kim loại R (có hóa trị không đổi) tác dụng với dung dịch axit clohiđric dư thì thu được 50,4 lít khí (đktc). Kim loại R là
Xem đáp án

Đáp án B

2R + 2nHCl → 2RCln + nH2↑

nH2=50,422,4=2,25 mol→nR=2n.2,25=4,5nmol

→MR.4,5n=40,5→MRn=9→n=3MR=27

Vậy R là nhôm (Al)


Câu 26:

17/06/2026
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Xem đáp án

Đáp án D

D. Sai. Các kim loại kiềm thổ đều phản ứng với ngước ở nhiệt độ thường trừ Be và Mg.


Câu 27:

17/06/2026
Mô tả ứng dụng của Mg nào dưới đây không đúng?
Xem đáp án

Đáp án B

Kim loại Mg được dùng để chế tạo những hợp kim có tính cứng, nhẹ, bền. Những hợp kim này được dùng để chế tạo máy bay, tên lửa, ôtô,..Kim loại Mg còn được dùng để tổng hợp nhiều chất hữu cơ. Một Mg trộn với chất oxi hóa dùng để chế tạo chất chiếu sáng ban đêm.

→ Đáp án B sai. Mg không dùng để chế tạo dây dẫn điện.


Câu 29:

17/06/2026
Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
Xem đáp án

Đáp án D

+) Ca(HCO3)2 là muối lưỡng tính (HCO3− là ion lưỡng tính)

+) NH4+ có tính axit, CO32- có tính bazơ → (NH4)2CO3 là muối lưỡng tính.

+) Al(OH)3, Zn(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính.

+ NH4Cl và ZnSO4 là hai muối có môi trường axit


Câu 30:

17/06/2026
Hoà tan hoàn toàn 3,6 gam Mg bằng dung dịch chứa 0,42 mol HNO3 (vừa đủ). Sau phản ứng thu được dung dịch X và 0,56 lít hỗn hợp khí Y gồm N2O và N2 (đktc). Khối lượng muối trong X là:
Xem đáp án

Đáp án D

n hỗn hợp khí = 0,56 : 22,4 = 0,025 mol

nMg = 3,6 : 24 = 0,15 mol

→ nMg(NO3)2 = 0,15 mol

Bảo toàn nguyên tố N:

Trắc nghiệm Luyện tập tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng có đáp án - Hóa học lớp 12 (ảnh 1)


Bắt đầu thi ngay


Có thể bạn quan tâm


Các bài thi hot trong chương