Trang chủ Lớp 4 Toán Giải SGK Toán lớp 4 KNTT Bài 4: Biểu thức chữ

Giải SGK Toán lớp 4 KNTT Bài 4: Biểu thức chữ

Giải SGK Toán lớp 4 KNTT Bài 4: Biểu thức chữ

  • 168 lượt thi

  • 14 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Tính giá trị của biểu thức.

125 : m với m = 5

Xem đáp án

Lời giải

Với m = 5, giá trị của biểu thức là:

125 : m = 125 : 5 = 25

*Phương pháp giải:

Thay m=5 vào biểu thức đề bài cho rồi thực hiện phép chia 2 số tự nhiên

*Lý thuyết:

Phép chia hết

               a : b = q     b≠0

(số bị chia) : (số chia) = (thương)

Ví dụ: 10 : 2 = 5; 30 : 5 = 6

Chú ý:

+ Nếu a : b = q thì q = bq

+ Nếu a : b = q và q ≠0 thì a : q = b

+ Thông thường, ta đặt tính chia để thực hiện phép chia.

Xem thêm

Lý thuyết Phép nhân và phép chia các số tự nhiên chi tiết – Toán lớp 6 Cánh diều 

Câu 2:

17/06/2026

Tính giá trị của biểu thức.

(b + 4) × 3 với b = 27

Xem đáp án

* Phương pháp giải:

 - Thay giá trị b vào biểu thức đã cho rồi tính toán: trong ngoặc trước ngoài ngoặc sau; nhân chia trước cộng trừ sau

* Lời giải:

Với b = 27, giá trị của biểu thức là:

(b + 4) × 3 = (27 + 4) × 3 = 31 × 3 = 93

* Lý thuyết về biểu thức có chứa một chữ số:

- Biểu thức có chứa một chữ bao gồm số, dấu tính và một chữ.

- Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức ban đầu. 

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:

35 Bài tập Biểu thức có chứa một chữ lớp 4 (có lời giải)

Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 4: Biểu thức chữ – Kết nối tri thức 

 


Câu 3:

17/06/2026

Chu vi P của hình vuông a được tính theo công thức P = a × 4

Chu vi P của hình vuông a được tính theo công thức P = a x 4 (ảnh 1)

Hãy tính chu vi hình vuông với a = 5 cm; a = 9 cm.

Xem đáp án

*Lời giải

Với a = 5 cm, chu vi của hình vuông là:

a × 4 = 5 × 4 = 20 (cm)

Với a = 9 cm, chu vi của hình vuông là:

a × 4 = 9 × 4 = 36 (cm)

Đáp số: 20 cm; 36 cm

*Phương pháp giải 

Sử dụng công thức đã cho áp dụng vào từng dữ kiện của đề bài

*Công thức tính diện tích hình vuông

Công thức tính diện tích hình vuông

Xem thêm một số bài viết liên quan hay, chi tiết:

Chuyên đề Chu vi hình vuông lớp 3 (lý thuyết + bài tập có đáp án)

Bài tập Hình vuông. Chu vi hình vuông Toán lớp 3 có lời giải

 


Câu 4:

17/06/2026

Chọn giá trị của biểu thức 35 + 5 × a trong mỗi trường hợp sau.

Chọn giá trị của biểu thức 35 + 5 × a trong mỗi trường hợp sau (ảnh 1)
Xem đáp án

Lời giải

Với a = 2, giá trị biểu thức 35 + 5 × a là:

35 + 5 × a = 35 + 5 × 2 = 45

Với a = 5, giá trị biểu thức 35 + 5 × a là:

35 + 5 × a = 35 + 5 × 5 = 60

Với a = 7, giá trị biểu thức 35 + 5 × 7 là:

35 + 5 × a = 35 + 5 × 7 = 70

Với a = 6, giá trị biểu thức 35 + 5 × 6 là:

35 + 5 × a = 35 + 5 × 6 = 65

Ta nối như sau:

Chọn giá trị của biểu thức 35 + 5 × a trong mỗi trường hợp sau (ảnh 1)
*Phương pháp giải:
 
Thay a của từng trườn hợp vào rồi thực hiện phép tính
*Lý thuyết:
 

1. Phép nhân hai số tự nhiên

            a x b = c

(thừa số) x (thừa số) = (tích)

Ví dụ: 5 x 2 = 10; 20 x 3 = 60

Quy ước:

+ Trong một tích, ta có thể thay dấu nhân “x” bằng dấu chấm “.”

2. Tính chất của phép nhân

Phép nhân các số tự nhiên có các tính chất sau:

+ Giao hoán:             a . b = b . a

+ Kết hợp:                 (a . b) . c = a . (b . c)

+ Nhân với số 1:       a . a = 1 . a = a

+ Phân phối đối với phép cộng và phép trừ:

a . (b + c) = a. b + a . c

a . (b – c) = a . b – a . c

Chú ý: Do tính chất kết hợp nên giá trị của biểu thức a. b. c có thể được tính theo một trong hai cách sau:

a . b. c = (a . b) . c hoặc a . b . c = a . (b . c)

Xem thêm

Câu 6:

17/06/2026

Tính giá trị của biểu thức a + b × 2 với a = 8, b = 2

Xem đáp án

* Lời giải: 

Giá trị của biểu thức a + b × 2 với a = 8, b = 2 là:

a + b × 2 = 8 + 2 × 2 = 12

* Phương pháp giải: 

 - thay giá trị a và b vào biểu thức và thực hiện phép tính toán 

* Lý thuyết cần nắm và dạng toán về biểu thức chữ:

1. Tính chất của phép cộng

+ Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi

a + b = b + a

+ Tính chất kết hợp: Khi cộng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.

a + b + c = (a + b)+ c = a + (b + c)

2. Tính chất của phép trừ

+ Trừ một số cho một tổng: Muốn trừ một số cho một tổng ta có thể lấy số đó trừ đi một số được kết quả trừ tiếp số còn lại

a – (b + c) = (a – b) – c

+ Trừ một tổng cho một số: Muốn trừ một tổng cho một số, ta lấy một số hạng của tổng trừ đi số đó rồi cộng với số hạng còn lại

(a + b)– c = (a – c) + b = (b – c)+ a

3. Tính chất của phép nhân

+ Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.

a × b = b × a

+ Tính chất kết hợp: Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba

a × b × c = (a × b) × c = a × (b × c)

+ Nhân với số 1: Số tự nhiên nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó. Số 1 nhân với một số tự nhiên nào đó đều bằng chính số đó.

a × 1 = 1 × a = a

+ Nhân một số với một tổng: Muốn nhân một số với một tổng, ta nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại với nhau.

a × (b + c) = a × b + a × c

+ Nhân một số với một hiệu: Muốn nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau

a × (b – c) = a × b – a × c

4. Tính chất của phép chia

+ Chia một tổng cho một số: Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được lại với nhau.

(a + b) : c = a : c + b : c

+ Chia một hiệu cho một số: Muốn chia một hiệu cho một số, ta có thể lần lượt chia số bị trừ và số trừ cho số đó rồi trừ hai kết quả lại với nhau

(a – b) : c = a : c – b : c

+ Chia một số cho một tích: Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.

a : (b × c) = a : b : c = a : c : b

+ Chia một tích cho một số: Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia.

(a × b) : c = a : c × b = b : c × a

+ Chia cho số 1: Bất kì số tự nhiên nào chia cho 1 cũng bằng chính nó

a : 1 = a

Các dạng bài tập

 Dạng 1: Nhóm các số hạng trong biểu thức thành từng nhóm có tổng (hoặc hiệu) là các số tròn chục , tròn trăm, tròn nghìn,….rồi cộng (trừ) các kết quả lại

Phương pháp giải

Sử dụng tính chất của phép cộng và phép trừ để nhóm các số hạng trong biểu thức thành từng nhóm có tổng (hoặc hiệu) là các số tròn chục , tròn trăm, tròn nghìn,….rồi cộng (trừ) các kết quả lại.

Dạng 2: Vận dụng tính chất: một số nhân với một tổng, một số nhân với một hiệu, một tổng chia cho một số….

Phương pháp giải

Vận dụng tính chất: một số nhân với một tổng, một số nhân với một hiệu, một tổng chia cho một số….

Dạng 3: Vận dụng một số kiến thức về dãy số để tính giá trị của biểu thức theo cách thuận tiện nhất

Phương pháp giải

Số các số hạng = (Số hạng cuối - số hạng đầu) : khoảng cách + 1

Sau khi học sinh tìm được số hạng của một dãy số cách đều, học sinh thực hiện tính nhanh tổng dãy số cách đều theo các bước:

Bước 1: Tìm số số hạng của dãy số đó

Bước 2: Tính số cặp có thể tạo được từ số các số hạng đó (Lấy số các số hạng chia 2)

Bước 3: Nhóm các số hạng thành từng cặp, thông thường nhóm số hạng đầu tiên với số cuối cùng của dãy số, cứ lần lượt làm như vậy đến hết

Bước 4: Tính giá trị của một cặp ( các giá trị của từng cặp là bằng nhau)

Bước 5: Ta tính tổng của dãy số bằng cách lấy số cặp nhân với giá trị của một cặp

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:

35 Bài tập Biểu thức có chứa một chữ lớp 4 (có đáp án) 

50 bài tập Tính giá trị của biểu thức lớp 4 và cách giải 


Câu 7:

17/06/2026

Tính giá trị của biểu thức (a + b) : 2 với a = 15, b = 27

Xem đáp án

Lời giải

Giá trị của biểu thức (a + b) : 2 với a = 15, b = 27 là:

(a + b) : 2 = (15 + 27) : 2 = 21

*Phương pháp giải:

Thay a=15,b=27 vào rồi thực hiện phép tính

*Lý thuyết:

Phép chia hết

               a : b = q     b≠0

(số bị chia) : (số chia) = (thương)

Ví dụ: 10 : 2 = 5; 30 : 5 = 6

Chú ý:

+ Nếu a : b = q thì q = bq

+ Nếu a : b = q và q ≠0 thì a : q = b

+ Thông thường, ta đặt tính chia để thực hiện phép chia.

Xem thêm

Lý thuyết Phép nhân và phép chia các số tự nhiên chi tiết – Toán lớp 6 Cánh diều 


Câu 8:

17/06/2026

Quãng đường ABCD gồm 3 đoạn như hình vẽ dưới đây.

Hãy tính độ dài quãng đường ABCD với: m = 4 km, n = 7 km (ảnh 1)

Hãy tính độ dài quãng đường ABCD với:

m = 4 km, n = 7 km

Xem đáp án

Biểu thức tính độ dài quãng đường ABCD là m + 6 + n

Với m = 4 km, n = 7 km, độ dài quãng đường ABCD là:

m + 6 + n = 4 + 6 + 7 = 17 (km)

Đáp số: 17 km


Câu 10:

17/06/2026

Tính giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) với m = 0; m = 1; m = 2

Xem đáp án

Với m = 0, giá trị biểu thức 12 : (3 – m) là:

12 : (3 – 0) = 12 : 3 = 4

Với m = 1, giá trị biểu thức 12 : (3 – m) là:

12 : (3 – 1 ) = 12 : 2 = 6

Với m = 2, giá trị biểu thức 12 : (3 – m) là:

12 : (3 – 2) = 12 : 1 = 12


Câu 11:

17/06/2026

Trong ba giá trị biểu thức tìm được ở câu a, với m bằng bao nhiêu thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất?

Xem đáp án

Vì 4 < 6 < 12 nên trong ba giá trị tìm được ở câu a, với m = 2 thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất.


Câu 14:

17/06/2026

Với m = 9, n = 6, p = 4, hai biểu thức nào có giá trị bằng nhau?

Với m = 9, n = 6, p = 4, hai biểu thức nào có giá trị bằng nhau (ảnh 1)
Xem đáp án

Với m = 9, n = 6, p = 4, ta có:

A. m – (n – p) = 9 – (6 – 4) = 9 – 2 = 7

B. m × (n – p) = 9 × (6 – 4) = 9 × 2 = 18

C. m × n – m × p = 9 × 6 – 9 × 4 = 54 – 36 = 18

D. m – n + p = 9 – 6 + 4 = 7

Vậy A = D; B = C


Bắt đầu thi ngay