Trang chủ Lớp 8 Toán Giải SBT Toán 8 CTST Bài tập cuối chương 1

Giải SBT Toán 8 CTST Bài tập cuối chương 1

Giải SBT Toán 8 CTST Bài tập cuối chương 1

  • 108 lượt thi

  • 28 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Bậc của đơn thức 2x2y(2y2)2 là

A. 2.

B. 5.

C. 8.

D. 7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: 2x2y(2y2)2 = 2x2y.4y4 = 8x2y5, bậc của 8x2y5 là 7.


Câu 8:

17/06/2026

Kết quả của phép trừ a2+2aba−2b−6ab−4b2a−2b là

A. a + 2b.

B. a – 2b.

C. 2.

D. a2−4ab−4b2a−2b.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: a2+2aba−2b−6ab−4b2a−2b=a2+2ab−6ab−4b2a−2b

=a2+2ab−6ab+4b2a−2b=a2−4ab+4b2a−2b

=a−2b2a−2b=a−2b.


Câu 9:

17/06/2026

Kết quả của phép trừ 2ba2+ab−2ab2+ab là

A. 2a+bab.

B. 2a2+b2ab.

C. 2a−bab.

D. 2b-aab.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: 2ba2+ab−2ab2+ab=2baa+b−2aba+b

=2b⋅b−2a⋅aaba+b=2b2−2a2aba+b

=b+ab−aaba+b=2b−aab.


Câu 10:

17/06/2026

Thu gọn các đa thức sau:

a) ab(3a – 2b) – ab(3b – 2a);

Xem đáp án

a) Cách 1:

ab(3a – 2b) – ab(3b – 2a)

= 3a2b – 2ab2 – 3ab2 + 2a2b

= (3a2b + 2a2b) + (– 2ab2 – 3ab2)

= 5a2b – 5ab2.

Cách 2:

ab(3a – 2b) – ab(3b – 2a)

= ab[(3a ‒ 2b) ‒ (3b ‒ 2a)]

= ab(3a ‒ 2b ‒ 3b + 2a)

= ab(5a ‒ 5b) = 5a2b ‒ 5ab2.


Câu 11:

17/06/2026

b) (a – 4b)(a + 2b) + a(a + 2b).

Xem đáp án

b) Cách 1:

(a – 4b)(a + 2b) + a(a + 2b)

= a(a + 2b) – 4b(a + 2b) + a2 + 2ab

= a2 + 2ab – 4ab – 8b2 + a2 + 2ab

= (a2 + a2) + (2ab – 4ab + 2ab) – 8b2

= 2a2 – 8b2.

Cách 2:

(a – 4b)(a + 2b) + a(a + 2b)

= (a + 2b)(a ‒ 4b + a)

= (a + 2b)(2a ‒ 4b)

= 2(a + 2b)(a ‒ 2b)

= 2[a2 ‒ (2b)2] = 2(a2 – 4b2)

= 2a2 ‒ 8b2.


Câu 12:

17/06/2026

Thu gọn các biểu thức sau:

a) (a – 4)(a + 4) + (2a – 1)2;

Xem đáp án

a) (a – 4)(a + 4) + (2a – 1)2

= a2 ‒ 42 + (2a)2 ‒ 2.2a + 1

= a2 ‒ 16 + 4a2 ‒ 4a + 1

= (a2 + 4a2) ‒ 4a ‒16 + 1

= 5a2 ‒ 4a ‒ 15.


Câu 13:

17/06/2026

b) (3a – b)2 – (a – 2b)(2b – a).

Xem đáp án

b) (3a – b)2 – (a – 2b)(2b – a)

= (3a – b)2 – [‒(a – 2b)(a ‒ 2b)]

= (3a)2 ‒ 2.3a.b + b2 + (a ‒ 2b)2

= 9a2 ‒ 6ab + b2 + a2 ‒ 4ab + 4b2

= (9a2 + a2) + (‒6ab ‒ 4ab) + (b2 + 4b2)

= 10a2 ‒ 10ab + 5b2.


Câu 14:

17/06/2026

Thực hiện các phép nhân sau:

a) (x + y + 1)(x + y – 1);

Xem đáp án

a) Cách 1:

(x + y + 1)(x + y – 1)

= x(x + y – 1) + y(x + y – 1) + (x + y – 1)

= x2 + xy ‒ x + xy + y2 ‒ y + x + y ‒ 1

= x2 + y2 + (xy + xy) + (‒x + x) + (‒y + y) ‒ 1

= x2 + y2 + 2xy ‒ 1.

Cách 2:

(x + y + 1)(x + y – 1)

= (x + y)2 – 1

= x2 + 2xy + y2 – 1.


Câu 15:

17/06/2026

b) (x + y – 4)(x – y + 4).

Xem đáp án

b) Cách 1:

(x + y – 4)(x – y + 4)

= x(x – y + 4) + y(x – y + 4) – 4(x – y + 4)

= x2 ‒ xy + 4x + xy ‒ y2 + 4y ‒ 4x + 4y ‒ 16

= x2 ‒ y2 +(‒xy + xy) + (4x ‒ 4x) + (4y + 4y) ‒ 16

= x2 ‒ y2 + 8y ‒16.

Cách 2:

(x + y – 4)(x – y + 4)

= [x + (y – 4)].[x – (y – 4)]

= x2 – (y – 4)2

= x2 – (y2 – 8y + 16)

= x2 ‒ y2 + 8y ‒16.


Câu 16:

17/06/2026

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) 3(a – b) + 2(a – b)2;

Xem đáp án

a) 3(a – b) + 2(a – b)2

= (a ‒ b)[3 + 2(a ‒ b)]

= (a ‒ b)(3 + 2a ‒ 2b).


Câu 17:

17/06/2026
b) (a + 2)2 – (4 – a2)
Xem đáp án

b) (a + 2)2 – (4 – a2)

= (a + 2)2 ‒ (2 ‒ a)(2 + a)

= (a + 2)[(a + 2) ‒ (2 ‒ a)]

= (a + 2)(a + 2 ‒ 2 + a)

= 2a(a + 2).


Câu 18:

17/06/2026
c) a2 – 2ab – 4a + 8b
Xem đáp án

c) a2 – 2ab – 4a + 8b

= (a2 – 2ab) – (4a ‒ 8b)

= a(a ‒ 2b) ‒ 4(a ‒ 2b)

= (a ‒ 2b)(a ‒ 4).


Câu 19:

17/06/2026
d) 9a2 – 4b2 + 4b – 1
Xem đáp án

d) 9a2 – 4b2 + 4b – 1

= 9a2 – (4b2 – 4b + 1)

= (3a)2 – (2b – 1)2

= (3a + 2b – 1)(3a – 2b + 1).


Câu 20:

17/06/2026
e) a2b4 – 81a2
Xem đáp án

e) a2b4 – 81a2

= a2(b4 ‒ 81)

= a2[(b2)2 ‒ 92]

= a2(b2 + 9)(b2 ‒ 9)

= a2(b2 + 9)(b2 ‒32)

= a2(b2 + 9)(b ‒ 3)(b + 3).


Câu 21:

17/06/2026
g) a6 – 1
Xem đáp án

g) a6 – 1

= (a3)2 ‒ 12

= (a3 ‒ 1)(a3 + 1)

= (a ‒ 1)(a2 + a + 1)(a + 1)(a2 ‒ a + 1).


Câu 26:

17/06/2026

b) Tìm độ dài các cạnh CD, EF.

Xem đáp án

b) Ta có:

EF + CD = AB ‒ GH

= 6a + 5b ‒ (2a + 3b) = 6a + 5b ‒ 2a ‒ 3b = 4a + 2b.

Mà EF = CD nên EF=CD=4a+2b2=22a+b2=2a+b.


Câu 27:

17/06/2026

c) Tính chu vi của hình bên.

Xem đáp án

c) Chu vi hình vẽ là:

AB + BC + CD + DE + EF + FG + GH + HA

= AB + BC + (CD + EF + GH) + (DE + FG + HA)

= AB + BC + AB + BC

= 2AB + 2BC

= 2(6a + 5b) + 2(9a + 12b)

= 12a + 10b + 18a + 24b

= 30a + 34b.


Câu 28:

17/06/2026

Lúc đầu người ta dự kiến thiết kế một chiếc hộp hình lập phương với độ dài mỗi cạnh là x (cm) (x > 3). Sau đó người ta điều chỉnh tăng chiều 3 cm, giảm chiều rộng 3 cm và giữ nguyên chiều cao. Sau khi điều chỉnh, thể tích của hộp giảm bao nhiêu, diện tích toàn phần của hộp giảm bao nhiêu so với dự kiến ban đầu? Áp dụng với x = 15 cm.

Xem đáp án

Theo dự kiến, thể tích và diện tích toàn phần của hộp hình lập phương lần lượt là:

V = x3 (cm3); S = 6x2 (cm2).

Sau khi điều chỉnh, hộp cso dạng hình hộp chữ nhật và có:

• Chiều dài là: x + 3 (cm).

• Chiều rộng là: x – 3 (cm).

• Thể tích là: V’ = (x + 3)(x ‒ 3)x = x(x2 ‒ 9) = x3 – 9x (cm3).

• Diện tích một mặt đáy là: Sđáy = (x + 3)(x – 3) = x2 – 9 (cm2).

• Diện tích xung quanh là:

Sxq = 2(x + 3 + x – 3).x = 2.2x.x = 4x2 (cm2).

• Diện tích toàn phần là:

S’ = Sxq + 2Sđáy = 4x2 + 2(x2 – 9) = 4x2 + 2x2 – 18 = 6x2 – 18 (cm2).

Từ đó, V ‒ V’ = x3 – (x3 ‒ 9x) = x3 – x3 + 9x = 9x (cm3).

Và S ‒ S’ = 6x2 – (6x2 ‒ 18) = 6x2 ‒ 6x2 + 18 = 18 (cm2).

Vậy sau khi điều chỉnh, thể tích của hộp giảm 9x (cm3) và diện tích toàn phần của hộp giảm 18 cm2 so với dự kiến ban đầu.

Với x = 15, ta có:

V ‒ V’ = 9.15 = 135 (cm3); S ‒ S’ = 18 (cm2).


Bắt đầu thi ngay