Đề kiểm tra Học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án
Đề kiểm tra Học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án (Đề 1)
-
19956 lượt thi
-
24 câu hỏi
-
45 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
08/08/2026C. Vì bưu điện chỉ làm việc đến mẹ con người phụ nữ là họ đóng cửa.
Chọn C
Câu 2:
17/06/2026Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi
Bài: Bốn anh tài – “Từ đầu… diệt trừ yêu tinh.”. Trang 4 – SGK Tiếng Việt 4 (T2)
Câu hỏi: Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng như thế nào?Câu 3:
08/08/2026Câu 4:
17/06/2026Câu hỏi: Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
Câu 5:
08/08/2026Câu 6:
17/06/2026Con lừa già và người nông dân
Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại sảy chân rơi xuống một cái giếng. Con vật kêu la hàng giờ liền. Người chủ trang trại cố nghĩ xem nên làm gì. Và cuối cùng ông quyết định: con lừa đã già và cái giếng cũng cần được lấp lại và không ích lợi gì khi cứu con lừa lên cả. Thế là ông nhờ vài người hàng xóm sang giúp mình.
Câu 7:
08/08/2026Em hãy gạch một gạch vào danh từ và gạch hai gạch vào động từ trong các câu sau:
a) Buổi tối, Mi thường đọc sách.
b) Hôm nay, mẹ chở tôi đi mua cặp sách.
a) Buổi tối, Mi thường đọc sách.
b) Hôm nay, mẹ chở tôi đi mua cặp sách.
Câu 8:
17/06/2026Câu 10:
17/06/2026Câu 11:
08/08/2026Em hãy xác định các thành phần câu của các câu sau và ghi “TN” dưới trạng ngữ, “CN” dưới chủ ngữ và “VN” dưới vị ngữ:
a) Đêm qua, em nằm mơ về cô tiên.
b) Để mẹ vui lòng, Lan luôn cố gắng chăm chỉ học hành.
a) Đêm qua/, em/ nằm mơ về cô tiên.
TN CN VN
b) Để mẹ vui lòng/, Lan/ luôn cố gắng chăm chỉ học hành.
TN CN VN
Câu 12:
17/06/2026Câu 13:
08/08/2026“Bài thơ về tiểu đội xe không kính” đã khắc họa nét độc đáo của hình tượng những chiếc xe không kính qua đó làm nổi bật hình ảnh những người chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn trong thời kì kháng chiến chống Mĩ. Dù chiến tranh, bom đạn ác liệt, họ vẫn ung dung hiên ngang, dũng cảm, lạc quan,... Họ còn có tinh thần đồng chí đồng đội và một ý chí chiến đấu quyết tâm giải phóng Miền Nam thân yêu. Những hình ảnh, những phẩm chất tốt đẹp ấy là tấm gương sáng để chúng em noi theo.
Câu 14:
17/06/2026Đáp án: Mỗi khi gặp chuyện khó khăn, chúng ta nên bình tĩnh thì sẽ nghĩ ra cách để vượt qua khó khăn đấy.
Câu 15:
08/08/2026Nghe – viết
BẢY MƯƠI TƯ TUỔI VẪN KHÔNG GIÀ
Bảy mươi tư tuổi vẫn không già
Cố gắng làm tròn nhiệm vụ ta
Bao giờ Nam Bắc một nhà
Dân giàu nước mạnh thì ta vui lòng.
Hồ Chí Minh
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ.
Câu 16:
17/06/2026Câu 17:
08/08/2026- Trình bày dưới dạng một bài văn, tả cây bàng ở , câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.
- Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu.
Gợi ý chi tiết:
Mở đầu:
- Giới thiệu về cây bàng em muốn tả.
Triển khai:
- Tả bao quát: (1) Cao vượt mái hiên văn phòng. (2) Tán lá tròn như cái bánh giầy to tướng.
- Tả chi tiết: (1) Cành bàng như những gọng ô lớn, to bằng cánh tay em, nhẵn thín vì nhưng vết chân hay vết bàn tay nắm lấy của các bạn học sinh. (2) Thân cây to bằng một vòng tay em nhưng xù xì, lồi lõm. (3) Giữa thân có mấy cái u lồi ra. (4) Rễ bàng to bằng tán cây, nhiều cái rộp lên, uốn lượn trên mặt đất. (5) Lá bàng có màu vàng ở tiết trời thu, rồi chuyển sang hung hung và đỏ sẫm lúc đông về. (6) Mùa đông, lá rụng, chỉ còn những cành bàng khẳng khiu trông như bàn tay của các ông già. (7) Mùa xuân, bàng lại đâm chồi nảy lộc. (8) Quả bàng to bằng hai ngón tay người lớn.
- Lợi ích của cây si: Là cây bóng mát, lấy gỗ, là nơi để chim làm tổ,...
Kết thúc
- Nêu suy nghĩ, tình cảm của em về cây bằng đó.
Bài làm tham khảo
Lớp em, đứa nào cũng thích cây bàng ở trước sân trường.
Chẳng hiểu cây được trồng từ năm nào mà nay ngọn đã vượt mái hiên nhà văn phòng. Nói là ngọn nhưng chỉ là cái tán lá tròn như cái bánh giầy to tướng che mát một góc sân. Vào những ngày hè oi bức, đứng dưới gốc bàng như đứng dưới một cái ô che nắng. Dưới tán lá xanh um, những cành bàng xòe ra tứ phía như những gọng ô lớn vậy. Có vài cành không theo kịp chúng bạn chạm tới tán lá, là là ngang đầu người lớn. Ở gần nách cành, những cành này to bằng cánh tay em, nhẵn thín vì những vết chân nhún nhảy hoặc những bàn tay nắm lấy để đu người của các bạn nam cao lớn. Thân bàng to bằng một vòng tay em nhưng xù xì, lồi lõm. Giữa thân có mấy cái u lồi ra như những củ nâu to ai gắn vào đó. Những cái u lồi ra đó thật tiện cho mấy bạn nghịch ngợm thích leo trèo, bám vào thân cây, đặt chân lên mấy bậc đã với tới tán bàng. Rễ bàng lan rộng gần bằng tán bàng. Nhiều cái rễ rộp lên to bằng thân cây hồng, uốn lượn trên mặt đất. Đó cũng là những chiếc “ghế” cố định cho chúng em ngồi đánh bài trong giờ ra chơi hay nghỉ giải lao trong các buổi lao động.
Tiết thu đến, lá bàng chuyển dần sang màu vàng rồi hung hung và đỏ sẫm lúc đông về. Cả tán bàng sum suê chỉ còn lại những cành trơ trụi khẳng khiu trông như bàn tay của những ông già khó tính.
Dưới gốc bàng, phủ đầy những lớp lá khô cong như những cái bánh tráng. Chiều chiều, bác lao công quét gom lại để nấu nước cho các thầy cô giáo uống. Chỉ mấy hạt mưa bay đầu mùa em đã nghe các chồi non tí tách nứt mầm. Các búp bàng trông giống những ngọn nến xanh lung linh khắp đầu cành. Ấy là lúc mùa xuân đến. Chẳng bao ngày nữa, tán bàng xòe rộng che mát cho chúng em vui chơi, nô đùa ở sân trường. Rồi mùa hè đến, cây bàng sẽ ra quả. Những quả bàng to bằng hai ngón tay người lớn, chín vàng, chúng em lại được thưởng thức thứ quả bùi bùi ấy. Chẳng những thế, thời điểm này, cây bàng còn là nơi trú ngụ, là nhà của những chú chim. Được ăn những quả bàng, được nô đùa dưới tán cây mát rượi cùng tiếng chim tít tít, quả không có gì vui bằng.
Rồi đây, đến ngày xa mái trường thân yêu, em sẽ mang theo nhiều kỉ niệm của thời thơ ấu bên gốc bàng thân thuộc giữa sân trường này như một hồi ức đẹp.
Câu 18:
17/06/2026Dấu gạch ngang trong câu văn dưới đây có tác dụng gì?
Chú lừa đã tự mình thoát khỏi cái giếng - nơi mà chú tưởng như không thể ra được.
Câu 19:
17/06/2026Đáp án: Chú lừa // lắc mình cho đất rơi xuống và bước chân lên trên.
Câu 20:
17/06/2026Câu 21:
17/06/2026Câu 22:
17/06/2026Em hãy gạch chân dưới những từ cùng nghĩa với từ “dũng cảm”
Gan dạ, hiếu thảo, anh dũng, can đảm, thông minh, quả cảm, tháo vát, chuyên cần.
Câu 23:
17/06/2026Chính tả (Nhớ - viết):
Chuyện cổ tích về loài người
Mắt trẻ con sáng lắm
Nhưng chưa thấy gì đâu
Mặt trời mới nhô cao
Cho trẻ con nhìn rõ.
Nhưng còn cần cho trẻ
Tình yêu và lời ru
Cho nên mẹ sinh ra
Để bế bồng chăm sóc.Trả lời: Em ghi nhớ và viết đúng chính tả.
Câu 24:
17/06/2026Tập làm văn: Em hãy viết một bài văn tả chiếc cặp sách của em.
Dàn ý gợi ý:
a) Mở bài: Giới thiệu chiếc cặp mà mình muốn tả.
- Hoàn cảnh xuất hiện chiếc cặp: Ai mua tặng và vào dịp nào? Còn mới hay đã cũ?
b) Thân bài:
- Tả bao quát chiếc cặp:
+ Chiếc cặp đó được làm bằng chất liệu gì? Chiếc cặp đó có màu gì?
+ Chiếc cặp đó có hình dáng như thế nào?
- Tả đặc điểm từng bộ phận:
+ Các bộ phận bên ngoài của cặp: Mặt cặp trơn bóng hay nhám...? Xung quanh được viền bằng chỉ màu gì? Trước mặt cặp là dây kéo hay làm bằng khóa? Mặt cặp có vẽ bức tranh gì? Quai cặp được cấu tạo ra sao?....
+ Các bộ phận bên trong của cặp: Phía trong cặp có bao nhiêu ngăn? Mỗi ngăn được lót bằng mảnh vải như thế nào? Tác dụng của từng ngăn?
- Lợi ích, công dụng của chiếc cặp.
c) Kết bài: Nếu tình cảm, lời hứa của mình với chiếc cặpĐáp án:
Đoạn văn tham khảo:
Bước vào năm học mới, bố tặng em một chiếc cặp sách mà bố đã mua ở quầy đồ dùng thiếu nhi. Từ buổi đầu khai giảng, chiếc cặp đã là người bạn nhỏ đáng yêu của em.
Chiếc cặp của em hình chữ nhật, chiều dài của cặp khoảng hai gang tay người lớn, chiều ngang của cặp khoảng một gang rưỡi, đáy cặp rộng đến gần một gang tay của em.
Cặp của em là loại cặp học sinh làm bằng giả da màu xanh da trời. Mỗi lần xoa tay lên mặt cặp mịn và láng bóng ấy, em cảm thấy mát và trơn, thích thú vô cùng. Đường khâu xung quanh cặp làm bằng chỉ dù màu đỏ, mũi khâu đều và thẳng. Các góc cặp lượn tròn có viền ni lông màu trắng làm tăng thêm vẻ duyên dáng cho chiếc cặp. Phía trên có một quai xách to bằng nửa cổ tay em, cong cong hình cầu vồng được đính chặt bằng hai chiếc đinh dẹp. Quai đeo ở sau lưng được may bằng vải ni lông to, bản trơn như loại dây dù, rất chắc chắn.
Mặt trước của cặp là một cái ngăn bằng tấm mê ca mỏng, phía trong là bức tranh hai chú gấu Misa đang dắt tay nhau đi trên hè phố tấp nập người qua lại. Em dùng tay ấn lên hai chiếc khóa bằng mạ kền sáng loáng như đôi mắt long lanh đang chăm chú nhìn em. “Tách! Tách!” Âm thanh phát ra từ ổ khóa nghe thật vui tai! Khi nắp cặp được mở, lộ ra hai ngăn được lót bằng những mảnh vải nỉ mềm, mỏng với những đường sọc vằn như những nét hoa văn trang nhã.
Ngăn cặp thứ nhất, em đựng sách vở. Ngăn thứ hai, em đựng các đồ dùng học tập như: hộp bút, thước kẻ, bảng con, bông bảng, tập giấy kiếm tra in sẵn...
Hàng ngày, cặp theo bước chân em tung tăng đến trường, đến lớp và ngồi yên lặng trong ngăn bàn theo dõi em học tập. Về đến nhà, em nâng niu chiếc cặp một lúc rồi mới để vào chỗ quy định.
Em coi chiếc cặp như người bạn thân thiết của mình. Em giữ gìn chiếc cặp rất cẩn thận, không để bụi bẩn bám vào và thường xuyên lau chùi bằng một chiếc khăn mùi xoa mềm để giữ cặp được bền.Bài thi liên quan
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 1
-
9 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Đề kiểm tra Học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án (Đề 2)
-
13 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 2
-
9 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Đề kiểm tra Học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án (Đề 3)
-
15 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 3
-
9 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Đề kiểm tra Học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án (Đề 4)
-
13 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Đề kiểm tra Học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án (Đề 5)
-
14 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 5
-
9 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Đề kiểm tra Học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án (Đề 6)
-
15 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 6
-
9 câu hỏi
-
45 phút
-
Có thể bạn quan tâm
- Đề thi Tiếng Việt 4 giữa kì 2 có đáp án (8919 lượt thi)
- Top 10 Đề thi Giữa học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án (7591 lượt thi)
- Top 10 Đề thi Cuối học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án (8297 lượt thi)
- Đề kiểm tra Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án (Mới nhất) (14407 lượt thi)
- Đề kiểm tra Học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án (19955 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Đề kiểm tra Học kì 1 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án (19128 lượt thi)
- Top 10 Đề thi Giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án (15893 lượt thi)
- Đề thi ôn hè môn Tiếng Việt lớp 4 lên lớp 5 có đáp án (12722 lượt thi)
- Top 10 Đề thi Cuối học kì 1 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án (8033 lượt thi)
- Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án (991 lượt thi)



