Trang chủ Lớp 12 Địa lý Cách sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam

Cách sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam

Cách sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam

  • 79 lượt thi

  • 149 câu hỏi

  • 90 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

01/09/2026
Xác định các điểm cực trên phần đất liền của nước ta.
Xem đáp án

Dựa vào Atlat ta có thể xác định được các điểm cực trên đất liền của nước ta như sau:

     - Điểm cực Bắc: tại Lũng Cú (tỉnh Hà Giang). Có thể chi tiết hơn là ở vĩ tuyến 2323'B, tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.

     - Điểm cực Nam: tại Xóm Mũi (tỉnh Cà Mau). Có thể chi tiết hơn là ở vì tuyến 8°34'B, tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.

     - Điểm cực Đông: tại bán đảo Hòn Gốm (tỉnh Khánh Hòa). Có thể chi tiết hơn là ở kinh tuyến 10924'Đ, tại bán đảo Hòn Gốm, xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.

     - Điểm cực Tây: tại Apachải (tỉnh Điện Biên). Có thể chi tiết hơn là ở kinh tuyến 10209'Đ, trên núi Pulasan tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.


Câu 2:

01/09/2026

Xác định trên bản đồ một số tỉnh, thành phố (trực thuộc Trung ương) sau: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Nghệ An, Khánh Hòa, Đắk Lắk.

Xem đáp án

Dựa vào bản đồ Hành chính (trang 4 + 5), có thể xác định ngay được các tỉnh, thành phố (trực thuộc Trung ương) theo yêu cầu câu hỏi.


Câu 3:

01/09/2026

Xác định trên bản đồ các nước có chung đường biên giới trên đất liền với nước ta. Kể tên các tỉnh có đường biên giới giáp với các nước ấy.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 4 +5.

     Các nước có chung đường biên giới trên đất liền với nước ta và các tỉnh có đường biên giới với mỗi nước:

Các nước tiếp giáp

Trung Quốc

Lào

Campuchia

Phía tiếp giáp chủ yếu

Bắc

Tây

Tây Nam

Các tỉnh dọc đường biên giới.

Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh (7 tỉnh)

Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Kon Tum (10 tỉnh).

Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang (10 tỉnh).


Câu 4:

01/09/2026

Xác định trên bản đồ các tỉnh, thành phố giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 4+5.

    Các tỉnh, thành phố giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam là:

    Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Huế, Đà Nẵng, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang (28 tỉnh).


Câu 5:

01/09/2026
Kể tên một số đảo và quần đảo ở nước ta.
Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 4 + 5 hoặc trang 13, trang 14.

     1. Các đảo và quần đảo xa bờ

     - Quần đảo Hoàng Sa (thuộc huyện đảo Hoàng Sa – Đà Nẵng).

     - Quần đảo Trường Sa (thuộc huyện đảo Trường Sa – Khánh Hoà).

     2. Các đảo và quần đảo gần bờ

     - Các đảo và quần đảo ven bờ Bắc Bộ:

     + Đảo Cái Bầu, quần đảo Cô Tô, đảo Vĩnh Thực (Quảng Ninh).

     + Đảo Cát Bà, quần đảo Long Châu, đảo Bạch Long Vĩ (Hải Phòng).

     - Các đảo và quần đảo ven bờ Duyên hải miền Trung:

     + Đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị).

     + Đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi).

     + Đảo Phú Quý (Bình Thuận).

     - Các đảo và quần đảo ven bờ Nam Bộ:

     + Quần đảo Côn Sơn (Bà Rịa –Vũng Tàu).

     + Đảo Phú Quốc, quần đảo Hà Tiên (Kiên Giang).


Câu 6:

01/09/2026

Dựa vào bảng số liệu ở Atlat trang 5, hãy:

     1. Xác định trên bản đồ 3 tỉnh có diện tích lớn nhất, nhỏ nhất nước ta.

     2. Xác định trên bản đồ 3 tỉnh có dân số (năm 2008) lớn nhất, nhỏ nhất nước ta.

Xem đáp án

Có thể lập bảng như dưới đây:

 

Diện tích (km2)

Dân số (nghìn người, 2008)

Ba tỉnh lớn nhất

- Nghệ An (16499,0)

- Gia Lai (15536,9)

- Sơn La (14174,4)

- TP Hồ Chí Minh (6611,6)

- Hà Nội (6116,2)

- Thanh Hóa (3712,5)

Ba tỉnh nhỏ nhất

- Bắc Ninh (822,7)

- Hà Nam (859,6)

- Hưng Yên (923,4)

- Bắc Kạn (308,9)

- Lai Châu (335,3)

- Kon Tum (401,5)


Câu 7:

01/09/2026

Căn cứ vào bảng số liệu trang 5, hãy tính mật độ dân số năm 2008 của một số tỉnh và thành phố sau đây: Hà Nội, Hải Phòng, Nghệ An, Thừa Thiên – Huế, Kon Tum, Đồng Nai, An Giang, Cần Thơ.

Xem đáp án

     1. Cách tính mật độ dân số:

     Mật độ dân số = Dân số/Diện tích (người/km2)

     2. Kết quả tính:

 

Tỉnh

Mật độ (người/km2)

Tỉnh

Mật độ (người/km2)

Hà Nội

1826

Kon Tum

41

Hải Phòng

1213

Đồng Nai

388

Nghệ An

190

An Giang

636

Thừa Thiên – Huế

227

Cần Thơ

835


Câu 8:

01/09/2026

Hãy nêu đặc điểm vị trí địa lý nước ta. Đặc điểm đó đã tác động như thế nào đến đặc điểm tự nhiên và việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng ở nước ta.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 4 + 5, trang 6 + 7.

     1. Đặc điểm

     - Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm hai bộ phận: phần đất liền và phần biển rộng lớn với các đảo và quần đảo ở phía đông và nam. Phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta có đặc điểm:

     - Nằm ở rìa đông nam của lục địa Á – Âu (quan sát bản đồ "Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á" ở trang 4 hoặc sử dụng bản đồ "Ngoại thương" ở trang 24), phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Campuchia, phía đông, đông nam giáp Biển Đông.

     - Giới hạn hệ tọa độ:

     + Điểm cực Bắc: tại Lũng Cú (tỉnh Hà Giang). Có thể chi tiết hơn là ở vĩ tuyến 23023'B, tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang,

     + Điểm cực Nam: tại Xóm Mũi (tỉnh Cà Màu). Có thể chi tiết hơn là ở vĩ tuyến 834'B, tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.

     + Điểm cực Đông: tại bán đảo Hòn Gốm (tỉnh Khánh Hòa). Có thể chỉ tiết hơn là ở kinh tuyến 109°24'Đ, tại bán đảo Hòn Gốm, xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.

     + Điểm cực Tây: tại Apachải (tỉnh Điện Biên). Có thể chi tiết hơn là ở kinh tuyến 1029'Đ, trên núi Pulasan tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.

     - Đường bờ biển nước ta cong như hình chữ S, dài 3260 km, chạy từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang). Đường bờ biển chạy dài theo đất nước đã tạo điều kiện cho 28 trong số 63 tỉnh, thành phố ở nước ta có điều kiện trực tiếp khai thác những tiềm năng to lớn của Biển Đông.

     - Vùng biển của nước ta bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa. Việt Nam có chủ quyền trên một vùng biển rộng khoảng 1 triệu km tại Biển Đông.

     - Nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn, nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và có hai quần đảo ở ngoài khơi trên Biển Đông là quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hoà).

     2. Thuận lợi

     a. Đối với tự nhiên

     - Nằm ở vị trí rìa đông của bán đảo Đông Dương, nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới nửa cầu Bắc do đó thiên nhiên nước ta mang đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa với nền nhiệt, ẩm cao. Bởi vậy thảm thực vật nước ta bốn mùa xanh tốt, khác hẳn với cảnh quan hoang mạc như một số nước cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi.

     - Cũng do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa châu Á, khu vực gió mùa điển hình trên thế giới, nên khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt: mùa đông bớt nóng và khô, mùa hạ nóng và mưa nhiều.

     - Nước ta giáp Biển Đông là nguồn dự trữ đồi dào về nhiệt và ẩm, nên chịu ảnh hưởng sâu sắc của Biển Đông. Biển Đông đã tăng cường tính ẩm cho nhiều khối khí trước khi ảnh hưởng đến lãnh thổ phần đất liền.

     - Nước ta nằm ở nơi giao nhau của hai vành đai sinh khoáng lớn trên thế giới là vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải nên có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đặc biệt là các loại khoáng sản năng lượng và kim loại màu. Đây là cơ sở để phát triển một nền công nghiệp đa ngành, trong đó có nhiều ngành công nghiệp trọng điểm và mũi nhọn.

     - Nằm ở nơi giao thoa giữa các luồng di cư của nhiều luồng động vật và thực vật thuộc các khu hệ sinh vật khác nhau khiến cho tài nguyên sinh vật nước ta rất phong phú.

     - Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ (kéo dài theo chiều Bắc - Nam, hẹp ngang theo chiều Đông – Tây) đã tạo nên sự phân hoá đa dạng của tự nhiên thành các vùng tự nhiên khác nhau giữa miền Bắc với miền Nam, giữa đồng bằng với miền núi, ven biển và hải đảo.

     b. Đối với việc phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và quốc phòng

     * Về kinh tế

     - Nằm ở ngã tư đường giao thông hàng hải và hàng không quốc tế, đầu mút của tuyến đường bộ xuyên Á nên nước ta có điều kiện phát triển nhiều loại hình giao thông, thuận lợi trong việc phát triển quan hệ ngoại thương với các nước trong và ngoài khu vực. Việt Nam còn là cửa ngõ mở lối ra biển của Lào, Đông Bắc Thái Lan, Campuchia và Tây Nam Trung Quốc.

     - Vị trí này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút đầu tư nước ngoài.

     * Về văn hoá – xã hội

     - Việt Nam nằm ở nơi giao thoa các nền văn hoá khác nhau, nên có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hoá – xã hội và mối giao lưu lâu đời với các nước trong khu vực. Điều đó góp phần làm giàu bản sắc văn hoá, kể cả kinh nghiệm sản xuất trên cơ sở một nền văn hoá chung nhưng đa dạng về hình thức biểu hiện.

     - Vị trí trên cũng điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước, nhất là các nước trong khu vực Đông Nam Á và Trung Quốc.

     * Về chính trị và quốc phòng

     - Nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á – một khu vực kinh tế năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới.

     - Biển Đông của nước ta là một hướng chiến lược có ý nghĩa sống còn trong công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước.

     3. Khó khăn

     - Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa thiếu ổn định, sự phân mùa của khí hậu và thuỷ văn, tính thất thường của thời tiết, các tai biến thiên nhiên (bão, lũ, hạn hán, sâu bệnh...) thường xuyên xảy ra, gây nhiều thiệt hại đến sản xuất và đời sống.

     - Nước ta diện tích không lớn, nhưng có đường biên giới trên bộ và trên biển kéo dài. Hơn nữa Biển Đông chung với nhiều nước. Vì thế, việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ cần hết sức chú trọng.

     - Sự năng động của các nước trong và ngoài khu vực đã đặt nước ta vào một tình thế vừa phải hợp tác cùng phát triển vừa phải cạnh tranh quyết liệt trên thị trường thế giới trong điều kiện nền kinh tế còn chậm phát triển.


Câu 9:

01/09/2026

Đặc điểm hình dáng lãnh thổ nước ta có ảnh hưởng gì tới điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải?

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 4 + 5, trang 9, trang 10, trang 12, trang 18.

    1. Đặc điểm hình dáng lãnh thổ nước ta

     - Lãnh thổ nước ta kéo dài và hẹp ngang:

     + Lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam khoảng 15 vĩ tuyến (từ 834'B đến 2323'B), tương đương với khoảng 1650km.

     + Lãnh thổ nước ta hẹp ngang: điểm cực tây là 10209'Đ, điểm cực đông là 109°24'Đ như vậy chỉ  chênh nhau 7 kinh độ, nơi hẹp nhất là Quảng Bình (Bắc Trung Bộ) với chiều rộng chỉ khoảng 50km.

     - Đường bờ biển cong như hình chữ S kéo dài từ Móng Cái đến Hà Tiền, dài 3260km.

    2. Ảnh hưởng tới các điều kiện tự nhiên

    - Hình dáng lãnh thổ nước ta kéo dài, tạo cho thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng mà điển hình là sự phân hóa theo chiều Bắc – Nam.

     + Khí hậu (bản đồ “Khí hậu” – trang 9):

·       Ranh giới khí hậu giữa hai miền Bắc – Nam nằm ở khoảng giữa đất nước (dãy núi Bạch Mã, gần vĩ tuyến 16B).

·       Miền khí hậu phía Bắc mang tính chất nhiệt đới gió mùa có một mùa đông lạnh (hoặc khá lạnh) trong năm: nhiệt độ trung bình năm từ 22 – 23°C, mùa đông có tháng nhiệt độ thấp hơn 18°C.

·       Miền khí hậu phía Nam mang tính chất nhiệt đới điển hình: nhiệt độ trung bình năm từ 26 – 29°C, biên độ nhiệt trong năm nhỏ (dẫn chứng), gần như không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

    - Sinh vật (bản đồ “Thực vật và động vật” – trang 12, bản đồ “Nông nghiệp chung” – trang 18).

     + Miền Bắc có các cây trồng đa dạng, phong phú có các cây trồng nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới. Thảm thực vật rừng ôn đới núi cao ở nước ta cũng chỉ xuất hiện ở Bắc Bộ.

     + Miền Nam chủ yếu phát triển các loại cây trồng nhiệt đới.

    - Sông ngòi (bản đồ “Các hệ thống sông” - trang 10): lãnh thổ hẹp ngang nên phần lớn sông ngòi nước ta ngắn và nhỏ, những hệ thống sông lớn đều bắt nguồn từ nước ngoài.

    - Nước ta chịu ảnh hưởng của Biển Đông:

     + Bờ biển kéo dài, đồng bằng tập trung ở phía đông lãnh thổ làm cho nước ta chịu ảnh hưởng mạnh của Biển Đông, kết hợp với yếu tố gió mùa làm cho thiên nhiên nước ta có tính chất ẩm, không bị hoang mạc hóa như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á, Tây Phi..

     + Biển Đông góp phần tạo nên cảnh quan miền duyên hải, hải đảo làm thiên nhiện nước ta đa dạng. Nước ta cũng thường xuyên chịu ảnh hưởng của các cơn bão từ Biển Đông.

    3. Ảnh hưởng đến giao thông vận tải (bản đồ “Giao thông” - trang 23)

    Hình dáng lãnh thổ tạo điều kiện cho nước ta phát triển các loại hình giao thông vận tải:

    - Ven biển là một đồng bằng chạy gần như liên tục thuận lợi cho xây

dựng các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Việt.

    - Đường bờ biển kéo dài, ven biển có nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho phát triển giao thông đường biển tạo nên mối giao lưu trong nước và quốc tế.

    - Do lãnh thổ kéo dài nên việc tổ chức các mối giao thông xuyên Việt, các mối liên kết kinh tế gặp khăn, nhất là vào mùa mưa bão.


Câu 10:

01/09/2026
Nêu đặc điểm của một số loại đá xuất hiện trong thang địa tầng cổ nhất trên lãnh thổ nước ta. Xác định trên bản đồ những vùng có thang địa tầng đó. Vị trí của chúng có mối liên hệ gì với vị trí của các mảng nền cổ đã được học?
Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 8.

     Từ bảng chú giải của bản đồ tỉ lệ 1: 6.000.000 có thể thấy các địa tầng trong bảng chú giải được xếp theo trình tự hình thành muộn hơn thì xếp ở trên, chính vì vậy ô kí hiệu địa tầng nằm dưới cùng có tuổi cổ nhất ở nước ta. Đó là địa tầng thuộc giới Ackêôzôi – thống dưới hệ Ocđôvic.

     - Đặc điểm của các loại đá có trong địa tầng này (dựa vào nội dung bảng chú giải): Các thành tạo biến chất tạo móng kết tinh vỏ lục địa, gồm các đá biến chất của các đá trầm tích phun trào nguyên sinh có tuổi Ackêôzôi - Ocdôvic sớm.

     - Các vùng có địa tầng thuộc giới Ackêôzôi - thống dưới hệ Ocđôvic trên lãnh thổ nước ta là:

     + Vùng dọc thung lũng trung lưu sông Hồng (hiện nay là các dãy Hoàng Liên Sơn và Con Voi).

     + Vùng thượng nguồn sông Chảy.

     + Vùng thượng và trung lưu sông Mã.

     + Vùng thung lũng sông Nậm Mô (phía Tây Nghệ An).

     + Vùng núi Bạch Mã và phần phía Tây.

     + Vùng Bắc Tây Nguyên.

     - Sự liên hệ với các mạng nền cổ: Các vùng đó tương ứng với các mảng cổ Hoàng Liên Sơn, Việt Bắc, Sông Mã, Pu Hoạt và khối nền cổ Kon Tum.


Câu 11:

01/09/2026

Xác định trên bản đồ những vùng có thang địa tầng trẻ nhất trên lãnh thổ nước ta. Vị trí của chúng tương ứng với dạng địa hình chủ yếu nào hiện nay?

Xem đáp án

     Trang Atlat sử dụng: trang 8.

     - Tương tự như ở câu 1 ta có: vùng có tuổi địa tầng trẻ nhất nước ta là địa tầng thuộc giới Kainôzôi bao gồm các loại cuội, cát, sét kết và các thành tạo bở rời.

     - Vùng phân bố của địa tầng này chủ yếu ở duyên hải và phần hạ lưu các hệ thống sông lớn, tương ứng với nền địa hình của đồng bằng (có độ cao dưới 200m ngày nay), ví dụ: đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ.


Câu 12:

01/09/2026

Hãy nêu sự phân bố của các mỏ dầu, mỏ khi đốt của nước ta. Vị trí của chúng có mối liên hệ gì với sự phân bố của các bồn trầm tích Kainôzôi.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 8.

     - Sự phân bố của các mỏ dầu, mỏ khí đốt:

      + Các mỏ dầu ở nước ta phân bố chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía Nam với các mỏ lớn, đã được đưa vào khai thác là: mỏ Hồng Ngọc, mỏ Rạng Đông, mỏ Bạch Hổ, mỏ Đại Hùng; mỏ Bunga Kêkoa.

      + Các mỏ khí đốt có cả ở trên đất liền (mỏ khí Tiền Hải, tỉnh Thái Bình) và ngoài khơi (các mỏ Lan Đỏ, Lan Tây).

     - Các mỏ dầu và khí đốt phân bố trong các bồn trầm tích Kainôzôi, như vậy chúng được hình thành muộn hơn so với các mỏ than đá.


Câu 13:

01/09/2026

Hãy nêu sự phân bố (tên mỏ và tên tỉnh tương ứng) của một số loại khoáng sản sau: than đá, sắt, bôxit, thiếc, apatit,...

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 8.

     Tham khảo bảng dưới đây:

Khoáng sản

Tên mỏ

Tên tỉnh

Than đá

Vàng Danh, Hòn Gai, Cẩm Phả

Quỳnh Nhai

Lạc Thủy

Phấn Mễ

Nông Sơn

Quảng Ninh

Điện Biên

Hòa Bình

Thái Nguyên

Quảng Nam

Quặng Sắt

Trại Cau

Tùng Bá

Văn Bàn, Quý Xa

Thạch Khê

Thái Nguyên

Hà Giang

Yên Bái

Hà Tĩnh

Bôxit

Măng Đen

Đắk Nông

Di Linh, Đà Lạt

Kon Tum

Đắk Nông

Lâm Đồng

Thiếc

Tĩnh Túc

Sơn Dương

Quỳ Châu

Cao Bằng

Tuyên Quang

Nghệ An

Apatit

Cam Đường

Lào Cai


Câu 14:

01/09/2026

Xác định trên bản đồ:

     a. Các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Con Voi, Hoành Sơn, Bạch Mã, Trường Sơn Bắc. Hãy chỉ ra hướng của các dãy núi đó.

Xem đáp án

Dựa vào Atlat trang 13 có thể xác định các dãy núi như sau:

Tên dãy núi

Vị trí

Hướng núi

Hoàng Liên Sơn

Phía bắc miền tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, ngay sát sông Hồng.

Tây Bắc – Đông Nam

Con Voi

Phía tây bắc miền tự nhiên Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

Tây Bắc – Đông Nam

Hoành Sơn

Dọc theo vĩ tuyến 18°B

Tây – Đông

Bạch Mã

Dọc theo vĩ tuyến 16°B

Tây – Đông

Trường Sơn Bắc

Rìa phía tây Bắc Trung Bộ, thuộc miền tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

Tây Bắc – Đông Nam


Câu 15:

01/09/2026

b. Các cánh cung núi: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.

Xem đáp án

     Dựa vào Atlat trang 13 có thể xác định các cánh cung như sau:

     Đây là các cánh cung núi nằm ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ của nước ta. Các cánh cung này có đặc điểm mở rộng về phía bắc, quay bề lồi ra biển và chụm lại ở khối núi Tam Đảo. Trên bản đồ trang 13 có thể thấy các cánh cung núi này phân bố rất gần nhau.

     - Cánh cung Sông Gâm: phần lớn chiều dài nằm dọc theo tả ngạn sông

     - Cánh cung Đông Triều: nằm ở ven biển.

     - Hai cánh cung Ngân Sơn, Bắc Sơn nằm kẹp giữa hai cánh cung trên.


Câu 16:

01/09/2026
c. Các cao nguyên, sơn nguyên: Đồng Văn, Sin Chải, Mộc Châu, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh.
Xem đáp án

Dựa vào Atlat trang 13, trang 14 có thể xác định các cao nguyên và sơn nguyên như sau:

Tên cao nguyên, sơn nguyên

Vị trí

Đồng Văn

Nằm ở cực Bắc ở nước ta, thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

Sín Chải

Thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, ở phía tây dãy Hoàng Liên Sơn (có đường vĩ tuyến 22°B chạy qua).

Mộc Châu

Thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, nằm ở bờ phải sông Đà và gần với hồ Hòa Bình.

Pleiku

Thuộc miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, có vĩ tuyến 14°B chạy qua.

Đắk Lắk

Nằm ở trung tâm của Tây Nguyên, ở khoảng 13°B.

Di Linh

Nằm ở phía tây nam thành phố Đà Lạt.


Câu 17:

01/09/2026
d. Các đỉnh núi: Mẫu Sơn, Phia Uắc, Phanxipăng, Pu Hoạt, Ngọc Lĩnh, Chư Yang Sin,... (xác định độ cao)
Xem đáp án

Dựa vào Atlat trang 13, 14 có thể xác định các đỉnh núi và độ cao của chúng như sau:

Tên đỉnh núi

Độ cao (m)

Vị trí

Mẫu Sơn

1541

Phía đông thành phố Lạng Sơn, gần biên giới Việt – Trung.

Phia Uắc

1930

Trên cánh cung Ngân Sơn, phía tây thị xã Cao Bằng.

Phanxipăng

3143

Trên dãy Hoàng Liên Sơn, phía tây thành phố Lào Cai (là đỉnh núi cao nhất nước ta).

Pu Hoạt

2452

Phía tây tỉnh Thanh Hóa, sát biên giới Việt – Lào.

Ngọc Lĩnh

2598

Phía bắc tỉnh Kon Tum (là đỉnh núi cao nhất phía Nam nước ta).

Chư Yang Sin

2405

Phía tây tỉnh Đắk Lắk Nông.


Câu 18:

01/09/2026

Trình bày đặc điểm địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

Xem đáp án

     Trang Atlat sử dụng: trang 6 + 7, trang 13.

     1. Khái quát vị trí địa lí

     Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nằm ở phía tả ngạn sông Hồng, phía bắc giáp Trung Quốc, phía đông và đông nam giáp vịnh Bắc Bộ, phía tây và nam giáp miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

     2. Đặc điểm chung của địa hình

     - Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bao gồm hai bộ phận địa hình chính là đồi núi và đồng bằng.

     - Dạng địa hình miền núi chiếm phần lớn (hoặc 2/3) diện tích của miền.

     - Hướng nghiêng chung của địa hình của miền là hướng tây bắc – đông nam do vào thời kì Tân kiến tạo phần phía bắc, tây bắc được nâng lên t trong khi phần phía nam, đông nam lại là vùng sụt lún.

     3. Đặc điểm từng dạng địa hình

     * Miền núi:

     - Đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tích toàn miền.

     - Đồi núi phân bố ở phía bắc.

     - Đồi núi của miền chủ yếu là đồi núi thấp, độ cao trung bình chủ yếu dưới 1000m, bộ phận núi có độ cao trên 1500m chiếm tỉ lệ diện tích rất nhỏ, phân bố ở phía bắc (vùng sơn nguyên Hà Giang, sơn nguyên Đồng Văn..).

     - Hướng các dãy núi:

    Các dãy núi trong miền có hai hướng:

     + Hướng vòng cung: là hướng núi chính của miền, thể hiện rõ nét qua 4 cánh núi là Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. Hướng vòng cung của các cánh cung núi này được giải thích là do trong quá trình hình thành chịu tác động của khối núi vòm sông Chảy (hay khối Việt Bắc). Cũng do càng về phía đông, đông nam, cường độ nấng yếu dần nên độ cao của các cánh cung này cũng giảm dần.

     + Hướng tây bắc – đông nam được thể hiện rõ nét qua hướng của dãy núi Con Voi. Hướng núi của dãy Con Voi là do chịu tác động định hướng của khối nền cổ Hoàng Liên Sơn.

     - Đặc điểm hình thái địa hình: các núi trong miền chủ yếu là núi già trẻ lại, các núi ở đây chủ yếu có đỉnh tròn, sườn thoải. Ngoài ra trong miền đồi núi của miền còn xuất hiện các dạng địa hình cacxtơ, lòng chảo, các cánh đồng giữa núi.

     * Miền đồng bằng:

     - Đồng bằng của miền chiếm khoảng 1/3 diện tích toàn miền.

   - Đồng bằng phân bố ở phía nam, đông nam của miền, trong đó lớn nhất là đồng bằng Bắc Bộ.

     - Đồng bằng có dạng tam giác châu điển hình ở nước ta với đỉnh là Việt Trì và cạnh đáy kéo dài từ ven biển phía nam Quảng Ninh đến Ninh Bình.

     - Đồng bằng Bắc Bộ được hình thành do hai hệ thống sông lớn nhất phía Bắc là hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình bồi đắp. (Ngoài ra có thể kể đến một số đồng bằng ở ven biển Quảng Ninh do các sông nhỏ ở đây bồi đắp..).

     - Một số nét đặc điểm về hình thái: đặc điểm nổi bật của địa hình đồng bằng trong miền là bị chia cắt bởi một hệ thống đê vì thế phần đất trong đê không được bồi đắp hàng năm; mặc dù không bị ngập nước vào mùa lũ nhưng trong đồng bằng vẫn có một số vùng địa hình trũng thường xuyên bị ngập nước. Ngoài ra ở rìa phía bắc và phía nam của đồng bằng còn xuất hiện dạng địa hình đồi núi sót (ở Hải Dương, Ninh Bình...).

     - Hướng mở rộng, phát triển của đồng bằng: hàng năm đồng bằng vẫn tiến ra biển ở phía đông nam với tốc độ khá nhanh (có nơi lên đến 100m) do lượng phù sa các sông mang theo lớn, thềm lục địa nông và thoải.

     * Thềm lục địa: nông và rộng (thể hiện qua các đường đẳng sâu và một sổ điểm độ sâu).


Câu 19:

01/09/2026

Trình bày và giải thích đặc điểm địa hình miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 6 + 7, 14.

     1. Khái quát vị trí địa lí

     Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có phía bắc giáp vùng Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, phía đông và đông nam giáp Biển Đông, phía tây giáp Lào và Campuchia.

     2. Đặc điểm chung của địa hình

     - Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ bao gồm hai bộ phận địa hình chính là đồi núi và đồng bằng.

     - Dạng địa hình miền núi chiếm phần lớn (khoảng 2/3) diện tích của miền.

     - Hướng nghiêng của địa hình rất phức tạp: đối với vùng Nam Trung Bộ hướng nghiêng chủ yếu là cao ở giữa và thấp dần về hai phía đông – tây; đối với vùng Nam Bộ hướng nghiêng chung là đông bắc – tây nam.

     3. Đặc điểm từng dạng địa hình

     * Miền núi:

     - Đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tích toàn miền.

     - Đồi núi phân bố ở phía bắc và phía tây.

     - Dạng địa hình tiêu biểu là các cao nguyên xếp tầng với độ cao chủ yếu từ 500 – 1000m như cao nguyên Kon Tum, cao nguyên Pleiku, cao nguyên Đắk Lắk.. Cao nguyên có độ cao lớn nhất của vùng là cao nguyên Lâm Viên với độ cao trung bình trên 1500m. Ngoài các cao nguyên xếp tầng, trong miền còn có nhiều dãy núi lan sát ra biển (ở vùng rìa phía đông của Trường Son Nam).

     - Hướng các dãy núi:

     + Hướng núi của miền khá phức tạp:

     Nhìn chung có thể coi vùng núi, cao nguyên của vùng là một cánh cung khổng lồ, quay bề lồi ra biển. Nguyên nhân là do tác dụng định hướng của khối nền cổ Kon Tum trong quá trình hình thành.

     Ngoài hướng vòng cung, trong miền còn có nhiều dãy núi chạy theo hướng tây – đông lan sát ra biển ở Nam Trung Bộ.

     * Đồng bằng:

     - Đồng bằng của miền chiếm khoảng 1/3 diện tích.

     - Đồng bằng phân bố ở rìa phía đông và phía nam của miền.

     - Đồng bằng của miền chia thành hai bộ phận:

     + Các đồng bằng ở duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm nhỏ, hẹp, hình thành do phù sa của các sông nhỏ và các vật liệu có nguồn gốc biển. Các đồng bằng có diện tích đáng kể là đồng bằng hạ lưu sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Đà Rằng...

     + Đồng bằng Nam Bộ phân bố ở phía nam có diện tích rộng lớn, hình thành do phù sa của hệ thống sông Mê Công là chủ yếu.

     - Một số nét đặc điểm về hình thái:

     + Các đồng bằng ở duyên hải Nam Trung Bộ bị chia cắt bởi nhiều dãy núi lan sát ra biển.

     + Đồng bằng Nam Bộ có tính đồng nhất cao, tuy nhiên trong đồng bằng vẫn có nhiều vùng đầm lầy ngập nước do chưa được phù sa bồi lấp. Trong đồng bằng còn xuất hiện một số núi sót như núi Bà Đen, núi Chứa Chan, vùng núi An Giang, Hà Tiên...

     - Hưởng mở rộng, phát triển của đồng bằng:

     + Các đồng bằng ở duyên hải Nam Trung Bộ do lượng phù sa của các con sông của miền không lớn nên tốc độ tiến ra biển hàng năm của các đồng bằng nhỏ.

     + Đồng bằng Nam Bộ có tốc độ tiến ra biển hàng năm khá nhanh do lượng phù sa do hệ thống sông Mê Công vận chuyển rất lớn (tốc độ lấn biển hàng năm ở Cà Mau có nơi đạt 60 – 80m).

     * Thềm lục địa: có xu hướng càng vào phía Nam càng mở rộng thể hiện qua các đường đẳng sâu 20m và 50m.


Câu 20:

01/09/2026

Đặc điểm địa hình của miền tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có tác động gì tới đặc điểm sông ngòi?

Xem đáp án

     Trang Atlat sử dụng: trang 10, trang 13.

     Địa hình là nhân tố rất quan trọng của tự nhiên. Điều đó được thể hiện ở chỗ địa hình làm nền và tác động mạnh tới các yếu tố khác, trong đó có sông ngòi.

     - Hướng nghiêng của địa hình (tây bắc – đông nam) và hướng núi (tây bắc - đông nam và tây – đông) có tác động lớn trong việc quy định hướng sông, làm cho sông ngòi trong vùng chảy theo 2 hướng chính:

     + Hướng tây bắc – đông nam: Sông Đà, sông Mã, sông Cả.

     + Hướng tây – đông: Sông Đại, sông Bến Hải, sông Bồ.

     - Địa hình có độ dốc lớn (do không có bộ phận chuyển tiếp) nên độ dốc của sông ngòi cũng lớn (đặc biệt là ở Bắc Trung Bộ).

     - Địa hình núi tập trung ở phía tây, tây bắc kết hợp với hình dáng lãnh thổ làm chiều dài sông có sự phân hóa:

     + Tây Bắc: sông dài, diện tích lưu vực lớn.

     + Bắc Trung Bộ: sông nhỏ, ngắn, dốc.

     - Địa hình là nhân tố quan trọng làm chế độ nước sông (mùa lũ) có sự phân hóa theo không gian:

     + Tây Bắc: sông có mùa lũ từ tháng 5 đến tháng 10, trùng với mùa mưa trên phần lớn lãnh thổ nước ta.

     + Bắc Trung Bộ: sông có mùa lũ từ tháng 8 đến tháng 12 (do ảnh hưởng của dãy Trường Sơn gây ra hiện tượng phơn trong mùa hạ và đón gió Đông Bắc gây mưa vào mùa thu – đông).

     - Địa hình có độ dốc lớn (kết hợp với cấu trúc nham thạch cứng) nên khả năng bồi lấp phù sa ở vùng hạ nguồn hạn chế.


Câu 21:

01/09/2026

So sánh đặc điểm địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

Xem đáp án

     Trang Atlat sử dụng: trang 13.

     1. Khái quát vị trí, giới hạn của hai miền

     - Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ: nằm ở tả ngạn sông Hồng, giáp Trung Quốc phía bắc, vịnh Bắc Bộ phía đông và đông nam, giáp miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở phía tây và phía nam.

     - Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: giáp Trung Quốc phía Bắc, giáp miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ phía đông, giáp Biển Đông phía đông, giáp miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phía nam, giáp Lào phía tây.

     2. Giống nhau

     - Có đủ các dạng địa hình: núi cao, đồi, đồng bằng, thềm lục địa.

Địa hình 2 miền đều được trẻ lại do vận động Tân sinh.

     - Có dải đồng bằng ven biển mới được hình thành do phù sa sông, biển do đó nhìn chung hướng nghiêng của địa hình là thấp dần ra biển.

     - Địa hình có sự phân bậc rõ nét, bị cắt xẻ bởi mạng lưới sông ngòi khá dày do các vận động địa chất kết hợp với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

     - Đồng bằng hàng năm vẫn tiếp tục phát triển do là những đồng bằng mới được hình thành từ kỉ Đệ Tứ.

     3. Khác nhau

     * Đối với bộ phận đồi núi:

     - Độ cao địa hình đồi núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ thấp hơn so với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. Dẫn chứng:

     + Nền địa hình chung của Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có độ cao trung bình dưới 500m trong các núi ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu cao trên 500m.

      + Vùng Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chỉ có một bộ phận nhỏ núi cao trên 2000m ở gần biên giới Việt – Trung như: Pu Tha Ca (2274m); Kiều Liêu Ti (2402m) trong khi đó ở vùng Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có rất nhiều đỉnh núi cao trên 2000m ở dãy Hoàng Liên Sơn và Trường Sơn Bắc như: Phanxipăng (3143m); Phu Luông (2985m); Rào Cỏ (2236m)...

     - Độ dốc và độ cắt xẻ của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ cao hơn so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. (Dẫn chứng: Qua lát cắt A – B (ở khu vực Đông Bắc), lát cắt C - D (ở khu Tây Bắc) và vùng núi Trường Sơn Bắc cao, hiểm trở cạnh Biển Đông).

     Giải thích:

     Vùng Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có địa hình núi cao hơn, độ dốc lớn hơn và độ cắt xẻ cao hơn là do trong quá trình vận động địa chất của vỏ Trái Đất, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là một bộ phận của địa máng Việt - Lào nên chịu tác động mạnh của hoạt động nâng lên; vùng Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nằm ở rìa của khối nền Hoa Nam vững chắc nên các hoạt động nâng lên ở đây yếu hơn so với vùng Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

     - Hướng núi:

     + Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hướng núi chủ yếu là các cánh cung mở rộng về phía bắc, quay bề lồi ra biển và chụm đầu lại ở khối núi Tam Đảo (như các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều Trong miền cũng có một dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam đó là dãy Con Voi (nằm ngay sát tả ngạn sông Hồng).

     + Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có các dãy núi chủ yếu chạy theo hướng tây bắc - đông nam (như Hoàng Liên Sơn, Tam Điệp, Trường Sơn Bắc).

     Giải thích:

     Do trong quá trình hình thành lãnh thổ vùng núi của Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu sự quy định hướng của khối nền cổ Vòm Sông Chảy nên có hướng núi là các cánh cung còn vùng Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chịu sự quy định hướng của các khối nền cổ Hoàng Liên Sơn, Sông Mã, Pu Hoạt. có hướng tây bắc – đông nam nên các dãy núi cũng có hướng như vậy.

     - Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có một vùng đồi dạng bát úp chuyển tiếp (vùng trung du rõ rệt nhất ở nước ta) còn ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ dạng địa hình này có xuất hiện nhưng tính chất chuyển tiếp không rõ nét bởi địa hình núi lan sát tới rìa các đồng bằng.

     Giải thích:

     Do tần suất tác động nâng lên ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ lớn nên các dãy núi cao còn vùng Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ tần suất yếu và giảm dần nên xuất hiện vùng trung du chuyển tiếp.

     * Đối với bộ phận đồng bằng

     - Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có một đồng bằng phù sa châu thổ rộng lớn là đồng bằng Bắc Bộ (hình thành trên một vùng sụt lún, do phù sa của hai hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp) còn miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ dải đồng bằng nhỏ hẹp và có xu hướng hẹp dần khi vào nam (như các đồng bằng: Thanh - Nghệ - Tĩnh, Bình – Trị – dãy núi ăn sát ra biển, thềm lục địa nhỏ, phù sa sông không nhiều.

     - Đồng bằng Bắc Bộ có tốc độ lấn biển lớn hơn so với đồng bằng ven Trị – Thiên) do các biển ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: Đồng bằng Bắc Bộ hàng năm lấn biển 80 – 100m (ở Nam Định, Ninh Bình) còn đồng bằng ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có tốc độ tiến ra biển rất chậm do thềm lục địa hẹp, sâu, phù sa sông ít.

      Như vậy chung ta có thể thấy được những nét khác biệt cơ bản về địa hình 2 miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:

     - Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có nền địa hình cao hơn do chịu tác động. mạnh hơn của vận động tạo núi so với Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Cũng do vận động tạo núi ảnh hưởng tới 2 miền khác nhau mà Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có độ dốc, độ cắt xẻ lớn hơn Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

     - Các hướng núi chính có sự khác biệt rõ nét: Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là hướng Tây Bắc – Đông Nam còn Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là các dãy núi hình vòng cung. Nguyên nhân bởi tác dụng định hướng của các mảng nền cổ.

     - Tính chất chuyển tiếp giữa vùng núi và đồng bằng ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ rất rõ nét trong khi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ lại không thể hiện rõ.

     - Đồng bằng ở Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ rộng, phát triển nhanh hơn Tây Bắc và Bắc Trung Bộ do sông ngòi nhiều phù sa hơn, thềm lục địa rộng hơn.


Câu 22:

01/09/2026

Phân tích lát cắt A – B từ sơn nguyên Đồng Văn đến cửa Thái Bình và từ đó rút ra những đặc điểm chính của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

Xem đáp án

     Trang Atlat sử dụng: trang 13

     1. Phân tích lát cắt

     - Lát cắt A − B có tổng chiều dài khoảng 330km (dựa vào tỉ lệ ngang của lát cắt để tính) chạy từ sơn nguyên Đồng Văn đến cửa Thái Bình.

     - Lát cắt chạy theo hướng tây bắc – đông nam (hoặc bắc tây bắc – nam đông nam).

     - Lát cắt chạy qua ba dạng địa hình chính là vùng núi, vùng đồi chuyển tiếp và vùng đồng bằng.

     - Lát cắt chạy qua ba khu là khu Việt Bắc, khu Đông Bắc và khu đồng bằng Bắc Bộ với 6 thang bậc địa hình: từ 0 – 50m, từ 50 - 200m, từ 200 – 500m, từ 500 – 1000m, từ 1000 – 1500m và trên 1500m với đỉnh cao nhất là đỉnh Phia Boóc (1578m).

     * Khu Việt Bắc (đoạn từ sơn nguyên Đồng Văn đến thung lũng sông Cầu):

     - Là khu vực địa hình miền núi với độ cao lớn nhất toàn lát cắt.

     - Bắt nguồn từ biên giới Việt – Trung (trên sơn nguyên Đồng Văn) với chiều dài lát cắt khoảng 150km.

     - Lát cắt chạy trên một nền địa hình khá bằng phẳng với độ cao từ khoảng 1500m của sơn nguyên Đồng Văn sau đó độ cao đột ngột hạ thấp xuống còn khoảng 500m và lại tiếp tục nâng lên đến độ cao khoảng 1400m khi đến rìa phía đông của sơn nguyên Đồng Văn. Đến thung lũng sông Năng độ cao lại hạ thấp xuống còn khoảng 50m rồi đột ngột nâng lên đến độ cao 1578m (đỉnh Phía Boóc). Độ cao lại giảm dần xuống còn khoảng 50m khi lát cắt hai lần chạy qua sông Cầu và đây cũng là ranh giới với khu Đông Bắc.

     * Khu Đông Bắc (đoạn từ thung lũng sông Cầu đến thung lũng sông Thương):

     - Tổng chiều dài lát cắt chạy qua khoảng 78km.

     - Nhìn chung nền địa hình của khu Đông Bắc thấp hơn so với khu Việt Bắc, độ cắt xẻ của địa hình cũng nhỏ hơn.

     - Bắt đầu từ độ cao khoảng 50m của thung lũng sông Cầu độ cao dần được nâng lên đến khoảng 700m khi lát cắt chạy qua cánh cung Ngân Sơn Sau đó lát cắt chạy qua vùng đồi thấp với độ cao khoảng 200m nằm giữa hai cánh cung Ngân Sơn và Bắc Sơn. Sau khi vượt qua cánh cung Bắc Sơn, lát cắt còn chạy qua các dải đồi bát úp với độ cao trung bình khoảng 200m trước khi đến thung lũng sông Thương, đây cũng là ranh giới của khu với khu đồng bằng Bắc Bộ.

     * Khu đồng bằng Bắc Bộ (đoạn từ thung lũng sông Thương đến cửa Thái Bình)

     - Tổng chiều dài lát cắt chạy qua khoảng 102km.

     - Đây là khu có địa hình thấp nhất mà lát cắt chạy qua: sau khi qua thung lũng sông Thương lát cắt chạy trên nền địa hình đồng bằng Bắc Bộ với độ cao trung bình chủ yếu dưới 50m. Chỉ có bộ phận rìa phía bắc, địa hình mang tính chuyển tiếp nên độ cao lớn hơn, có chỗ đạt 200m. Lát cắt còn cắt qua nhiều các con sông trước khi kết thúc tại cửa Thái Bình.

     2. Rút ra đặc điểm

     - Trên lát cắt A – B có thể rút ra những đặc điểm chính của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là:

     - Độ cao (hướng nghiêng) giảm dần theo hướng tây bắc – đông nam. phía tây bắc là các sơn nguyên và núi sau đó đến các cánh cung với độ cao thấp dần, qua vùng đồi chuyển tiếp và cuối cùng là qua đồng bằng Bắc Bộ. Ở

     - Độ cắt xẻ của địa hình cũng giảm dần từ vùng núi phía tây bắc xuống vùng đồi chuyển tiếp và đồng bằng phía tây nam.


Câu 23:

01/09/2026

Phân tích lát cắt địa hình C - D và rút ra những đặc điểm chính của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 13

     1. Phân tích lát cắt

     - Lát cắt C − D có tổng chiều dài khoảng 360km (dựa vào tỉ lệ ngang của lát cắt để tính) chạy từ biên giới Việt – Trung qua núi Phanxipăng, núi Phu Pha Phong đến sông Chu.

     - Lát cắt chạy theo hướng tây bắc - đông nam (hoặc bắc tây bắc nam đông nam).

     - Lát cắt chạy qua 3 dạng địa hình chính là vùng núi, vùng đồi chuyển tiếp và vùng đồng bằng.

     - Lát cắt chạy qua 3 khu là khu Hoàng Liên Sơn, khu Tây Bắc và khu Hòa Bình – Thanh Hóa với với 9 thang bậc địa hình: từ 0 – 50m, từ 50 – 200m, từ 200 - 500m, từ 500 - 1000m, từ 1000 – 1500m, từ 1500 - 2000m, từ 2000 – 2500m, từ 2500 - 3000m và trên 3000m với đỉnh cao nhất là đỉnh Phanxipăng (3143m).

     * Khu Hoàng Liên Sơn (từ biên giới Việt – Trung đến bờ trái thung lũng sông Đà)

     - Tổng chiều dài lát cắt chạy qua khoảng 205km.

     - Là khu vực địa hình núi cao và đồ sộ nhất nước ta.

     - Lát cắt chạy trên nền địa hình núi cao của dãy Hoàng Liên Sơn với độ cao trung bình trên 2500m, độ chia cắt sâu rất lớn. Lát cắt chạy qua hai đỉnh núi cao của nước ta là đỉnh Phanxipăng (3143m) và núi Phu Luông (2985m). Qua dãy Hoàng Liên Sơn, độ cao địa hình hạ thấp dần xuống còn khoảng 500m khi lát cắt chạy đến bờ trái thung lũng sông Đà.

     * Khu Tây Bắc (từ bờ trái thung lũng sông Đà đến hết cao nguyên Mộc Châu)

     - Tổng chiều dài lát cắt chạy qua khoảng 48km.

     - Nhìn chung nền địa hình của khu Tây Bắc thấp hơn nhiều so với khu Hoàng Liên Sơn, độ cắt xẻ của địa hình cũng nhỏ hơn.

     - Từ bờ trái thung lũng sông Đà ở độ cao khoảng 530m, độ cao địa hình đột ngột hạ thấp xuống còn khoảng 50m khi lát cắt chạy qua lòng sông Đà. Sau khi cắt qua sông Đà, lát cắt chạy qua cao nguyên Mộc Châu với đặc điểm bề mặt địa hình khá bằng phẳng, độ cao trung bình 500 – 1000m, độ chia cắt sâu nhỏ. Khu Tây Bắc kết thúc ở rìa phía nam của cao nguyên Mộc Châu.

     * Khu Hòa Bình – Thanh Hóa (từ sườn nam cao nguyên Mộc Châu tới sông Chu)

     - Bắt đầu từ rìa phía nam của cao nguyên Sơn La với tổng chiều dài lát cắt chạy qua khoảng 102km.

     - Đây là khu có địa hình thấp nhất mà lát cắt chạy qua: từ độ cao trên 1000m của cao nguyên, lát cắt đột ngột hạ thấp độ cao xuống còn 250m trước khi nâng lên độ cao 1587m của núi Phu Pha Phong. Sau khi qua núi Phu Pha Phong lát cắt chạy qua thung lũng sông Mã nên hạ thấp độ cao xuống còn 50m. Sau khi qua sông Mã lát cắt chạy qua dạng địa hình đồi chuyển tiếp trước khi đến dạng địa hình đồng bằng và sông Chu.

     2. Rút ra đặc điểm

     Trên lát cắt A - B đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là:

     - Độ cao (hướng nghiêng) có chiều hướng giảm dần theo chiều tây bắc - đông nam. Ở phía tây bắc là hệ thống núi cao, đồ sộ với độ chia cắt lớn, sau đó đến các cao nguyên với độ cao thấp dần, qua vùng đổi chuyển tiếp và duyên hải.

     - Độ cắt xẻ địa hình cũng giảm dần từ vùng núi phía tây bắc vùng đồi chuyển tiếp và đồng bằng phía tây nam.


Câu 24:

01/09/2026

Phân tích lát cắt địa hình A – B (từ Thành phố Hồ Chí Minh Đà Lạt, núi Bi Doup đến sông Cái). Từ đó rút ra đặc điểm chính của địa hình miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 14.

     1. Phân tích lát cắt

     - Lát cắt A - B có tổng chiều dài khoảng 300 km (dựa vào tỉ lệ ngang của lát cắt để tính) chạy từ Thành phố Hồ Chí Minh qua Đà Lạt, núi Bị Doup đến sông Cái.

     - Lát cắt chạy theo hướng Tây Nam – Đông Bắc.

     - Lát cắt chạy qua 3 dạng địa hình chính là núi - cao nguyên, đồi chuyển tiếp và vùng đồng bằng.

     - Lát cắt chạy qua 2 khu là khu Đông Nam Bộ và khu cực Nam Trung Bộ với 7 thang bậc địa hình: từ 0 – 50m, từ 50 – 200m, từ 200 – 500m, từ 500 – 1000m, từ 1000 – 1500m, từ 1500 – 2000m, trên 2000m, với đỉnh cao nhất là đỉnh Bi Doup (2287m).

     * Khu Đông Nam Bộ (từ Thành phố Hồ Chí Minh đến giới hạn dưới của bậc độ cao 200m)

     - Nhìn chung địa hình khá bằng phẳng.

     - Bắt nguồn từ Thành phố Hồ Chí Minh với chiều dài lát cắt khoảng 110km.

     - Lát cắt chạy trên một nền địa hình khá bằng phẳng với độ cao từ 0 - 50m, đến lưu vực sông La Ngà độ cao dần được nâng lên từ 50 – 200m. Các bậc độ cao 0 – 50m, 50 – 200m đều có bề mặt khá bằng phẳng và rộng. Đến độ cao khoảng 200m lát cắt lại tới khu cực Nam Trung Bộ.

     * Khu cực Nam Trung Bộ (phần còn lại của lát cắt)

     - Bắt nguồn từ độ cao 200m với tổng chiều dài khoảng 190km.

     - Vùng địa hình mà lát cắt chạy qua chủ yếu là các cao nguyên ở Tây Nguyên như cao nguyên Di Linh, cao nguyên Lâm Viên.

     - Nhìn chung nền địa hình ở khu này cao hơn nhiều so với khu Đông Nam Bộ, nền cao chủ yếu từ 500 – 1000m.

     - Từ độ cao 200m lát cắt chạy qua 2 quả đồi với độ cao trên 300m sau đó độ cao nâng lên khi đến cao nguyên Di Linh với độ cao 600 – 900m, độ cắt xẻ nhỏ. Tuy vậy cũng có một số nơi độ cao lát cắt hạ xuống do chạy qua các con sông, phụ lưu sống như sông La Ngà, sông Đa Dung.

     - Từ độ cao chừng 1000m ở cao nguyên Di Linh, độ cao đột ngột được nâng lên tới trên 1500m khi tới cao nguyên Lâm Viên. Bề mặt cao nguyên cũng có độ cắt xẻ tương đối, một số đỉnh độ cao lên tới gần 2000m. Từ độ cao trên 1500m lát cắt lại bị hạ thấp độ cao khi chạy qua thung lũng sông Đa Nhim và sau đó lại đi lên rất dốc, tới độ cao 2287m của đỉnh Bi Doup. Từ đỉnh Bi Doup, độ cao giảm đột ngột khi qua sườn tây bắc của cao nguyên Lâm Viên. Lát cắt kết thúc tại sông Cái ở độ cao dưới 50m.

     2. Rút ra đặc điểm

     Trên lát cắt A – B có thể rút ra những đặc điểm địa hình miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, đó là:

     - Độ cao (hướng nghiêng) có chiều hướng giảm dần theo chiều đông bắc - tây nam. Ở phía Đông Bắc là các cao nguyên ở Tây Nguyên sau đó đến vùng đồi chuyển tiếp ở Đông Nam Bộ và đồng bằng ở nam Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.

     - Địa hình có sự bất đối xứng rõ rệt theo chiều đông – tây.

     - Độ cắt xẻ địa hình ở đây tương đối nhỏ so với hai miền tự nhiên còn lai của nước ta.


Câu 25:

01/09/2026

Kể tên và xác định phạm vi, ranh giới các miền, vùng khí hậu ở nước ta. Nếu ảnh hưởng của địa hình tới sự phân hóa các miền, vùng khí hậu đó.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 9.

     1. Miền khí hậu

     - Nước ta có hai miền khí hậu là miền khí hậu phía Bắc và miền khí hậu phía Nam.

     + Phạm vi miền khí hậu phía Bắc tương ứng với hai miền tự nhiên là Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ và Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

     + Phạm vi miền khí hậu phía nam tương ứng với miền tự nhiên Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

     - Ranh giới của hai miền khí hậu được xác định là sườn phía bắc của dãy núi Bạch Mã.

     2. Vùng khí hậu

     Ở mỗi miền khí hậu lại chia thành các vùng khí hậu. Cụ thể như sau: Miền khí hậu phía Bắc chia thành bốn vùng khí hậu:

     + Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ: toàn bộ phần lãnh thổ phía tây dãy Hoàng Liên Sơn.

     + Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ: toàn bộ vùng đồi núi phía đông dãy Hoàng Liên Sơn.

     + Vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ: toàn bộ vùng đồng bằng Bắc Bộ, Thanh Hóa và phía bắc Nghệ An.

     + Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ: từ phía nam Nghệ An tới phía bắc dãy Bạch Mã.

     - Miền khí hậu phía Nam chia thành ba vùng khí hậu:

     + Vùng khí hậu Nam Trung Bộ: toàn bộ phần lãnh thổ dọc duyên hải từ Đà Nẵng tới Mũi Dinh (Ninh Thuận).

     + Vùng khí hậu Tây Nguyên: Các cao nguyên và vùng núi thuộc Trường Sơn Nam.

     + Vùng khí hậu Nam Bộ: từ Mũi Dinh trở vào phía Nam.

     3. Ảnh hưởng của địa hình

      - Độ cao địa hình là yếu tố chính tạo nên sự phân hóa vùng khí hậu ở một số vùng khí hậu như: vùng khí hậu Đông Bắc Bộ, vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ; vùng khí hậu Nam Trung Bộ và vùng khí hậu Tây Nguyên.

     - Một số dãy núi đóng vai trò là ranh giới của các miền, vùng khí hậu.

     Cụ thể:

     + Dãy Bạch Mã là ranh giới giữa hai miền khí hậu phía Bắc và phía Nam. + Dãy Hoàng Liên Sơn là ranh giới giữa vùng khí hậu Tây Bắc Bộ và Đông Bắc Bộ.


Câu 26:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy xác định trên bản đồ hướng của gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông ở nước ta.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 9.

     (Chú ý về cách đọc hướng gió: đọc theo hướng của nơi gió xuất phát, hay nói cách khác là đọc dựa vào hưởng ở cán của mũi tên chỉ hưởng gió).

     Quan sát trên bản đồ trang 7, có thể thấy được:

     - Hướng gió thịnh hành ở nước ta vào mùa đông là hướng đông bắc.

     - Hướng gió vào mùa hạ ở nước ta phức tạp hơn:

      + Gió tây nam, tây tây nam đối với Nam Bộ, Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung, Tây Bắc Bắc Bộ.

      + Gió đông nam, nam đông nam đối với vùng đồng bằng Bắc Bộ và Đông Bắc Bắc Bộ.


Câu 27:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy xác định hướng di chuyển của các cơn bão vào nước ta, khu vực nào trong năm chịu ảnh hưởng của bão với tần suất lớn nhất.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trong 9.

     (Chú ý cách xác định hướng của các cơn bão dựa vào hướng của mũi tên chỉ đường đi của bão (cần phân biệt với cách xác định hướng gió nêu ở trên)).

     - Dựa vào Atlat trang 7 ta thấy các cơn bão đổ bộ vào nước ta đều xuất hiện ở phía đông (Biển Đông) sau đó di chuyển chủ yếu theo hướng tây hoặc bắc và đổ bộ vào nước ta.

     - Vùng chịu ảnh hưởng của bão với tần suất lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là vùng thuộc các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình với tần suất trung bình từ 1,3 đến 1,7 cơn bão/tháng.


Câu 28:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy nêu những nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hoá khí hậu nước ta.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 6 + 7, trang 9, trang 13, trang 14.

     Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hoá khí hậu nước ta.

     1. Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ

     - Nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai khí hậu nhiệt đới nửa cầu Bắc (từ 834'B đến 23°23'B) nên nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, mọi địa phương trong cả nước trong năm đều có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

     - Do lãnh thổ kéo dài khoảng 1650km theo chiều Bắc – Nam (từ 834'B đến 23°23'B) nên khí hậu có sự khác biệt từ Bắc vào Nam.

     2. Địa hình

     - Nước ta với 3/4 diện tích là đồi núi, trong đó 70% có độ cao dưới 500m, 15% có độ cao từ 500 – 1000m, 15% có độ cao trên 1000m.

     - Khí hậu chịu sự chi phối của địa hình

     + Tạo nên vành đai khí hậu theo độ cao:

     • Từ 0 – 600m: vành đai khí hậu nhiệt đới.

     • Trên 600 – 700m: vành đai khí hậu cận nhiệt trên núi.

     • Trên 2400 – 2600m: vành đai khí hậu núi cao.

     + Phân hoá theo hướng sườn: sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít.

     3. Hoạt động của gió mùa

     Có hai loại gió mùa hoạt động luân phiên quanh năm trên lãnh thổ nước ta:

     - Gió mùa đông (từ tháng XI – tháng IV):

     + Gió mùa Đông Bắc có nguồn gốc từ áp cao Xibia hoạt động từ vĩ tuyến 16B trở ra Bắc. Gió mùa Đông Bắc với tính chất cơ bản là lạnh, khô vào đầu mùa đông và lạnh, ẩm vào cuối mùa đông.

     + Gió Tín phong (xuất phát từ trung tâm cao áp trên biển Thái Bình Dương – Tm, thổi về xích đạo) hoạt động ở phía Nam nước ta.

     - Gió mùa mùa hạ (từ tháng V – tháng X):

     + Nửa đầu mùa hạ: gió có nguồn gốc từ khối khí nhiệt đới Bắc Ấn Độ Dương thổi đến nước ta theo hướng tây nam ở Nam Bộ, Tây Nguyên, hướng đông nam ở Bắc Bộ và gây mưa cho các khu vực trên. Gió tây nam khi gặp bức chắn địa hình dãy Trường Sơn bị biến tính và trở thành gió Tây khô nóng.

     + Nửa sau mùa hạ: gió có nguồn gốc từ áp cao cận chí tuyến nửa cầu Nam. Hướng thổi và phạm vi tác động của gió giống như ở nửa đầu mùa hạ. nhưng tính chất khô, nóng ở Trung Bộ đã giảm do độ dày, độ ẩm của khối khí lớn và do ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới.

     - Sự luân phiên của các khối khí theo mùa và các hướng khác nhau tạo nên tính phân mùa của khí hậu.


Câu 29:

01/09/2026

Dựa vào Atlat và kiến thức đã học, hãy phân tích trạm khí hậu Sa Pa.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 9, trang 13

      1. Vị trí địa lí và độ cao của trạm

     Trạm Sa Pa nằm ở khoảng vĩ độ 22°20'B, độ cao trên 1500m.

     2. Sa Pa nằm ở vùng khí hậu Đông Bắc Bộ, thuộc miền khí hậu phía Bắc với đặc điểm:

     - Mùa đông lạnh, tương đối ít mưa (nửa cuối mùa đông ấm và ẩm hơn).

     - Mùa hạ nóng, mưa nhiều.

    3. Đặc điểm chế độ nhiệt

     - Nhiệt độ trung bình năm của Sa Pa khoảng 15°C (hoặc dưới 18C quan sát theo bản đồ nhiệt độ trung bình năm) thấp hơn so với trung bình của nước ta.

      Giải thích:

     + Do Sa Pa chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

     + Nhiệt độ Sa Pa chịu ảnh hưởng của độ cao địa hình theo quy luật cứ lên cao khoảng 100m nhiệt độ giảm trung bình khoảng 0,6°C. (Ngoài ra có thể thêm lí do Sa Pa nằm ở phía Bắc, gần chí tuyến hơn là gần Xích đạo).

     - Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất rơi vào tháng VII, đạt khoảng 18°C.

     Giải thích:

     Do đây là thời kì Mặt Trời chuyển động biểu kiến ở gần chí tuyến Bắc nên Sa Pa nhận được lượng nhiệt lớn.

     - Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất rơi vào tháng I, chỉ đạt khoảng 7C.

    Giải thích:

     Do đây là khoảng thời gian Mặt Trời chuyển động biểu kiến về nửa cầu Nam nên lượng nhiệt nhận được giảm so với thời gian trước. Tuy nhiên nguyên nhân chính là do trong khoảng thời gian này Sa Pa chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

     - Biên độ nhiệt độ trung bình năm của Sa Pa là khoảng 11C, so với mức trung bình của cả nước.

     Giải thích:

     Do Sa Pa chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ giảm rõ rệt trong thời kì mùa đông. Ngoài ra Sa Pa cũng nằm gần chí tuyến nên độ chênh góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng trong năm lớn hơn so với nhiều địa điểm khác ở phía nam.

     4. Đặc điểm chế độ mưa

     - Tổng lượng mưa trung bình năm của Sa Pa lớn, đạt khoảng 2400 - 2800mm do Sa Pa nằm ở vị trí đón gió.

     - Chế độ mưa của Sa Pa có sự phân mùa:

     + Mùa mưa:

     • Kéo dài trong 8 tháng: từ tháng IV đến tháng XI.

     • Tổng lượng mưa mùa mưa là khoảng trên 2000mm, tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng VIII với lượng mưa gần đạt 500mm.

     Giải thích:

     Do đây là thời kì hoạt động mạnh của gió mùa mùa hạ.

     + Mùa khô:

     • Diễn ra từ tháng XII đến tháng III.

     • Tổng lượng mưa mùa khô đạt khoảng trên 300mm.

     Giải thích:

     Do đây là thời kì chịu tác động của gió mùa Đông Bắc với tính chất khô, lạnh.

     Từ đó có thể thấy mặc dù có sự phân mùa, nhưng sự tương phản giữa mùa khô và mùa mưa không sâu sắc và không khắc nghiệt như nhiều trạm ở phía Nam nước ta, bởi ngay cả trong mùa khô thì lượng mưa cũng khá cao.


Câu 30:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh hai trạm khí hậu Hà Nội và Đà Nẵng và rút ra kết luận cần thiết.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 9, trang 13, trang 14.

     1. Khái quát vị trí, vĩ độ và độ cao địa hình hai trạm khí hậu

     - Hà Nội thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, ở vĩ độ khoảng 21°B, độ cao dưới 50m.

     - Đà Nẵng thuộc miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, ở vĩ độ khoảng 16°B, độ cao dưới 50m.

     2. Giống nhau

     - Đặc điểm chế độ nhiệt:

     + Cả hai trạm đều có nền nhiệt độ trung bình năm cao, khoảng trên 23°C

     Giải thích:

     Do nằm trong vùng nội tuyến nửa cầu Bắc, trong năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

     + Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất của cả hai trạm đều cao và vào tháng VII và nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất của hai trạm đều rơi vào tháng I.

     Giải thích:

     Do trùng với chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

     - Xét đặc điểm chế độ mưa:

     + Cả hai trạm đều có tổng lượng mưa trung bình năm lớn.

     Giải thích:

      Do chịu tác động của gió mùa cùng hàng loạt các nhân tố gây mưa khách như dải hội tụ nhiệt đới, bão..

     + Cả hai trạm đều có chế độ mưa phân mùa rõ rệt.

     Giải thích:

     Do chịu tác động của gió mùa.

     3. Khác nhau

     - Xét về vùng khí hậu và miền khí hậu:

     + Hà Nội thuộc vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ (thuộc miền khí hậu phía Bắc) với đặc điểm có mùa đông lạnh, tương đối ít mưa, nửa cuối mùa đông rét, ẩm ướt; mùa hè nóng, mưa nhiều.

     + Đà Nẵng thuộc vùng khí hậu Nam Trung Bộ (thuộc miền khí hậu phía Nam) với đặc điểm mùa đông ấm, mưa nhiều, mùa hạ nóng và mưa ít Xét đặc điểm chế độ nhiệt:

     + Nhìn chung nền nhiệt độ của Đà Nẵng cao hơn so với Hà Nội. Dẫn chứng (Dựa vào đường biểu diễn nhiệt độ của hai trạm, bản đồ nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1):

     + Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội từ 20 – 24°C, Đà Nẵng là trên 24C. + Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất của Hà Nội khoảng 17C, Đà Nẵng là 21°C.

     + Hà Nội có 3 tháng nhiệt độ thấp dưới 20°C còn Đà Nẵng không có tháng nào nhiệt độ thấp dưới 20°C.

     Giải thích:

     Do Hà Nội nằm gần chí tuyến Bắc và chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc còn Đà Nẵng nằm gần xích đạo hơn và chịu ảnh hưởng yếu của gió mùa Đông Bắc (do bức chắn của dãy Bạch Mã).

     + Biên độ nhiệt độ trong năm của Hà Nội cao hơn so với Đà Nẵng. Dẫn chứng: biên độ nhiệt năm của Hà Nội khoảng 12C, của Đà Nẵng là 7C.

     Giải thích:

     Do càng vào Nam độ chênh góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng trong năm cũng như ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc càng giảm.

     - Xét đặc điểm chế độ mưa:

     + Tổng lượng mưa trung bình năm của Đà Nẵng cao hơn so với Hà Nội. Dẫn chứng: Hà Nội có lượng mưa trung bình năm từ 1600 – 2000mm, Đà Nẵng có lượng mưa trung bình năm từ 2000 – 2400mm.

     Giải thích:

     Do Đà Nẵng nằm gần biển và chịu tác động của nhiều nhân tố gây mưa như gió mùa Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới, bão...

     + Mùa mưa:

      • Thời gian mùa mưa giữa Hà Nội và Đà Nẵng có sự khác biệt lớn. Dẫn chứng: Hà Nội có chế độ mưa vào hạ – thu, kéo dài trong 6 tháng (từ tháng V đến tháng X), Đà Nẵng có chế độ mưa thu – đông rất rõ rệt tuy nhiên mùa mưa ngắn hơn, chỉ kéo dài trong 4 tháng (từ tháng IX đến tháng XII).

      • Lượng mưa tháng lớn nhất của Đà Nẵng cao hơn nhiều so với Hà Nội. Dẫn chứng: Hà Nội có lượng mưa lớn nhất vào tháng VIII, đạt khoảng 320mm; Đà Nẵng có lượng mưa lớn nhất vào tháng X, đạt khoảng 630mm.

     + Mùa khô: Hà Nội có mùa khô ngắn hơn và diễn ra vào thời kì đông xuân (tháng XI đến tháng IV), Đà Nẵng có mùa khô kéo dài trong 8 tháng (từ tháng I đến tháng VIII).

     Giải thích:

     - Vào mùa hạ – thu, Hà Nội có mưa do ảnh hưởng của gió mùa đông nam và dải hội tụ nhiệt đới trong khi đó Đà Nẵng vào mùa hạ do ở vị trí khuất gió tây nam nên mưa ít.

     - Vào mùa đông, Hà Nội chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc có tính chất lạnh và khô nên lượng mưa nhỏ. Vào mùa thu – đông, Đà Nẵng chịu tác động của gió mùa Đông Bắc thổi qua biển, cùng với đó là ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới, bão... nên có mưa nhiều.


Câu 31:

01/09/2026

Dựa vào Atlat và các kiến thức đã học, hãy làm rõ các đặc điểm của khí hậu Việt Nam.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 9, trang 13, trang 14.

      Khí hậu Việt Nam có ba đặc điểm chính là nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng và diễn biến thất thường. Trong số 3 đặc điểm đó, Atlat đã thể hiện khá rõ hai đặc điểm đầu. Đặc điểm thứ ba chỉ có thể phân tích trên cơ sở một chuỗi các thời gian, các đột biến.. nên Atlat không thể hiện rõ. Dưới đây là những biểu hiện của hai đặc điểm đầu tiên:

     1. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

      a. Tính chất nhiệt đới

      Thể hiện trực tiếp qua đặc điểm chế độ nhiệt (dẫn chứng qua nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất, biên độ nhiệt trong năm và so sánh với một số mức chuẩn của vòng đai nhiệt đới). Ngoài ra, có thể dựa vào kiến thức đã học để đưa ra một số chỉ tiêu thể hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta như tổng lượng bức xạ, tổng số giờ nắng, chênh lệch thời gian chiếu sáng trong năm, tác động của gió Tín phong...

      Giải thích:

      Do vị trí địa lí nước ta nằm trọn trong vòng đai nội chí tuyến nửa cầu Bắc (dẫn chứng về giới hạn tọa độ địa lí của nước ta).

      b. Tính chất gió mùa

      - Biểu hiện qua chế độ gió: hướng gió tháng 1 và tháng VII có xu hướng trái ngược nhau.

      - Biểu hiện qua chế độ nhiệt, chế độ mưa (dẫn chứng dựa vào các trạm khí hậu, các bản đồ nhiệt độ, lượng mưa).

      Giải thích:

      Do đặc điểm vị trí địa lý của nước ta nằm ở rìa đông của lục địa Á – Âu là nơi gió mùa hoạt

     c. Tính chất ẩm

     - Biểu hiện qua lượng mưa: tổng lượng mưa trung bình năm, lượng mưa vào mùa mưa (dẫn chứng từ các trạm khí hậu, các bản đồ lượng mưa).

     Giải thích:

     Do tác động của gió mùa và tính chất bán đảo. (Hoặc: do các khối khi di chuyển qua biển (trong đó có Biển Đông)).

     2. Tính phân hóa đa dạng

     a. Phân hóa theo thời gian

     - Chịu ảnh hưởng của gió mùa.

     - Biểu hiện qua chế độ nhiệt, mưa (dẫn chứng dựa vào các trạm khi hậu, các bản đồ nhiệt độ, lượng mưa).

     b. Phân hóa theo không gian

     - Phân hóa Bắc – Nam:

     + Biểu hiện ở chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất, biên độ nhiệt độ trong năm.

     Giải thích: do càng vào phía Nam càng gần xích đạo và xa chí tuyến, ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc cũng giảm dần.

     + Biểu hiện ở chế độ mưa: Sự tương phản mùa mưa – của mùa mưa ở duyên hải miền Trung.

     Giải thích: Do tác động của gió mùa và dải hội tụ nhiệt đới.

     – Phân hóa theo độ cao và hướng sườn.

     + Dẫn chứng: nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ tháng cao nhất, thấp nhất; lượng mưa trung bình năm.

     Chú ý: Ở nước ta, khí hậu có sự phân hóa rõ rệt giữa phần lãnh thổ phía đông và phía tây song nguyên nhân chính tạo nên sự phân hóa đó là do yếu tố độ cao địa hình và hướng các dãy núi. Do tác động của gió mùa kết hợp với hình dạng lãnh thổ nên tính chất lục địa ở rìa phía tây của nước ta không có sự biểu hiện của tính chất lục địa như ở nhiều quốc gia khác.


Câu 32:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy chứng minh tính phân hóa theo chiều Bắc – Nam của chế độ nhiệt và chế độ mưa ở nước ta.

Xem đáp án

     Trang Atlat sử dụng: trang 9, trang 13, trang 14.

     1. Sự phân hóa qua vùng khí hậu

     Nước ta có hai miền khí hậu với những đặc điểm về chế độ nhiệt và mưa khác nhau:

     - Miền khí hậu phía Bắc thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh vừa do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc; mùa hạ nóng, ẩm.

     - Miền khí hậu phía Nam: nhiệt độ cao quanh năm, mưa có sự phân mùa rất rõ rệt, lượng mưa tập trung vào mùa hạ.

     2. Sự phân hóa thể hiện qua nhiệt độ

     - Nhiệt độ trung bình năm: dựa vào bản đồ nhiệt độ trung bình năm và nhiệt độ tại các trạm khí hậu để thấy được nền nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam (chú ý khi lấy ví dụ cần chọn các trạm biểu hiện rõ tính phân hóa Bắc Nam, tránh trường hợp nhầm lẫn với sự phân hóa theo độ cao. Ví dụ như không nên lấy một nhóm gồm ba trạm Sa Pa, Đà Nẵng, Cà Mau để chứng minh bởi ở trạm Sa Pa còn thêm ảnh hưởng của yếu tố độ cao địa hình).

     - Nhiệt độ trung bình tháng I (tháng có nền nhiệt độ thấp nhất trên toàn lãnh thổ nước ta): dựa vào bản đồ nhiệt độ trung bình tháng I và nhiệt độ tại các trạm đo để chứng minh.

     - Nhiệt độ trung bình tháng VII: cần phải chú ý rằng đây không phải là thời gian có nền nhiệt độ cao nhất của mọi địa phương trên lãnh thổ nước ta bởi các địa phương ở Nam Bộ lại có thời kì nóng nhất vào tháng IV. Vì thế nếu chỉ dựa vào nền bản đồ nhiệt độ trung bình tháng VII thì rất khó thấy được sự phân hóa theo tính địa đới. Trong trường hợp này ta có thể sử dụng số lần nhiệt độ đạt cực trị: các địa điểm ở Bắc Bộ và Trung Bộ chỉ có một cực đại về nhiệt độ và thường rơi vào tháng VII trong khi các địa phương ở Nam Bộ lại có hai cực trị (đây là biểu hiện của tính chất cận xích đạo) và thường rơi vào hai tháng là tháng IV và tháng X, trùng với thời kì Mặt Trời lên thiên đỉnh tại những địa phương này. Nhiệt độ trung bình tháng IV thường cao hơn so với nhiệt độ cực trị ở thời kì sau bởi đây là thời điểm vẫn là mùa khô ở Nam Bộ.

     - Biên độ nhiệt độ năm: dựa vào đường biểu diễn nhiệt độ của các trạm khí hậu chúng ta có thể tính chính xác một cách tương đối trị số này. Từ đó có thể rút ra kết luận: biên độ nhiệt trong năm ở nước ta có xu hướng giảm dần từ Bắc vào Nam.

     3. Sự phân hóa qua lượng mưa

     Do chịu tác động của rất nhiều nhân tố tự nhiên không mang tính địa đới nên sự phân hóa lượng mưa theo chiều Bắc – Nam ở nước ta không rõ rệt. Tuy vậy, chúng ta có thể khai thác sự phân hóa đó ở khía cạnh thời gian diễn ra mùa mưa: dựa vào các trạm khí hậu ta có thể thấy được các thu rất rõ rệt (từ tháng V trạm ở Bắc Bộ có chế độ mưa vào thời kì hạ đến tháng X) với tháng mưa cực đại thường rơi vào tháng VIII. Vào đến khu vực duyên hải miền Trung, mùa mưa có xu hướng ngắn lại và chậm dần xuống thu – đông (thể hiện qua số tháng mùa mưa, tháng mưa cực đại ở các trạm Thanh Hóa, Đồng Hới, Đà Nẵng, Nha Trang), cùng với đó là sự hiện của cực trị thứ hai (tuy lượng mưa không cao – quan sát trạm khí hậu (Đồng Hới) ở đầu mùa hạ do các trận mưa dông đầu hạ gây ra. Tây Nguyên và Nam Bộ lại có thời gian mưa giống với Bắc Bộ (mưa hạ - thu) tuy tháng có lượng mưa cực đại thì muộn hơn so với Bắc Bộ (thường rơi vào tháng IX, chính gây nên tính chậm dần của mùa mưa nước ta từ Bắc Bộ đến duyên tháng X) do ảnh hưởng chuyển động biểu kiến của Mặt Trời. Nguyên nhân chính gây nên tính chậm dần của mùa mưa nước ta từ Bắc Bộ đến duyên hải cực Nam Trung Bộ là do sự lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới.


Câu 33:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình và giải thích đặc điểm chế độ mưa ở khu vực duyên hải miền Trung.

Xem đáp án

     Trang Atlat sử dụng: trang 9, trang 13, trang 14.

     1. Khái quát

     Duyên hải miền Trung gồm có 14 tỉnh ven biển ở miền Trung và nằm ở sườn tây của dãy Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam. Đặc điểm chế độ mưa của khu vực này có nhiều nét đặc biệt so với các khu vực này của nước ta.

     2. Tổng lượng mưa trung bình năm

     - Nhìn chung tổng lượng mưa của khu vực này khá lớn so với trung bình cả nước, lượng mưa ở hầu hết các địa phương ở khu vực này là trên 1600mm/năm. Dẫn chứng:

     + Thanh Hóa: từ 1600 – 2000mm/năm.

     + Đồng Hới: từ 2000 – 2400mm/năm.

     + Đà Nẵng: từ 2000 – 2400mm/năm. Giải thích:

     + Do vị trí nằm ở gần biển.

     + Do chịu tác động của hoàn lưu gió mùa, nhất là gió mùa Đông Bắc. + Do chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố gây mưa khác như dải hội tụ nhiệt đới, bão...

     - Chế độ mưa có sự phân mùa rõ rệt, thời gian diễn ra mùa mưa khác với các miền khác ở nước ta:

     + Mùa mưa diễn ra vào thu – đông, thường từ tháng VIII đến tháng XII. + Mùa khô diễn ra vào xuân – hạ, thường từ tháng 1 đến tháng VII.

     Giải thích:

     + Vào thời kì mùa hạ do nằm ở vị trí khuất gió hoặc song song hướng gió nên nhận được lượng mưa nhỏ.

     + Vào thời kì thu - đông do ở vị trí đón gió đông bắc kết hợp với các nhân tố gây mưa khác như dải hội tụ nhiệt đới, bão... nên mưa nhiều.

     - Tổng lượng mưa phân bố không đều giữa các địa phương:

      + Bắc Trung Bộ có tổng lượng mưa lớn: trung bình năm đạt mức phố biến trên 2000mm/năm.

     Giải thích:

     + Do nằm ở vị trí đón gió mùa Đông Bắc của dãy Trường Sơn.

     + Do chịu tác động mạnh của dải hội tụ nhiệt đới và frông cực.

     + Do trong năm chịu ảnh hưởng của bão.

     Nhiều nơi ở Bắc Trung Bộ có lượng mưa rất cao:

     + Sườn bắc dãy Bạch Mã với lượng mưa trung bình năm trên 3200mm. + Sườn bắc dãy Hoành Sơn và vùng núi phía đông Trường Sơn Bắc có lượng mưa trung bình năm từ 2800 – 3200mm.

     Giải thích:

     Do đây là khu vực đón gió của cả sườn đông của dãy Trường Sơn và sườn bắc dãy Bạch Mã.

     + Nam Trung Bộ có lượng mưa thấp hơn so với Bắc Trung Bộ:

     Mức phổ biến trong lượng mưa của khu vực Nam Trung Bộ là dưới 2000mm/năm.

     Giải thích:

     + Do hướng địa hình song song với nhiều hướng gió thịnh hành trong năm.

     + Do đây là khu vực ít chịu ảnh hưởng của bão hơn so với Bắc Trung Bộ

     Vùng duyên hải cực Nam Trung Bộ có dấu hiệu của chế độ mưa cực đoan: lượng mưa trung bình năm nhiều nơi chỉ đạt dưới 800mm như vùng duyên hải của các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận.

     Giải thích:

     + Do hướng các dãy núi song song với gió đông bắc, gió tây nam.

     + Chịu ảnh hưởng của chồi nước lạnh ven biển.

     - Thời gian mưa:

     + Mùa mưa có xu hướng chậm dần từ Bắc vào Nam. Dẫn chứng: qua các trạm Thanh Hóa, Đồng Hới, Đà Nẵng, Nha Trang:

     • Thanh Hóa có mùa mưa từ tháng V đến tháng X, cực đại vào tháng IX.

     • Đồng Hới có mùa mưa từ tháng VIII đến tháng XII, cực đại vào tháng X.

     • Đà Nẵng có mùa mưa từ tháng IX đến tháng XII, cực đại vào tháng X.

     • Nha Trang có mùa mưa từ tháng IX đến tháng XII, cực đại vào tháng XI.

     Giải thích:

     Chủ yếu là do sự lùi dần về phía Nam của dải hội tụ nhiệt đới.

     + Vào mùa mưa, các địa phương ở duyên hải miền Trung cũng có tháng mưa cao nhất đạt trị số lớn nhất so với các địa phương ở đồng bằng khác. Ví dụ: Đồng Hới (đạt 600mm), Đà Nẵng (630mm).

     Giải thích:

     + Do dải hội tụ nhiệt đới di chuyển chậm dần và dừng lại ở phía bắc dãy Bạch Mã.

     + Do có nhiều trận bão đổ bộ.

     + Do đón gió đông bắc từ biển thổi vào.

     Như vậy nét nổi bật nhất của chế độ mưa ở duyên hải miền Trung là có tổng lượng mưa khá lớn, mưa phân bố không đều và có chế độ mưa thu – đông khác với các vùng còn lại ở nước ta.


Câu 34:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy chứng minh địa hình là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến khí hậu (chủ yếu là chế độ nhiệt và chế độ mưa) của nước ta.

Xem đáp án

     Trang Atlat sử dụng: trang 9, trang 13, trang 14.

     1. Khái quát đặc điểm địa hình

     Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nước ta nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, hướng nghiêng chung của địa hình là tây bắc - đông nam (thấp dần ra lại giá biển), các dãy núi chạy theo hai hướng chính là hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.

     2. Chứng minh tác động

     Có hai cách:

     a. Cách 1– Chứng minh các yếu tố, đặc điểm của địa hình có tác động đến các đặc điểm chế độ nhiệt và chế độ mưa. Cụ thể:

     * Hướng nghiêng chung của địa hình và hướng núi có ảnh hưởng rất lớn đến đặc điểm khí hậu:

     - Do địa hình nước ta có hướng nghiêng chung là tây bắc – đông nam, thấp dần ra biển, kết hợp với hướng các loại gió thịnh hành trong năm tạo điều kiện để ảnh hưởng của biển có thể tác động sâu vào trong lục địa khiến tính lục địa của các khu vực ở phía Tây không rõ nét (dẫn chứng).

     - Hướng núi có ảnh hưởng lớn đến nhiệt độ và lượng mưa:

      + Hướng vòng cung của các cánh cung ở Đông Bắc tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc tác động xâm nhập sâu vào lãnh thổ nước ta khiến Đông Bắc có nhiều tháng nhiệt độ xuống thấp. Hướng vòng cung của cánh cung Trường Sơn Nam song song với hướng gió của bộ phận duyên hải khiến nhiều khu vực có lượng mưa thấp (dẫn chứng).

     + Hướng tây bắc - đông nam:

     • Hướng tây bắc - đông nam của dãy Hoàng Liên Sơn có tác dụng ngăn ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến khu Tây Bắc làm cho vùng này có mùa đông ngắn hơn so với khu Đông Bắc (dẫn chứng).

     • Hướng tây bắc - đông nam của dãy Trường Sơn Bắc vuông góc với gió tây nam khiến sườn đồng chịu ảnh hưởng của gió tây khô nóng vào mùa hạ, nhiệt độ lên cao, mưa ít. Mùa đông thì sườn đông lại ở vị trí đón gió nên có mưa nhiều (dẫn chứng).

     • Hướng tây – đông của các dãy núi Hoành Sơn, Bạch Mã có tác dụng ngăn ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc xuống phía Nam, góp phần làm cho nền nhiệt độ ở phía Nam cao hơn phía Bắc (dẫn chứng).

     + Các địa điểm nằm ở sườn đón gió của các dãy núi thì có lượng mưa lớn, nằm ở sườn khuất gió thì có lượng mưa nhỏ hơn (dẫn chứng).

     * Độ cao địa hình là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến khí hậu, đặc biệt là chế độ nhiệt:

     - Do diện tích đồi núi chiếm phần lớn lãnh thổ nên ngoài sự phân hóa nhiệt độ theo chiều Bắc – Nam thì nhiệt độ còn có sự phân hóa theo độ cao khá rõ (dẫn chứng).

     - Theo quy luật đại cao cứ lên cao khoảng 100m thì nhiệt độ giảm khoảng 0,6°C. Vì vậy những vùng núi cao ở nước ta có nhiệt độ thấp hơn so với nền nhiệt độ trung bình của cả nước (dẫn chứng).

     b. Cách 2 – Chứng minh địa hình có tác động đến nhiệt độ, lượng mưa.

Cụ thể:

     * Tác động của địa hình đến chế độ nhiệt:

     – Tác động trực tiếp:

     Tác động trực tiếp của địa hình đến khí hậu thể hiện qua ảnh hưởng của yếu tố độ cao địa hình.

     Theo quy luật đai cao, cứ lên cao khoảng 100m thì nhiệt độ giảm khoảng 0,6°C. Vì vậy những vùng núi cao ở nước ta có nhiệt độ thấp hơn so với nền nhiệt độ trung bình của cả nước (dẫn chứng).

     - Tác động gián tiếp:

     Tác động gián tiếp của địa hình đến chế độ nhiệt thông qua hướng của các dãy núi. Thể hiện qua tác động của các hướng núi (xem ở cách 1).

     * Tác động của địa hình đến chế độ mưa:

     Tác động của địa hình đến chế độ mưa thể hiện rõ nét qua hướng của các dãy núi đối với các hướng gió thịnh hành trong năm. Nơi nào nằm sườn đón gió thì có lượng mưa lớn, những nơi nằm ở vị trí khuất gió lượng mưa thấp hơn (dẫn chứng).


Câu 35:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích các nhân tố tác động đến chế độ mưa ở nước ta.

Xem đáp án

     Trang Atlat sử dụng: trang 6 + 7, trang 9, trang 13, trang 14.

     1. Vị trí địa lí

     Nước ta ở rìa đông bán đảo Đông Dương, lãnh thổ kéo dài hẹp ngang với chiều dài đường bờ biển 3260km, ảnh hưởng của biển xâm nhập sâu vào đất liền làm biến tính các khối khí qua biển (bớt lạnh, tăng ẩm) đem cho nước ta lượng hơi nước lớn, gây mưa. Do đó lượng mưa trung bình năm ở nước ta khá lớn: trên 1600mm – khí hậu mang tính chất hải dương, khác so với nhiều nước cùng vĩ độ.

     2. Gió mùa

     Nhân tố gió mùa là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chế độ mưa nước ta.

     - Gió mùa là loại gió thổi quanh năm ven các lục địa có đại dương bao bọc. Do đó gió mùa là loại gió mang lượng hơi ẩm lớn, góp phần làm tổng lượng mưa trung bình năm ở nước ta lên tới trên 1600mm.

     - Gió mùa hoạt động luân phiên vào các mùa trong năm với hai mùa gió: gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông. Hai loại gió này có tính chất trái ngược nhau (gió mùa mùa hạ có tính chất nóng, ẩm; gió mùa mùa đông có tính chất lạnh, khô) làm cho chế độ mưa nước ta có sự phân hóa theo mùa.

     + Gió mùa mùa hạ: là loại gió nóng ẩm thổi vào nước ta theo hướng Tây Nam với hai nguồn gốc xuất phát khác nhau:

      • Đầu mùa hạ: gió xuất phát từ Bắc Ấn Độ Dương, gây mưa lớn cho Tây Nguyên và Nam Bộ, khi vượt qua dãy Trường Sơn gây ra hiệu ứng phơn cho Duyên hải miền Trung.

     • Giữa và cuối mùa hạ: gió tín phong nửa cầu Nam vượt xích đạo đổi hướng gây mưa trên diện rộng.

     - Gió mùa mùa hạ là loại gió xuất phát từ biển nên mang lượng hơi nước lớn làm cho đại bộ phận lãnh thổ nước ta có mùa mưa từ tháng V đến tháng X với tổng lượng mưa từ 1200 – 1600mm, chiếm 80 – 90% lượng mưa cả năm.

     + Gió mùa mùa đông; thực chất là loại gió lạnh khô thổi vào nước ta theo hướng Đông Bắc, chỉ gây một lượng mưa ít vào cuối mùa khi qua biển. Do đó thời gian hoạt động của gió mùa mùa đông cũng chính là thời điểm trua khó của đại bộ phận lãnh thổ nước ta với tông mưa từ 200 – 400mm.

     3. Đặc điểm địa hình

     Địa hình nước ta với 3/4 diện tích đối núi, lại có sự phân hóa đa dạng (độ cao, hướng sườn) làm cho chế độ mưa nước ta có sự phân hóa theo không gian.

     a. Phần hóa theo độ cao

     - Do tính chất càng lên cao càng đón nhiều gió và mưa càng nhiều nên khu vực trung du, miền núi có lượng mưa lớn hơn khu vực đồng bằng. Dẫn chứng quan sát bản đồ lượng mưa trung bình năm, so sánh tương quan lượng mưa giữa Tây Nguyên (trên cao nguyên Lâm Viên, Di Linh) với vùng duyên hải phía Đông hoặc khu vực núi cao Tây Bắc với khu vực đồng bằng Bắc Bộ.

     b. Phần hóa theo hưởng sườn

     Những sườn đón gió thì mưa nhiều còn sườn khuất gió thì mưa ít. Do đó

     - Xét trên toàn bộ lãnh thổ nước ta, các khu vực đồi núi ở phía Tây đón gió từ biển thổi vào có tổng lượng mưa lớn, trên 1600mm (dẫn chứng).

     + Móng Cái, Hà Giang mưa trên 2800mm.

     Giải thích:

     Do ở vị trí đón gió từ biển thổi vào.

     + Khu vực Trung Trung Bộ mưa trên 2800mm.

     Giải thích:

     Do có dãy Bạch Mã chắn hai loại gió Đông Bắc vào mùa đông và Tây Nam vào mùa hạ.

     - Những khu vực khuất gió như Lạng Sơn, thung lũng sông Mã lượng mưa dưới 1600mm.

     c. Phân hóa theo hướng địa hình

     - Ở khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ do có đường bờ biển song song với hướng gió nên ở đây luôn có lượng mưa ít, lượng mưa trung bình năm dưới 1200mm.

     * Đặc điểm địa hình còn gây nên đặc điểm mùa hạ khô, nóng và mưa vào thu – đông ở Duyên hải miền Trung.

     Vào mùa hè, dãy Trường Sơn chắn gió Tây Nam gây phơn cho Duyên hải miền Trung. Vào mùa thu – đông, do vị trí đón gió mùa Đông Bắc kết hợp với tác động của dải hội tụ nhiệt đới, bão... nên có mưa lớn.

     4. Dòng biển

     - Nước ta có sự hoạt động của dòng biển nóng - lạnh theo hoạt động của gió mùa.

     - Ảnh hưởng rõ nét nhất vẫn là khu vực cực Nam Trung Bộ, nơi tồn tại chồi nước lạnh ven bờ làm cho lượng mưa ở đây rất ít, từ 800 - 1200m thậm chí dưới 800mm.

     5. Frông

     - Frông là mặt giao tranh giữa hai khối khí nên trong phạm vi hoạt động của frông thường có mưa lớn.

     - Nước ta có sự hoạt động của hai loại frông là F. (frông cực) và Fr (frông nội chí tuyến), song tác động rõ nét nhất vẫn ở khu vực Duyên hải miền Trung làm cho lượng mưa ở đây lớn và lùi dần về thu – đông (do Fr).

     6. Bão

     - Do nằm trên đường di chuyển của bão nên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc từ các cơn bão nhiệt đới xuất phát từ Biển Đông. Bão xuất hiện thường kèm theo mưa lớn.

     - Bão ảnh hưởng với tần suất lớn ở Duyên hải miền Trung làm các tháng mùa mưa ở khu vực này có lượng mưa rất lớn.


Câu 36:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích tác động của địa hình dãy Trường Sơn đến đặc điểm khí hậu.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 9, trang 13, trang 14.

     1. Khái quát đặc điểm dãy Trường Sơn

     Trường Sơn là một dãy núi đồ sộ và kéo dài ở nước ta. Dãy Trường Sơn kéo dài từ Nam Nghệ An tới Nam Tây Nguyên. Địa hình dãy Trường Sơn bao gồm hai phần:

     - Trường Sơn Bắc thuộc khu vực Bắc Trung Bộ có hướng tây bắc - đông nam.

     - Trường Sơn Nam thuộc khu vực Nam Trung Bộ có hướng vòng cung, quay bề lồi ra biển.

     Độ cao trung bình của vùng núi Trường Sơn: trên 500m, có nhiều đỉnh cao như Puxailaileng (2711m), Rào Cỏ (2235m).

     Dãy Trường Sơn kéo dài dọc theo hướng Bắc – Nam đã tác động khá rõ rệt đến khí hậu Việt Nam đặc biệt là khí hậu ở miền Trung nước ta, dãy Trường Sơn làm cho khí hậu bị phân hóa.

     2. Tác động của dãy Trường Sơn đến khí hậu

     a. Sự phân hóa khí hậu theo độ cao

     * Phân hóa chế độ nhiệt

     Thể hiện qua các trạm khí hậu: trạm Đà Lạt (độ cao 1000 – 1500m) và Nha Trang (độ cao từ 0 - 50m):

     - Nhiệt độ trung bình năm của Đà Lạt: 18°C; Nha Trang: 26°C - chênh 8°C do Đà Lạt cao hơn nhiều so với Nha Trang.

     - Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất ở Đà Lạt: 20°C; Nha Trang: 29°C → chênh 9°C.

     - Nhiệt độ tháng lạnh nhất của Đà Lạt: 15°C; Nha Trang: 24°C → chênh 9°C.

     Như vậy ta thấy tuy ở vĩ độ tương đương nhưng nền nhiệt độ của Đà Lạt thấp hơn nhiều so với Nha Trang.

     Giải thích:

     Do Đà Lạt nằm ở độ cao lớn mà theo quy luật càng lên cao nhiệt độ càng giảm (lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,6C).

     * Phân hóa chế độ mưa

     - Những nơi cao, đón nhiều loại gió từ biển vào thì có lượng mưa rất lớn: vùng núi Ngọc Linh mưa trên 2800mm/năm).

     - Những nơi thấp, khuất gió lượng mưa ít hơn: vùng thung lũng sông Ba lượng mưa chỉ đạt từ 800 – 1600mm/năm và thấp hơn.

     b. Phân hóa theo hướng sườn

     * Chế độ nhiệt

      Vào mùa hạ, do nằm ở sườn khuất gió nên Duyên hải miền Trung đặc biệt là Bắc Trung Bộ, chịu tác động của hiệu ứng phơn rõ rệt, nhiệt độ lên cao.

     * Chế độ mưa

     - Tổng lượng mưa:

     + Những nơi nằm ở sườn đón gió từ biển thổi vào thì mưa nhiều. Dẫn chứng:

      Bắc Trung Bộ đón gió mùa Đông Bắc từ biển thổi vào nên lượng mưa trung bình năm vẫn cao: mức phổ biến trên 2000mm/năm; Đồng Hới và Đà Nẵng có lượng mưa trung bình 2000 – 2400mm/năm.

     Tây Nguyên nằm ở sườn đón gió Tây Nam nên mưa nhiều, lượng mưa phổ biến trên mức 2000mm/năm.

     + Những nơi nằm ở địa hình song song với hướng gió hoặc ít đón gió thì mưa ít như vùng cực Nam Trung Bộ vì hình dạng vòng cung của Trường Sơn Nam nên song song với hướng gió Tây Nam, Đông Bắc vì vậy mưa ít, dưới 1000mm/năm, một số nơi khô hạn như Phan Rang: 600mm/năm.

     - Thời gian mưa:

     + Duyên hải miền Trung có mưa vào thu – đông, mùa hạ mưa ít, nóng.

     • Đồng Hới: mùa mưa từ tháng IX đến tháng I, mùa khô từ tháng II đến tháng VIII.

     • Đà Nẵng mưa từ tháng IX đến tháng 1, mùa khô từ tháng II đến tháng VIII.

     • Nha Trang mưa từ tháng IX đến tháng XII, mùa khô từ tháng 1 đến tháng VIII.

     Giải thích:

     Vào mùa hạ, Duyên hải miền Trung nằm ở khuất gió Tây Nam, đường bờ biển lại song song với gió Nam, Đông Nam nên chịu tác động của gió phơn, mưa ít.

     Vào mùa đông do nằm ở sườn đón gió Đông Bắc từ biển thổi vào nên có mưa nhiều.

     + Tây Nguyên có mưa vào mùa hạ, mùa đông khô rõ rệt: Đà Lạt có mùa mưa từ tháng IV đến tháng X, mùa khô từ tháng XI đến tháng III.

      Giải thích:

      Vào mùa hạ, Tây Nguyên nằm ở phía đón gió Tây Nam từ biển thổi vào nên mưa nhiều.

      Vào mùa đông, Tây Nguyên ở vị trí khuất gió Đông Bắc nên mưa ít.

     c. Sự phân hóa đông – tây

     Biểu hiện gần như trùng với phân hóa theo độ cao vì đặc điểm là dãy Trường Sơn có địa hình núi cao ở phía Tây; phía Đông là dải đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.

     Như vậy địa hình dãy Trường Sơn đã làm cho khí hậu nước ta bị phân hóa theo độ cao, theo hướng sườn mà biểu hiện rõ nét nhất là ở phần miền Trung Việt Nam.


Câu 37:

01/09/2026

Dựa vào các trạm khí hậu Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh (trang 9, Atlat Địa lí Việt Nam) và kiến thức đã học, hãy rút ra những nhận xét về đặc điểm khí hậu của nước ta và giải thích.

Xem đáp án

     Trang Atlat sử dụng: trang 9, trang 13, trang 14.

     1. Đặc điểm về nhiệt độ

     - Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam (dẫn chứng).

     Giải thích:

     Do càng vào phía Nam càng gần xích đạo, góc nhập xạ lớn, lượng nhiệt nhận được nhiều, nhiệt độ càng cao.

     - Nhiệt độ cao nhất: Cả ba địa điểm đều cao và tăng dần theo chiều Bắc – Nam (dẫn chứng). Hà Nội và Đà Nẵng có một lần cực đại còn Thành phố Hồ Chí Minh có hai lần cực đại vào tháng IV và tháng VIII.

     Giải thích:

     Do nước ta nằm ở vùng nội tuyến, trong năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh. Hà Nội và Đà Nẵng gần chí tuyến hơn gần Xích đạo nên khoảng cách hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau vì thế chỉ có một tháng nhiệt độ đạt cực đại. Thành phố Hồ Chí Minh nằm gần Xích đạo hơn, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh cách xa nhau nên đường biểu diễn nhiệt độ thể hiện hai lần cực đại rõ rệt.

     - Nhiệt độ thấp nhất: tăng dần từ Bắc vào Nam (dẫn chứng):

     Giải thích:

     Do càng vào phía Nam góc nhập xạ càng lớn, ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc càng giảm.

     - Biên độ nhiệt độ: giảm dần từ Bắc vào Nam.

     Giải thích:

     Do càng vào phía Nam độ chênh lệch góc nhập xạ, thời gian chiếu sáng trong năm càng nhỏ và ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc càng giảm.

     2. Đặc điểm về lượng mưa

     - Lượng mưa trung bình năm lớn và có sự phân mùa rõ rệt (dẫn chứng).

     Giải thích:

     Do nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa châu Á.

     - Mùa mưa có sự khác biệt giữa ba địa phương:

     + Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có mùa mưa từ tháng V đến tháng X vì ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ: Hà Nội mưa cực đại vào tháng VIII, Thành phố Hồ Chí Minh có hai cực đại vào tháng V và tháng IX. Các tháng mưa cực đại của hai địa điểm trên phù hợp với thời kì hoạt động mạnh của gió mùa và dải hội tụ nhiệt đới đi qua.

     + Mùa mưa của Đà Nẵng diễn ra muộn hơn, từ tháng IX đến tháng XII, cực đại là tháng X. Vì Đà Nẵng nằm ở vị trí khuất gió Tây Nam vào thời kì mùa hạ, sang thu – đông do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và dải hội tụ nhiệt đới nên mưa nhiều.


Câu 38:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy:

     a. Trình bày đặc điểm của hệ thống sông Hồng và sông Mê Công.

     b. Giải thích vì sao chế độ nước sông Mê Công lại điều hoà hơn chế độ nước sông Hồng.

Xem đáp án

     Trang Atlat sử dụng: trang 6 + 7, trang 10, trang 13, trang 14.

     1. Đặc điểm hệ thống sông Hồng và sông Mê Công

Đặc điểm

Sông Hồng

Sông Mê Công

Chiều dài

Chiều dài trên lãnh thổ Việt Nam

1.126 km

556 km

4.300 km

230 km

Diện tích lưu vực

Diện tích lưu vực trên lãnh thổ Việt Nam

143.700

72.700

795.000

71.000

Tổng lượng nước (tỉ /năm)

- Tổng lượng nước mùa cạn (%)

- Tổng lượng nước mùa lũ (%)

120

25

75

507

20

80

Mùa lũ (tháng)

6 – 10

7 – 12

Các phụ lưu ở Việt Nam

Sông Đà, Sông Lô

Sông Đắk Krông, sông Krông Pơkô...

Các của sông chính

Ba Lạt, Trà Lí, Đáy

Tiểu, Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Tranh Đề, Bát Xắc.

     2. Giải thích

     a. Chế độ nước sông phụ thuộc nhiều vào các nhân tố: lưu vực sông, địa hình, chế độ mưa, lớp phủ thực vật...

     b. Chế độ nước sông Mê Công điều hoà hơn chế độ nước sông Hồng là vì những lí do sau đây:

     - Đối với sông Mê Công:

     + Diện tích lưu vực sông Mê Công lớn hơn diện tích lưu vực sông Hồng và chỉ có 15% diện tích lưu vực ở trên lãnh thổ Việt Nam vì thế mức độ tập trung nước mưa giảm. Tổng lượng dòng chảy ở Việt Nam chỉ chiếm 11,5 % tổng lượng dòng chảy của sông Mê Công.

     + Lưu vực sông Mê Công có dạng hình lông chim, diện tích lớn, độ dốc đồng bằng nhỏ. Đặc biệt là do tác dụng điều hoà nước của hồ Tônlê Xáp. Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11, lũ lên chậm và xuống chậm.

    + Khi sông Mê Công đổ ra biển lại chia làm 9 cửa sông khiến cho nước lũ thoát nhanh.

    + Địa hình thấp cộng với hệ thống kênh rạch dày đặc có tác dụng phân lũ nhanh sang các khu vực xung quanh.

     - Đối với sông Hồng:

     + Diện tích lưu vực sông Hồng tuy nhỏ hơn diện tích lưu vực sông Mã Công nhưng phần lớn lưu vực chảy trên lãnh thổ Việt Nam vì thế mức độ tập trung nước mưa lớn.

     + Tổng lượng dòng chảy của sông Hồng trên lãnh thổ nước ta chỉ có 24% tổng lượng nước, trong khi đó sông Đà là 47%.

     + Lưu vực sông Hồng có dạng hình nan quạt, khi lũ xảy ra thường có sự phối hợp của dòng chính với các phụ lưu, gây lũ lớn, có khả năng vỡ đê uy hiếp cả vùng đồng bằng rộng lớn.

     (Lũ của hạ lưu sông Hồng do ba dòng sông tạo nên: sông Đà 41 – 46%, sông Lô 20 – 34%, sông Thao 15 – 23%).

     + Hình thái lưu vực sông Hồng dốc nhiều ở thượng nguồn, dốc ít ở hạ nguồn, lũ sông Hồng lên nhanh nhưng xuống chậm. Rừng đầu nguồn lại bị chặt phá, hạn chế khả năng giữ nước trong mùa mưa lũ.

     + Khi đổ ra biển chỉ có ba cửa sông nên khả năng thoát lũ chậm hơn so với sông Mê Công.


Câu 39:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy:

     a. Xác định các phụ lưu lớn nhất, các chi lưu, các cửa đổ ra biển của hệ thống sông Thái Bình.

Xem đáp án

     Trang Atlat sử dụng: trang 10, trang 13.

     a. Các phụ lưu lớn nhất, các chi lưu, các cửa đổ ra biển của sông Thái Bình.

     - Các phụ lưu lớn nhất (cấp cuối cùng): sông Cầu, Sông Thương, sông Lục Nam. Ngoài ra còn nhận được sự chia nước từ hệ thống sông Hồng qua sông Đuống, sông Luộc.

     - Các chi lưu: sông Văn Úc, sông Kinh Thầy.

     - Các cửa sông đổ ra biển: cửa Thái Bình, cửa Nam Triệu, cửa Văn Úc.


Câu 40:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy:

b. Phân tích đặc điểm hệ thống sông Thái Bình.

Xem đáp án

     b. Đặc điểm hệ thống sông

     - Đây là lưu vực lớn thứ 2 ở miền Bắc nước ta sau hệ thống sông Hồng.

     - Do có sự phân mùa mưa khô của khí hậu ở phần diện tích lưu vực nên thủy chế sông cũng có sự phân mùa lũ – cạn tương ứng, mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô.

     - Độ dốc của sông không lớn lắm do đó có khả năng đào lòng kém nhưng khả năng mở rộng lòng lại thuận lợi vì có khá nhiều diện tích lưu vực của sông ở vùng đồng bằng phù sa.

     - Thủy chế của hệ thống sông có sự thất thường do:

      + Có sự hợp lưu cùng một chỗ (tại Phả Lại) của ba con sông phụ lưu lớn.

      + Lãnh thổ lưu vực đều có mưa mùa hạ. + Diện tích rừng còn lại không nhiều.

      + Nhận lượng nước đáng kể từ hệ thống sông Hồng.

     - Lượng nước của sông Thái Bình, đặc biệt là về mùa lũ có sự tác động rất mạnh của hệ thống sông Hồng thông qua hai con sông Đuống và Luộc, do hệ thống sông Hồng có tổng lưu lượng nước rất lớn.

     - Lượng phù sa ở sông Thái Bình không lớn do địa hình ít có sự phân tầng đột ngột và địa hình cũng khá thấp (ở phần lưu vực) nên khả năng đào lòng, vận chuyển vật chất giảm.


Câu 41:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày và giải thích sự phân hóa về sông ngòi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 8, trang 9, trang 10, trang 12, trang 13.

     1. Khái quát về miền tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

     Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có phía bắc giáp Trung Quốc, phía đông giáp miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ và Biển Đông, phía nam giáp miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, phía tây giáp Lào. Đây là miền tự nhiên có lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang theo chiều đông – tây. Tuy cùng nằm trong một miền tự nhiên nhưng đặc điểm sông ngòi của miền có sự phân hóa khá rõ rệt.

     2. Sự phân hóa sông ngòi

     a. Sự phân hóa về mật độ

     Nhìn chung mật độ các sông của vùng Tây Bắc thấp hơn so với vùng Bắc Trung Bộ.

     Giải thích:

     Do Tây Bắc có diện tích rộng lớn, đại bộ phận địa hình của miền là núi non hiểm trở còn Bắc Trung Bộ tuy lãnh thổ hẹp nhưng lại có nhiều sông nhỏ bắt nguồn từ vùng núi phía tây đổ ra biển.

     b. Sự phân hóa về hướng chảy:

     - Sông ngòi ở miền Tây Bắc và phía bắc của Bắc Trung Bộ như các sông Đà, sông Mã, sông Cả... đều chảy theo hướng tây bắc – đông nam.

     Giải thích:

     Do hướng nghiêng chung của địa hình và hướng các dãy núi, cao nguyên (như dãy Hoàng Liên Sơn, cao nguyên Sơn La, cao nguyên Mộc Châu...) trong miền quy định.

     Sông ngòi ở phía nam của Bắc Trung Bộ như các sông Bến Hải, sông Cam Lộ, sông Hàn có hướng chảy chính là tây – đông.

     Giải thích:

     Do địa hình của khu vực hẹp ngang, núi lan sát ra biển, các sông đều bắt nguồn từ sườn đông của Trường Sơn Bắc và đổ trực tiếp ra Biển Đông.

     c. Sự phân hóa về chiều dài và độ dốc (hình thái sông).

     - Các con sông ở Tây Bắc và phía bắc Bắc Trung Bộ có chiều dài lớn (như sông Đà, sông Mã, sông Cả) và độ dốc lòng sông nhỏ hơn so với các sông ở phía nam của miền.

     Giải thích:

     Do chảy trên một vùng lãnh thổ rộng lớn, chiều dài dòng sông lớn nên độ dốc trung bình của các sông này nhìn chung thấp hơn.

     - Các sông ở phía nam Bắc Trung Bộ là các sông nhỏ, ngắn và có độ dốc lớn.

     Giải thích:

     Do đây là khu vực có lãnh thổ hẹp ngang nhất nước ta, các sông bắt nguồn từ các sườn núi cao của dãy Trường Sơn Bắc và đổ thẳng ra biển.

     d. Sự phân hóa về thủy chế

     - Về tổng lưu lượng dòng chảy:

     + Nhìn chung các sông ở Tây Bắc và phía bắc của Bắc Trung Bộ có tổng lưu lượng lớn hơn các sông ở phía nam.

     Giải thích:

     Do đây là các con sông có diện tích lưu vực và chiều dài lớn trong khi các sông ở phía nam Bắc Trung Bộ là các con sông có diện tích lưu vực nhỏ, ngắn.

     - Đặc điểm thủy chế: sông ngòi của miền có sự phân mùa lũ vẫn có sự phân hóa rõ rệt:

     + Sông ngòi Tây Bắc có chế độ lũ vào mùa hạ.

     Giải thích:

     Do nguồn cung cấp nước cho các con sông ở đây đều là nước mưa, trong vùng có chế độ mưa mùa hạ: biểu hiện ở các trạm Điện Biên Phủ, Sa Pa đều có mùa mưa diễn ra từ tháng 5 đến tháng 10. Mùa cạn vào thu – đông trùng với mùa khô của khí hậu.

     + Sông ngòi ở khu vực Bắc Trung Bộ có chế độ lũ phức tạp: Mùa lũ chính vào thu – đông, lũ trên các sông ở Bắc Trung Bộ lên nhanh, rút nhanh.

     Giải thích:

     Do miền có chế độ mưa thu - đông rõ rệt (trạm Đồng Hới có mùa mưa chính từ tháng 8 đến tháng 12, tháng có lượng mưa cao nhất là tháng X), lũ lên nhanh và rút nhanh do các sông ở đây đều là các sông nhỏ, ngắn và dốc.

     Ngoài lũ chính vào thời kì thu - đông, vào thời kì đầu mùa hạ mực nước dâng lên thấp song vẫn tạo nên một đỉnh lũ phụ – lũ Tiểu mãn.

     Giải thích:

     Do các trận mưa dông đầu mùa hạ gây nên.

     e. Sự phân hóa về hàm lượng phù sa:

     - Nhìn chung các sông ở Tây Bắc và phía bắc của Bắc Trung Bộ có hàm lượng phù sa lớn hơn so với các sông ở phía nam của miền.

     Giải thích:

     Do ở Tây Bắc tỉ lệ che phủ của rừng còn rất thấp, địa hình dốc và mưa tập trung dưới hình thức những trận mưa rào. Phía nam của Bắc Trung Bộ tỉ lệ che phủ rừng còn cao. (Dựa vào bản đồ "Thực vật và Động vật", trang 12).

     f. Sự phân hóa về giá trị kinh tế của sông ngòi

     - Các sông ở Tây Bắc và phía bắc của Bắc Trung Bộ, đặc biệt là sông Đà có giá trị thủy điện lớn (sông Đà có trữ lượng thủy năng khoảng 6 triệu KW). Ngoài ra các con sông này cũng có giá trị nhất định về bồi đắp phù sa và giao thông vận tải.

     Giải thích:

     Do đây là những con sông lớn, lắm thác ghềnh.

     - Các con sông ở phía nam của Bắc Trung Bộ ít có giá trị về mặt kinh tế hơn.

     Giải thích:

     Các sông có tổng lượng nước thấp, các sông đều nhỏ, ngắn và dốc.

     Như vậy qua sự phân hóa sông ngòi của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ thì nổi bật hơn cả là phân hóa bắc – nam: giữa Tây Bắc và phần phía bắc của Bắc Trung Bộ với phần phía nam của Bắc Trung Bộ. Nguyên nhân là do các đặc điểm về địa hình, hình dạng lãnh thổ và khí hậu có sự phân hóa Bắc – Nam dẫn tới sự phân hóa sông ngòi của miền.


Câu 42:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11 và những kiến thức đã học, hãy:

     2. Tài nguyên đó có thuận lợi gì đối với việc phát triển nông, lâm nghiệp.

Xem đáp án

     2. Thuộc lợi của tài nguyên đất đối với việc phát triển nông, lâm nghiệp

     - Nước ta có nhiều loại đất trồng khác nhau tạo nên cơ cấu cây trồng đa dạng, phát huy được thế mạnh của từng vùng sinh thái của cả nước.

     - Đất phù sa thuận lợi cho việc trồng lúa, cây thực phẩm, cây công nghiệp hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản.

     - Đất feralit thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp lâu năm, trồng ở để phát triển chăn nuôi và trồng rừng.


Câu 43:

01/09/2026
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, hãy nêu sự phân bố các loại đất miền tự nhiên Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
Xem đáp án

Các trang Atlat sử dụng: trang 11, trang 13

     Miền tự nhiên Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có cơ cấu đất tương đối di dạng, với ba nhóm đất chính:

     1. Nhóm đất phù sa gồm có các loại:

     - Đất xám trên phù sa cổ: chiếm tỉ lệ diện tích nhỏ: phân bố ở phần trung du các tỉnh rìa đồng bằng Bắc Bộ như Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang.

     - Đất phù sa sông: chiếm diện tích khá lớn, phân bố tập trung ở đồng bằng Bắc Bộ.

     - Đất phèn: chiếm tỉ lệ diện tích nhỏ, phân bố ở phần hạ lưu hệ thống sông Thái Bình.

     - Đất mặn: chiếm tỉ lệ diện tích nhỏ, phân bố dọc duyên hải Quảng Ninh và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ.

     - Đất cát biển: chiếm tỉ lệ diện tích rất nhỏ, phân bố ở phía nam của đồng bằng Bắc Bộ.

     2. Nhóm đất feralit gồm các loại:

     - Đất feralit trên đá badan: chiếm tỉ lệ diện tích nhỏ, phân bố rải rác ở vùng núi Đông Bắc như ở Tuyên Quang, Bắc Kạn, Cao Bằng...

     - Đất feralit trên đá vôi: chiếm tỉ lệ diện tích nhỏ, phân bố ở các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Kạn...

     - Đất feralit trên các loại đá khác: chiếm phần lớn tỉ lệ diện tích, phân bố rộng khắp trên nền địa hình đồi, núi của vùng.

     3. Các nhóm đất khác và núi đá: chiếm tỉ lệ diện tích nhỏ, phân bố ở các vùng núi cao là chủ yếu.


Câu 44:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11 và những kiến thức đã học, hãy:

     b. Giải thích vì sao ở đây có diện tích đất mặn, đất phèn lớn.

Xem đáp án

     b. Giải thích sự xuất hiện của các loại đất mặn, đất phèn.

     - Vị trí: ba mặt đông, tây và nam giáp biển.

     - Địa hình thấp, nhiều vùng trũng ngập nước.

     - Khí hậu: mùa khô kéo dài dẫn tới tình trạng thiếu nước nghiêm trọng làm tăng cường độ chua, mặn trong đất.

     - Thuỷ triều theo các sông lớn vào sâu trong đất liền làm các vùng đất ven biển bị nhiễm mặn.


Câu 45:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích đặc điểm tài nguyên đất miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

Xem đáp án

     Các trang Atlat sử dụng: trang 11, trang 14.

     Tài nguyên đất ở Nam Trung Bộ và Nam Bộ khá đa dạng, với nhiều loại đất khác nhau. Bao gồm các loại đất sau:

     - Đất feralit

     + Đất feralit trên đá badan: tập trung ở các cao nguyên tây nguyên (khoảng 1,3 triệu ha) và Đông Nam Bộ. Đất này được hình thành trên cơ sở phong hoá đá badan có tầng dày, tơi xốp, khá màu mỡ.

     + Đất feralit trên các loại đá khác: chiếm diện tích lớn, phân bố rộng rãi ở vùng núi Trường Sơn Nam và Đông Nam Bộ.

     + Ngoài ra, ở các vùng núi có độ cao trên 500 – 600m đến 1600 - 1700m có đất mùn vàng đỏ trên núi, độ cao trên 1600 – 1700m có đất mùn alit núi cao, diện tích không lớn.

     - Đất xám trên phù sa cổ

     - Đất xám trên phù sa cổ tập trung nhiều ở Đông Nam Bộ (trên 90 nghìn ha). Ngoài ra còn có ở duyên hải Nam Trung Bộ.

     - Đất phù sa sông

     + Đất phù sa sông ở đồng bằng Nam Bộ tập trung nhiều ở ven sông Tiền, sông Hậu, đây là loại đất tốt, có thành phần cơ giới nặng, từ đất thịt đến sét, phần lớn diện tích được phù sa sông Cửu Long bồi đắp hàng năm.

     + Đất phù sa sông ở đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ, có nguồn gốc từ sông và biển, đất có thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ, đất chua, nghèo mùn và dinh dưỡng.

     - Đất phèn, đất mặn chiếm hơn 1/2 diện tích của Đồng bằng sông Cửu Long, ngoài ra còn có ở vùng cửa sông ven biển ở duyên hải Nam Trung Bộ. đất phèn có đặc tính chua, đất mặn có loại mặn ít, có loại mặn nhiều.

     - Đất cát biển: Phân bố dọc bờ biển, nhiều nhất ở duyên hải Nam Trung Bộ; đất nghèo mùn và chất dinh dưỡng.


Câu 46:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy kể tên các vườn quốc gia (VQG) theo 3 miền tự nhiên ở nước ta.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 12.

CÁC VƯỜN QUỐC GIA Ở VIỆT NAM (TÍNH ĐẾN HẾT NĂM 2007)

Miền tự nhiên

Vườn quốc gia (tỉnh)

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ (7 VQG)

Bái Tử Long (Quảng Ninh), Cát Bà (Hải Phòng), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Ba Vì (Hà Tây cũ), Ba Bể (Bắc Kạn), Cúc Phương (Ninh Bình), Xuân Thủy (Nam Định).

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ( 7 VQG)

Xuân Sơn (Phú Thọ), Hoàng Liên (Lào Cai), Bến En (Thanh Hoá), Pù Mát (Nghệ An), Vũ Quang (Hà Tĩnh), Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Bình), Bạch Mã (Thừa Thiên – Huế).

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ (16 VQG)

Chư Mom Ray (Kon Tum), Kon Ka Kinh (Gia Lai), Yok Don (Đắk Lắk), Chư Yang Sin (Đắk Nông), Bidoup - Núi Bà (Lâm Đồng), Núi Chúa, Phước Bình (Minh Thuận). Bù Gia Mập (Bình Phước), Lò Gò – Sa Mát (Tây Ninh); Cát Tiên (Đồng Nai), Tràm Chim (Đồng Tháp), U Minh Hạ (Cà Mau), Mũi Cà Mau (Cà Mau), Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu), U Minh Thượng, Phú Quốc (Kiên Giang).


Câu 47:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy nêu sự phân bố của một số loài động vật tự nhiên của nước ta.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 12.

SỰ PHÂN BỐ CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT TỰ NHIÊN Ở NƯỚC TA

Tên loài động vật

Phân bố

Khỉ

Vườn quốc gia (VQG) Cát Bà, VQG Bái Tử Long, VQG Chư Mom Ray, VQG Phong Nha - Kẻ Bàng

Vượn

VQG Vũ Quang, VQG Bidoup - Núi Bà, VQG Kon Ka Kinh.

Voọc

VQG Ba Bể, VQG Cát Bà, VQG Cúc Phương. VQG Bến En.

Huơu

VQG Bến En, VQG Chư Mom Ray.

Nai

Vùng núi Tây Bắc, VQG Chư Mom Ray, VQG Bidoup - Núi Bà

Sơn dương

VQG Hoàng Liên, VQG Phong Nha - Kẻ Bàng.

Voi

Phía tây Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên.

Tê giác

VQG Cát Tiên.

Bò tót

VQG Yok Đôn, VQG Bidoup – Núi Bà.

Hổ

Phía tây Quảng Nam.

Gấu

Quảng Bình, Kon Tum.

Lợn rừng

Rải rác ở các vùng núi: Đông Bắc, Tây Bắc, Tây Nguyên.

Sao la

VQG Vũ Quang, VQG Pù Mát.

Mang lớn

Nghệ An, Đắk Lắk.

Rái cá

Đồng bằng sông Cửu Long.

Sóc đen Côn Đảo

VQG Côn Đảo.

Sếu đầu đỏ

VQG Tràm Chim.

Gà lôi

Vùng Bắc Trung Bộ.

Yến

Khánh Hòa, quần đảo Thổ Chu (Kiên Giang).

Cá sấu

VQG Cát Tiên.

Bò biển

VQG Côn Đảo.


Câu 48:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy kể tên và nêu vị trí của các khu dự trữ sinh quyển thế giới ở Việt Nam.

Xem đáp án

Các trang Atlat sử dụng: trang 12.

CÁC KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI Ở VIỆT NAM

Tên khu dự trữ sinh quyển thế giới

Vị trí

Năm công nhận

Cần Giờ

TP Hồ Chí Minh

Tháng 1/2000

Cát Tiên

Các tỉnh: Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Phước

Tháng 11/2001

Châu thổ sông Hồng

Các tỉnh: Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình

Tháng 12/2004

Cát Bà

TP Hải Phòng

Tháng 12/2004

Kiên Giang

Tỉnh Kiên Giang

Tháng 10/2006

Miền Tây Nghệ An

Tỉnh Nghệ An

Tháng 9/2007

Cù Lao Chàm

Tỉnh Quảng Nam

Tháng 5/2009

Mũi Cà Mau

Tỉnh Cà Mau

Tháng 5/2009


Câu 49:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy nêu và giải thích sự phân bố các thảm thực vật ở nước ta.

Xem đáp án

Các trang Atlat sử dụng: trang 11, trang 12, trang 13, trang 14, trang 15.

     Do đặc điểm về địa hình, khí hậu, đất... có sự phân hóa đa dạng cùng với những tác động của con người nên các thảm thực vật ở nước ta khá đa dạng. Các thảm thực vật chính ở nước ta bao gồm:

     - Rừng kín thường xanh:

     + Chiếm diện tích lớn, phân bố tập trung ở rìa tây Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, Bắc Kạn và rải rác ở một số khu vực khác.

     + Giải thích: đây là thảm thực vật nguyên sinh đặc trưng ở nước ta. Trước đây che phủ hầu hết miền đồi núi nhưng do bị chặt phá nên hiện chỉ còn ở một số nơi có điều kiện bảo tồn.

     - Rừng thưa:

     + Phân bố tập trung ở Tây Nguyên, phía nam của Duyên hải Nam Trung Bộ.

     + Giải thích: đây là những khu vực có lượng mưa khá thấp, mùa khô kéo dài.

     - Rừng tre nứa: phân bố rải rác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên.

     - Rừng ngập mặn:

      + Phân bố tập trung ở ven biển Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và rải rác ở Đồng bằng sông Hồng.

      + Giải thích: đây là các khu vực có diện tích đất mặn đáng kể, khí hậu nhiệt đới, thích hợp với sự phát triển của các loại cây ngập mặn như được, sú, vẹt..

     - Rừng trên núi đá vôi:

      + Phân bố rải rác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, phía tây Quảng Bình.

      + Giải thích: đó là những vùng có diện tích núi đá vôi lớn ở nước ta.

     - Rừng ôn đới núi cao:

      + Chỉ xuất hiện ở vùng núi Hoàng Liên Sơn (diện tích nhỏ).

      + Giải thích: rừng ôn đới núi cao chỉ xuất hiện từ độ cao 2600m trở lên, v thế chỉ ở dãy Hoàng Liên Sơn mới xuất hiện kiểu thảm thực vật này.

     - Rừng trồng:

      + Phân bố rải rác ở hầu khắp các vùng, những vùng có diện tích đáng kể là phía nam hồ Thác Bà, phía bắc Buôn Ma Thuột...

      + Giải thích: do chủ trương phủ xanh đất trống, đồi trọc, hầu hết các tỉnh, nhất là các tỉnh miền núi đều tiến hành trồng rừng nhằm tăng độ che phủ của rừng.

     - Trảng cỏ, cây bụi:

      + Chiếm diện tích lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, ngoài ra xuất hiện ở Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên...

      + Giải thích: đây là kiểu thảm thực vật hình thành chủ yếu trên phần diện tích rừng nguyên sinh bị tàn phá quá mức (không thể phục hồi như cũ) trước đây. Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi có diện tích rừng bị chặt phá lớn nhất nên rất phát triển thảm thực vật này.

     - Thảm thực vật nông nghiệp:

      + Phân bố rộng khắp cả nước nhưng tập trung nhất là ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.

      + Giải thích: các vùng trên là những khu vực có địa hình bằng phẳng, dân cư tập trung đông, sản xuất nông nghiệp rất phát triển.


Câu 50:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy xác định:

      a. Các đô thị loại đặc biệt, đô thị loại 1.

     b. 5 đô thị loại 2.

     c. 10 đô thị loại 3, đô thị loại 4.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 15.

Cấp đô thị

Tên đô thị

Đặc biệt

Hà Nội, TP Hồ Chí Minh

Loại 1

Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế

Loại 2

Thái Nguyên, Nam Định, Buôn Ma Thuật, Biên Hòa, Mỹ Tho...

Loại 3

Yên Bái, Hòa Bình, Bắc Ninh, Đồng Hới, Quảng Ngãi, Kon Tum, Pleiku, Vũng Tàu, Long Xuyên, Cà Mau...

Loại 4

Lai Châu, Bắc Kạn, Sầm Sơn, Hồng Lĩnh, Quảng Trị, Cam Ranh, Gia Nghĩa, Đồng Xoài, Tây Ninh, Vị Thanh, Hà Tiên...


Câu 51:

01/09/2026
2. Giải thích sự phân bố không đều của dân cư nước ta.
Xem đáp án

     2. Nguyên nhân

     - Điều kiện tự nhiên (địa hình, đất đai, nguồn nước...).

     - Lịch sử khai thác lãnh thổ.

     - Trình độ phát triển kinh tế và khả năng khai thác tài nguyên thiên nhiên của mỗi vùng.


Câu 52:

01/09/2026
3. Làm rõ sự phân bố dân cư không đều đó có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế – xã hội của nước ta và nêu hướng giải quyết.
Xem đáp án

     3. Hậu quả và hướng giải quyết

     a. Hậu quả

     Sự phân bố dân cư không đồng đều và chưa hợp lí sẽ gây khó khăn trong việc sử dụng hợp lí nguồn lao động và khai thác tài nguyên của mỗi vùng.

     b. Hướng giải quyết

     - Phân bố lại dân cư và lao động trong phạm vi cả nước, trong từng vùng - Phát triển kinh tế, xã hội ở miền núi.

     - Hạn chế nạn di dân tự do.


Câu 53:

01/09/2026
2. Nêu hậu quả của việc tăng dân số nhanh và hướng giải quyết.
Xem đáp án

2. Hậu quả và hướng giải quyết

     * Hậu quả

     Dân số tăng nhanh, trong khi nền kinh tế nước ta còn chậm phát triển dẫn đến hậu quả:

     - Đối với phát triển kinh tế:

      + Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế. Trên thực tế để tăng 1% dân số thì mức tăng trưởng kinh tế hàng năm phải đạt 3 – 4 % và lương thực phải tăng trên 4%. Trong thực trạng nền kinh tế nước ta hiện nay thì mức tăng dân số như hiện nay vẫn là cao,

     + Vấn đề việc làm luôn là thách thức đối với nền kinh tế.

     + Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng với tiêu dùng và tích luỹ, tạo nên mâu thuẫn giữa cung và cầu.

     + Chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ.

    - Sức ép đối với việc phát triển xã hội

     + Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện (đặc biệt là trong việc đáp ứng lương thực, thực phẩm).

     + GDP bình quân đầu người thấp.

     + Các vấn đề phát triển y tế, văn hoá, giáo dục.

    - Sức ép đối với tài nguyên môi trường:

     + Sự suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

     + Ô nhiễm môi trường.

     + Không gian cư trú chật hẹp.

     * Hướng giải quyết:

     - Đẩy mạnh công tác dân số – kế hoạch hoá gia đình.

     - Kết hợp các giải pháp nhằm giảm tỉ suất sinh thô và tổng tỉ suất sinh.

      + Giải pháp về giáo dục dân số (trong và ngoài nhà trường), truyền thông dân số.

      + Giải pháp đòn bẩy kinh tế.

      + Giải pháp hành chính.

      + Giải pháp kĩ thuật (y tế).

      + Các giải pháp khác.

     - Tập trung vào các vùng lãnh thổ, các bộ phận dân cư hiện đang có mức tăng dân số cao: vùng núi, nông thôn, ...


Câu 54:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, kết hợp với bảng số liệu sau:

CƠ CẤU DÂN SỐ THEO ĐỘ TUỔI CỦA NƯỚC TA NĂM 1999 VÀ 2007 (%)

Năm

Tổng số

Chia ra

 

 

0 – 14 tuổi

15 – 59 tuổi

Từ 60 tuổi trở lên

Nam

Nữ

Nam

Nữ

Nam

Nữ

1999

100

17,40

16,10

28,40

30,00

3,40

4,70

2007

100

13,17

12,34

31,75

33,29

3,83

5,62

     Hãy:

     a. So sánh hai tháp dân số năm 1999 và năm 2007.

     b. Tháp dân số trên có thuận lợi và khó khăn như thế nào đến nguồn lao động của nước ta.

     c. Nếu giải pháp hạn chế khó khăn trên.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 15

     a. So sánh hai tháp dân số

Đặc điểm

1999

2007

Hình dạng tháp

Hình tam giác, sườn dốc, đáy rộng, nhưng bắt đầu thu nhỏ ở nhóm tuổi từ 0 – 5 tuổi, đỉnh nhọn.

So với năm 1999, đây tháp thu hẹp hơn, đỉnh mở rộng hơn.

Cơ cấu dân số theo độ tuổi (%)

- Từ 0 – 14 tuổi

- Từ 15 – 59 tuổi

- Từ 60 tuổi trở lên

100,00

33,50

58,40

8,10

100,0

25,51

65,04
9,45

Tỉ lệ dân số phụ thuộc (%)

41,60

34,96

Cơ cấu dân số theo giới tính (%)

- Nam

- Nữ

100,00

49,20

50,80

100,00

48,76

51,24

     - Nhận xét:

     Qua sự thay đổi hình dạng tháp và kết cấu dân số theo độ tuổi, giới tính và tỉ lệ dân số phụ thuộc, có thể nhận thấy:

     + Về cơ cấu dân số theo độ tuổi: tỉ trọng nhóm tuổi trẻ em (từ 0 – 14tuổi) giảm nhanh (giảm 12,01%), tỉ trọng nhóm tuổi lao động (từ 15 – 59tuổi) tăng 6,64%, tỉ trọng nhóm tuổi ngoài tuổi lao động từ 60 tuổi trở lên tăng chậm (tăng 1,35%).

     + Về tỉ lệ dân số phụ thuộc: Do kết quả của sự thay đổi dân số theo nhóm tuổi nên tỉ lệ dân số phụ thuộc cũng giảm 6,64%.

     + Về cơ cấu dân số theo giới tính: tỉ lệ nam giảm 0,44%, tỉ lệ nữ tăng 0,44%.

     Giải thích:

     + Sự thay đổi kết cấu dân số theo độ tuổi và tỉ lệ phụ thuộc là do kết quả của công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình (giảm tỉ suất sinh) và tăng tuổi thọ trung bình của dân số.

     + Tỉ lệ nữ lớn hơn nam chủ yếu là do tuổi thọ trung bình của nữ cao hơn nam.

     - Kết luận: Sự thay đổi trên chứng tỏ kết cấu dân số nước ta bước đầu đang có xu hướng chuyển từ kết cấu dân số trẻ sang kết cấu dân số già, mặc dù sự chuyển biến trên còn diễn ra chậm.

      b. Ảnh hưởng

     - Thuận lợi: Có nguồn lao động và dự trữ lao động dồi dào.

     - Hạn chế: Khó khăn về giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân

     c. Giải pháp

     - Tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số – kế hoạch hoá gia đình với mục tiêu giảm mức sinh, bằng nhiều biện pháp cụ thể.

     - Tập trung đầu tư vào những vùng có tỉ suất sinh cao như các vùng miền núi, hải đảo, nông thôn để giảm mức sinh.

     - Phấn đấu kiểm soát được tỉ lệ tăng dân số tự nhiên phù hợp với chiến lược sử dụng lao động nhằm đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.


Câu 55:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, trình bày và giải thích cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước ta.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 15.

     - Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế ở nước ta có sự chênh lệch lớn giữa các khu vực: phần lớn lao động tập trung ở khu vực nông, lâm, thủy sản; các khu vực còn lại chiếm tỉ trọng còn nhỏ. Nguyên nhân do nước ta có điểm xuất phát là một nước nông nghiệp, đại bộ phận dân số vẫn sống ở nông thôn và sản xuất nông nông – lâm – ngư nghiệp là hoạt động kinh tế chủ yếu ở nông thôn.

     - Cơ cấu lao động của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa nhưng sự chuyển dịch đó còn chậm:

     + Tỉ trọng lao động khu vực nông, lâm, thủy sản đang có xu hướng giảm. Dẫn chứng: tỉ trọng giảm từ 71,2% năm 1995 xuống còn 53,9% năm 2007.

     + Tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ có xu hướng tăng: khu vực công nghiệp – xây dựng tăng từ 11,4% năm 1995 lên 20,0% năm 2007; khu vực dịch vụ tăng từ 17,4% lên 26,1%.

        Nguyên nhân của sự chuyển dịch cơ cấu lao động là do nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, các hoạt động sản xuất công nghiệp, dịch vụ có tốc độ phát triển nhanh nên nhu cầu về nguồn lao động lớn, trình độ lao động cũng ngày một gia tăng.


Câu 56:

01/09/2026

Phân tích sự phân bố dân cư – dân tộc của các dân tộc theo lát cắt địa hình A - B (từ sơn nguyên Đồng Văn đến cửa Thái Bình – Atlat trang 13) và lát cắt địa hình C - D (từ biên giới Việt – Trung qua núi Phanxipăng, núi Phu Pha Phong đến sông Chu – Atlat trang 13).

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 13, trang 15, trang 16.

     1. Sự phân bố dân cư – dân tộc theo lát cắt địa hình A – B

     - Dựa vào lát cắt địa hình từ sơn nguyên Đồng Văn đến cửa Thái Bình, điều đầu tiên chúng ta có thể khái quát sự phân bố dân cư như sau:

 

SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ THEO LÁT CẮT A – B

Phân tích sự phân bố dân cư – dân tộc của các dân tộc theo lát cắt địa hình A - B (từ sơn nguyên (ảnh 1)

     Qua sơ đồ phân bố dân cư (mật độ dân số) theo lát cắt địa hình A – B có thể nhận thấy dân cư phân bố không đồng đều giữa các khu vực.

     Khu vực từ sơn nguyên Đồng Văn đến thung lũng sông Cầu là khu vực có mật độ dân số thấp nhất, khoảng 50 – 100 người.

     Khu vực từ thung lũng sông Cầu đến thung lũng sông Thương có mật độ . chủ yếu từ 50 – 100 ngườ nhưng ở một số nơi có mật độ dân số cao hơn (như xung quanh thị xã Bắc Kạn 101 – 200 người). Phần tiếp giáp đồng bằng Bắc Bộ mật độ dân số tăng lên, đạt trung bình từ 101 – 200 người, gấp khoảng 2 lần so với khu vực từ sơn nguyên Đồng Văn đến thung lũng sông Cầu.

     Khu vực đồng bằng Bắc Bộ có mật độ dân số cao nhất, vào khoảng 500 – 1000 người và từ 1001 – 2000 người. Mật độ này cao gấp nhiều lần so với hai khu vực nói trên.

     Giải thích:

     Sự phân bố dân cư phụ thuộc nhiều vào các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và lịch sử phát triển. Lát cắt A – B thể hiện rất rõ điều này. Lát cắt A – B chạy qua cả 3 khu vực địa hình (miền núi, trung du và đồng bằng) và 2 vùng kinh tế quan trọng của đất nước (Miền núi và trung du Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng). Chính điều này đã ảnh hưởng nhiều đến sự phân bố dân cư. Cụ thể là:

     - Khu vực từ sơn nguyên Đồng Văn đến thung lũng sông Cầu: địa hình chủ yếu là núi với độ cao trung bình trên 1000m, độ chia cắt mạnh, giao thông đi lại khó khăn. Hơn nữa, trình độ phát triển kinh tế còn thấp, hầu như chưa có một trung tâm công nghiệp hay trung tâm kinh tế tiêu biểu nào. Chính điều đó làm cho mật độ dân số của khu vực này thấp nhất trong số 3 khu vực mà lát cắt chạy qua. Dân cư ở đây chủ yếu là các dân tộc ít người.

     - Khu vực từ thung lũng sông Cầu đến thung lũng sông Thương: độ cao địa hình tuy đã giảm so với khu vực trên (độ cao trung bình 200 – 500m), nhưng mật độ dân số vẫn thấp do giao thông đi lại khó khăn, kinh tế chậm phát triển. Trừ vùng giáp với Đồng bằng Bắc Bộ có mật độ dân số cao hơn 101 – 200 người do gần kề với nhiều trung tâm kinh tế như Thái Nguyên, Bắc Giang, địa hình tương đối bằng phẳng, giao thông đi lại dễ dàng thuận lợi cho cư trú.

     - Khu vực đồng bằng sông Hồng là nơi hội tụ rất nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất và cư trú. Đây là khu vực đồng bằng bằng phẳng, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào thuận lợi cho nền nông nghiệp thâm canh lúa nước và cơ cấu ngành nghề đa dạng, có nhiều trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương... Hơn nữa, đây cũng là khu vực có lịch sử khai thác lâu đời.

     Lát cắt A − B còn đi qua các đô thị như Bắc Kạn, Bắc Giang có dân số khá lớn.

    Về mặt dân tộc, thông qua lát cắt A – B có thể thấy được sự phân bố của các dân tộc như sau:

Khu vực

Nam Á

Hmông – Dao

Thái – Kađai

Nam Đảo

Hán – Tạng

Sơn nguyên Đồng Văn đến thung lũng sông Cầu

x

x

Ngữ hệ chính

 

x

Thung lũng sông Cầu đến thung lũng sông Thương

x

x

Ngữ hệ chính

 

x

Đồng bằng Bắc Bộ

Ngữ hệ chính

 

 

 

 

     Thông qua lát cắt và bảng trên chúng ta nhận thấy rằng sự phân bố dân tộc cũng như các ngữ hệ chính cũng rất khác nhau giữa các khu vực.

     Hai khu vực đầu tiên là địa bàn cư trú chủ yếu của các dân tộc thuộc ngữ hệ Thái – Kađai, bao gồm các dân tộc như Tày, Thái, Nùng, Sán Chay, Giáy, Lào, Lự, ... Ngoài ra ở hai khu vực này còn có sự xen kẽ của các dân tộc HMông, Dao, Pà Thẻn (ngữ hệ Hmông - Dao) và Hoa, Sán Dìu, Ngái (ngữ hệ Hán – Tạng) ... Do địa hình đồi núi cao nên việc cư trú chủ yếu là đồng bào các dân tộc. Ngoài ra ở đây còn xuất hiện các dân tộc thuộc nhóm ngôn ngữ Việt – Mường tuy số lượng không nhiều.

     Khu vực đồng bằng Bắc Bộ tập trung gần như 100% là các dân tộc thuộc nhóm ngôn ngữ Việt – Mường, trong đó người Việt là dân tộc chiếm đa số. Đây là địa bàn cư trú lâu đời của dân tộc Việt với nền văn minh sông Hồng nổi tiếng.

     2. Sự phân bố dân cư – dân tộc theo lát cắt C − D

SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ THEO LÁT CẮT C - D

Phân tích sự phân bố dân cư – dân tộc của các dân tộc theo lát cắt địa hình A - B (từ sơn nguyên (ảnh 2)

     Qua sơ đồ trên dễ dàng có thể thấy rõ dân cư phân bố không đồng đều giữa các khu vực.

     Khu vực Hoàng Liên Sơn có mật độ dân số thấp nhất, chủ yếu dưới 50 người/km? Chỉ ở phần phía bắc giáp biên giới Việt – Trung là có mật độ cao hơn, đạt 50 – 100 người/km”. Nguyên nhân do đây là khu vực núi cao, hiểm trở nhất nước ta, kinh tế chậm phát triển...

     Khu vực Tây Bắc dân trù mật hơn khu vực Hoàng Liên Sơn với mật độ dân số đạt 50 – 100 người/km do địa hình cao nguyên khá bằng phẳng thuận lợi cho cư trú ở mức độ nhất định.

     Ở khu vực Hòa Bình – Thanh Hóa, mật độ dân số có sự chênh lệch lớn, Từ cao nguyên Mộc Châu đến thung lũng sông Mã mật độ dưới 50 người/km do địa hình có sự thay đổi đột ngột chuyển từ cao nguyên sang núi cao gây trở ngại cho cư trú. Phần còn lại có mật độ 101 người/km, có nơi đạt 500 – 1000 người/km” do địa hình bằng phẳng, kinh tế tương đối phát triển với trung tâm Thanh Hóa.

     Về các dân tộc, thông qua lát cắt C - D chúng ta có thể nhận thấy những điểm sau:

Khu vực

Nam Á

H’Mông – Dao

Thái – Ka Đai

Nam Đảo

Hán – Tạng

Hoàng Liên Sơn

x

x

Tày – Thái

 

x

Tây Bắc

x

Mông – Dao

Tày – Thái

 

 

Hòa Bình – Thanh Hóa

Việt – Mường

 

Tày – Thái

 

 

     Đại bộ phận khu vực Hoàng Liên Sơn và khu Tây Bắc là địa bàn cư trú của các dân tộc thuộc nhóm ngôn ngữ Tày – Thái bao gồm người Tày, Thái, Nùng, Sán Chay. Ngoài ra còn có các dân tộc thuộc ngữ hệ H’Mông – Dao và nhóm ngôn ngữ Việt – Mường.

     Khu vực Hòa Bình – Thanh Hóa là nơi phân bố chủ yếu của các dân số thuộc nhóm ngôn ngữ Tày – Thái và Việt – Mường. Người Việt phân bố chủ yếu ở các vùng thấp, bằng phẳng với nghề trồng lúa nước cùng các hoạt động công nghiệp, dịch vụ. Các nhóm dân tộc còn lại chủ yếu sống trên các vùng núi, cao nguyên, đời sống kinh tế còn gặp nhiều khó khăn.


Câu 57:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, trình bày sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo các khu vực kinh tế ở nước ta.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 17.

     Dựa vào biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ta có bảng sau:

CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ

Năm

1990

1995

1998

2000

2002

2005

2007

Nông, lâm, thủy sản

38,7

27,2

25,8

24,5

23,0

21,0

20,3

Công nghiệp và xây dựng

22,7

28,8

32,5

36,7

38,5

41,0

41,5

Dịch vụ

38,6

44,0

41,7

38,8

38,5

38,0

38,2

Tổng

100,0

100,0

100,0

100,0

100,0

100,0

100,0

     Qua bảng số liệu trên ta thấy:

     Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế của nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt trong giai đoạn 1990 – 2007. Sự chuyển dịch đó thể hiện qua hai xu hướng:

     - Chuyển dịch giữa 3 khu vực kinh tế:

      + Khu vực công nghiệp và xây dựng có tỉ trọng tăng nhanh từ 22,7% lên 41,5% và hiện đang chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu.

      + Khu vực nông, lâm, thủy sản có tỉ trọng giảm rõ rệt, từ 38,7% xuống

còn 20,3%.

      + Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn thứ 2 và có ít biến động: từ 38,6% (năm 1990) giảm xuống còn 38,2% (năm 2007).

     - Chuyển dịch giữa khu vực sản xuất vật chất và dịch vụ: Sự chuyển dịch giữa 2 khu vực trên ở nước ta còn chậm.

     Như vậy, sự chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế của nước ta chỉ biểu hiện rõ nét trong nội bộ khu vực sản xuất vật chất còn sự chuyển dịch giữa 2 khu vực: sản xuất vật chất và dịch vụ chậm, không ổn định.


Câu 58:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy liệt kê các khu kinh tế cửa khẩu và khu kinh tế ven biển của nước ta. Nếu vị trí (tên tỉnh) của các khu kinh tế đó.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 17.

Khu kinh tế ven biển

Khu kinh tế cửa khẩu

Tên khu kinh tế

Tên tỉnh

Tên khu kinh tế

Tên tỉnh

Vân Đồn

Quảng Ninh

Móng Cái

Quảng Ninh

Nghi Sơn

Thanh Hóa

Đồng Đăng – Lạng Sơn

Lạng Sơn

Đông Nam Nghệ An

Nghệ An

Tà Lùng

Cao Bằng

Vũng Áng

Hà Tĩnh

Trà Lĩnh

Cao Bằng

Hòn La

Quảng Bình

Thanh Thủy

Hà Giang

Chân Mây – Lăng Cô

Thừa Thiên – Huế

Lào Cai

Lào Cai

Chu Lai

Quảng Nam

Tây Trang

Điện Biên

Dung Quất

Quảng Ngãi

Sơn La

Sơn La

Nhơn Hội

Bình Định

Cầu Treo

Hà Tĩnh

Nam Phú Yên

Phú Yên

Cha Lo

Quảng Bình

Vân Phong

Khánh Hòa

Lao Bảo

Quảng Trị

Định An

Trà Vinh

Bờ Y

Kon Tum

Năm Căn

Cà Mau

Xa Mát

Tây Ninh

Phú Quốc

Kiên Giang

Mộc Bài

Tây Ninh

 

 

Đồng Tháp

Đồng Tháp

 

 

An Giang

An Giang

 

 

Hà Tiên

Kiên Giang


Câu 59:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy nhận xét giá trị GDP bình quân đầu người ở các vùng kinh tế: Đông Nam Bộ, Đồng Bằng sông Hồng và Trung du - miền núi Bắc Bộ.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 15, trang 17.

     - GDP bình quân đầu người giữa các vùng kinh tế của nước ta có sự chênh lệch khá lớn.

     - Đông Nam Bộ:

     + Là vùng có GDP bình quân đầu người cao nhất cả nước.

     + GDP bình quân đầu người của các tỉnh, thành phố trong vùng có sự chênh lệch:

       • TP Hồ Chí Minh và Bà Rịa - Vũng Tàu là 2 tỉnh, thành phố có GDP bình quân đầu người đạt mức cao nhất cả nước (trên 18 triệu đồng). Giải thích: do TP Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, Bà Rịa – Vũng Tàu là tỉnh có sản lượng khai thác dầu- thô chiếm gần như tuyệt đối của cả nước cùng các hoạt động dịch vụ đi kèm rất phát triển.

    • Đồng Nai và Bình Dương có mức GDP bình quân đầu người cao thứ 2 của vùng, đạt từ trên 15 đến 18 triệu đồng. Nguyên nhân do đâylà 2 tỉnh liền kề với TP Hồ Chí Minh, kinh tế có nhiều điều thuận lợi để phát triển, nhất là sản xuất công nghiệp.

      • Các tỉnh Bình Phước, Tây Ninh có GDP bình quân đầu người đạt lần lượt từ trên 9 triệu đến 12 triệu đồng và từ 6 đến 9 triệu đồng. Nam Bộ do vị trí nằm ở xa các trung tâm kinh tế, điều kiện phát triển kinh tế khó khăn hơn so với các tỉnh còn lại.

     - Đồng bằng sông Hồng:

     + Là vùng có nền kinh tế phát triển, có nhiều trung tâm kinh tế lớn của cả nước nhưng GDP bình quân đầu người không thật cao do số dân đông.

     + GDP bình quân đầu người của các tỉnh, thành phố trong vùng có sự chênh lệch:

       • Các tỉnh phía bắc, tây bắc (Vĩnh Phúc, Hà Nội, Hà Tây (cũ), Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng) có GDP bình quân đầu người đạt mức khá cao: như Hà Nội (trên 18 triệu đông), Vĩnh Phúc, Hải Phòng (từ trên 15 triệu đồng đến 18 triệu)... do đây là các tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, nơi có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế.

      • Các tỉnh phía nam, đông nam (Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình) có GDP bình quân đầu người thấp, chỉ đạt từ 6 đến 9 triệu đồng Nguyên nhân do đây là những tỉnh thuần nông, đại bộ phận người dân vẫn sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp, nhất là nghề trồng lúa.

     - Trung du và miền núi Bắc Bộ:

      + Là vùng có GDP bình quân đầu người thấp nhất cả nước, phần lớn các tỉnh đạt dưới 9 triệu đồng (Điện Biên, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang....), trong đó có một số tỉnh chỉ đạt dưới 6 triệu đồng (như: Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Bắc Kạn, Yên Bái). Nguyên nhân do đây là vùng địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, điều kiện phát triển kinh tế (nhất là công nghiệp, dịch vụ) còn gặp nhiều khó khăn.

      + Tỉnh Quảng Ninh có GDP bình quân đầu người cao nhất vùng, đạt từ trên 15 đến 18 triệu đồng. Nguyên nhân chủ yếu do Quảng Ninh là tỉnh có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế so với các tỉnh khác trong vùng: là tỉnh duy nhất của vùng giáp biển nên phát triển mạnh kinh tế biển, nhất là giao thông, du lịch; trữ lượng than lớn nhất cả nước; các hoạt động kinh tế đối ngoại cũng phát triển thông qua các cửa khẩu.


Câu 60:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy:

      1. Trình bày tình hình sản xuất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 19.

     1. Tình hình sản xuất và phân bố sản xuất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long

     - Là vùng trọng điểm lúa số 1 với diện tích và sản lượng lúa lớn nhất cả nước.

     - Lúa chiếm ưu thế tuyệt đối trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp (tất cả các tỉnh đều có tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích cây lương thực chiếm trên 90%).

     - Nhiều tỉnh có diện tích và sản lượng lúa vào loại lớn nhất của cả nước. (Dẫn chứng: Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang...).


Câu 61:

01/09/2026
2. Kể tên các tỉnh trồng nhiều lúa và có sản lượng lúa trên 1 triệu tấn tỉnh.
Xem đáp án

2. Các tỉnh có sản lượng lúa trên 1 triệu tấn/tỉnh

CÁC TỈNH TRỌNG ĐIỂM LÚA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

(NĂM 2008)

Tỉnh trọng điểm

Diện tích (nghìn ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Kiên Giang

609,2

3,387

An Giang

564,5

3,519

Đồng Tháp

468,1

2,720

Long An

457,0

2,178

Sóc Trăng

322,3

1,743

Tiền Giang

251,9

1,321

Trà Vinh

226,9

1,087

Cần Thơ

218,6

1,199

Hậu Giang

202,9

1,021


Câu 62:

01/09/2026

3. Giải thích vì sao Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lúa lớn nhất của nước ta.

Xem đáp án

3. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lúa lớn nhất của nước ta bởi:

     a. Vai trò quan trọng của Đồng bằng sông Cửu Long trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội chung của cả nước: Ngoài việc đảm bảo cho nhu cầu cung cấp lương thực cho các vùng khác của cả nước, đồng bằng còn phục chủ yếu cho nhu cầu xuất khẩu gạo của nước ta.

     b. Có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất lúa:

     - Về điều kiện tự nhiên:

      + Là đồng bằng có diện tích lớn nhất cả nước.

      + Đất phù sa màu mỡ do được sông Tiền và sông Hậu bồi đắp hàng năm. + Khí hậu cận xích đạo với nguồn nhiệt ẩm dồi dào thuận lợi cho việc sinh trưởng và phát triển đối với cây lúa.

      + Nguồn nước phong phú do có hệ thống sông ngòi và kênh rạch dày đặc, thuận lợi cho công tác thuỷ lợi.

     - Về điều kiện kinh tế – xã hội.

      + Dân đông, có nhiều kinh nghiệm trồng lúa trên các dạng địa hình và đất khác nhau.

      + Nông dân đồng bằng sông Cửu Long do sớm tiếp xúc với nền kinh tế thị trường nên tỏ ra nhạy bén và năng động trong công cuộc Đổi mới.

      + Là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm số 1 của cả nước nên được Nhà nước đầu tư và có nhiều chương trình hợp tác quốc tế.

     c. Trên thực tế đồng bằng sông Cửu Long đã sản xuất ra một khối lượng lúa lớn nhất của cả nước (trên 50% sản lượng lúa cả nước). Đây cũng là nước. (Dẫn chứng: các tỉnh cùng với diện tích, sản lượng của từng tỉnh dựa vùng tập trung hầu hết các tỉnh có diện tích và sản lượng lúa lớn nhất, vào đo chiều cao biểu đồ cột diện tích và cột sản lượng).


Câu 63:

01/09/2026
2. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển cây công nghiệp.
Xem đáp án

2. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển cây công nghiệp ở nước ta

     - Điều kiện tự nhiên thuận lợi (nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại a cây công nghiệp, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa) thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp.

     - Có nguồn lao động dồi dào (vì việc trồng và chế biến cây công nghiệp đòi hỏi nhiều lao động)

     - Việc đảm bảo lương thực đã giúp cho diện tích trồng cây công nghiệp được ổn định.

     - Nhà nước có chính sách đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp. Khuyến khích phát triển mộ hình kinh tế trang trại, tập trung khai thác thế mạnh cây công nghiệp lâu năm ở trung du và miền núi.

     - Phát triển công nghiệp chế biến, nâng cao khả năng cạnh tranh trên " thị trường xuất khẩu.

     - Đẩy mạnh việc xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp, nhất là cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao và có nhu cầu lớn trên thị trường thế giới.


Câu 64:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nêu các địa phương có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đạt trên 50%. Giải thích sự phân bố đó.

Xem đáp án

     Trang Atlat sử dụng: trang 19.

     - Các tỉnh có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đạt trên 50% tập trung ở 2 vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta là Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Cụ thể các tỉnh: Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu.

     Nguyên nhân là do các tỉnh trên có các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, nhất là điều kiện khí hậu, đất đai. Đồng thời, đây cũng là những địa bàn nhận được nhiều chính sách ưu tiên phát triển cây công nghiệp của Nhà nước.

     - Ngoài các tỉnh ở 2 vùng chuyên canh trên, tỉnh Bến Tre cũng có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đạt trên 50% do đây là tỉnh có diện tích trồng dừa lớn của cả nước.


Câu 65:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy:

     1. Nêu sự phân bố của một số cây công nghiệp lâu năm chủ yếu của nước ta cà phê, cao su, chè, hồ tiêu, dừa, điều.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 19

     1. Tình hình phân bố

Vùng

Cây công nghiệp lâu năm

Cà phê

Cao su

Chè

Hồ tiêu

Dừa

Điều

Trung du và miền núi Bắc Bộ

 

 

++

 

 

 

Đồng bằng sông Hồng

 

 

 

 

 

 

Bắc Trung Bộ

 

+

 

+

+

+

Duyên hải Nam Trung Bộ

+

+

 

+

+

+

Tây Nguyên

++

+

+

+

 

+

Đông Nam Bộ

+

++

 

++

 

++

Đồng bằng sông Cửu Long

 

 

 

 

++

 

     Ghi chú: ++: Vùng trồng rất nhiều

                      +: Vùng trồng tương đối nhiều


Câu 66:

01/09/2026
2. Giải thích sự phân bố của cây cà phê, cây chè và cây cao su.
Xem đáp án

2. Giải thích sự phân bố

     - Cà phê là cây nhiệt đới ưa khí hậu nóng, thích hợp với đất đỏ badan loại đất tơi xốp, giàu dinh dưỡng, tầng phong hóa sâu... nên được trồng nhiều ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và rải rác ở Bắc Trung Bộ.

     - Chè là cây cận nhiệt đới ưa khí hậu lạnh nên được trồng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, nơi có mùa đông lạnh nhất nước ta và các cao nguyên cao trên 1000 m, có khí hậu mát mẻ ở Lâm Đồng (Tây Nguyên).

     - Cây cao su ưa khí hậu nhiệt đới, thích hợp với đất feralit trên đá badan và đất xám trên phù sa cổ nên được trồng nhiều ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên (ở những vùng tránh được gió mạnh).


Câu 67:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy trình bày hiện trạng phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 18, trang 19.

     1. Tình hình phát triển ngành chăn nuôi

     a. Tình hình phát triển ngành chăn nuôi (Khai thác biểu đồ giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp)

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT VÀ TỈ TRỌNG CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI

TRONG TỔNG GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA

GIAI ĐOẠN 2000 – 2007.

Năm

2000

2005

2007

Giá trị sản xuất (tỉ đồng, giá so sánh)

18505

26108

29196

Tỉ trọng trong nông nghiệp (%)

19,3

24,7

24,4

     Nhận xét:

     Trong giai đoạn 2000 – 2007:

     - Giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi của nước ta đã tăng được 10691 tỉ đồng (gấp 1,58 lần) trong đó giai đoạn 1995 – 2000 tăng nhanh hơn so với giai đoạn 1990 – 1995.

     - Tốc độ tăng trưởng chưa cao.

     - Tỉ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp hiện vẫn đang ở mức thấp, tuy có xu hướng tăng nhưng còn chậm: năm 2000 mới đạt 19,3% và tăng lên 24,4% năm 2007.

     b. Cơ cấu ngành chăn nuôi (Khai thác biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi qua các năm)

CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI NƯỚC TA

GIAI ĐOẠN 2000 – 2007 (Đơn vị: %)

Năm

2000

2005

2007

Gia súc

66,0

71,0

72,0

Gia cầm

18,0

14,0

13,0

Sản phẩm không qua giết thịt

16,0

15,0

15,0

Tổng

100,0

100,0

100,0

     Nhận xét:

     - Chăn nuôi gia súc chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản lượng ngành chăn nuôi. Dẫn chứng:  tỉ trọng của đàn gia súc chiếm trên 2/3 giá trị sản xuất ngành chăn nuôi. Tỉ trọng của gia cầm và sản phẩm qua giết thịt trong cơ cấu còn thấp.

     - Cơ cấu có sự thay đổi, nhưng chậm.

      + Tỉ trọng ngành chăn nuôi gia súc tăng 6%.

      + Tỉ trọng ngành chăn nuôi gia cầm giảm 5%.

      + Tỉ trọng sản phẩm chăn nuôi không qua giết thịt giảm 1%.

     Sở dĩ tỉ trọng giá trị của ngành chăn nuôi gia cầm và sản phẩm không qua giết thịt giảm trong giai đoạn 2000 – 2007 là do tác động của dịch bệnh, trên đàn gia cầm (ảnh hưởng tới số lượng và thị trường tiêu thụ).

     2. Tình hình phân bố

     a. Phân bố đàn gia súc

     - Đàn trâu phân bố tập trung ở các tỉnh Trung du và miền núi Bắc Bộ Bắc Trung Bộ. Các tỉnh có số lượng đàn trâu lớn như Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Giang, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên. (Dẫn chứng cụ lượng của các tỉnh dựa vào việc đo độ cao biểu đồ cột).

     - Đàn bò tập trung ở các tỉnh Duyên hải miền Trung (Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên Bình Thuận). Ngoài ra, bò còn được nuôi nhiều còn phát triển ở hai tỉnh Tây Nguyên là Gia Lai, Đắk Lắk. (Dẫn chứng cụ thể số lượng của các tỉnh dựa vào việc đo độ cao biểu đồ cột).

     Qua sự phân bố của số lượng đàn trâu, đàn bò ở trên ta thấy trong cơ cấu đàn trâu – bò ở các tỉnh miền núi Bắc Bộ thì số lượng trâu lớn hơn bò còn ở các tỉnh phía nam lại ngược lại. Nguyên nhân là do miền núi Bắc Bộ có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh thích hợp cho nuôi trâu; phía Nam có khí hậu nóng, với một mùa khô kéo dài (4 – 5 tháng) thích hợp cho chăn nuôi bò.

     - Đàn lợn phân bố ở khắp nơi nhưng tập trung ở Đồng bằng sông Hồng Ngoài ra còn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ (Thanh Hoá, Nghệ An). (Dẫn chứng cụ thể số lượng của các tỉnh dựa vào việc đo độ cao biểu đồ cột).

     Riêng ở Đồng bằng sông Cửu Long mặc dù có nguồn lương thực dồi dào, nhưng đàn lợn chưa đông bằng một số vùng khác.

     c. Phân bố đàn gia cầm

     - Đàn gà: Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ.

     - Đàn vịt: Đồng bằng sông Cửu Long.

     2. Khó khăn

     - Hình thức chăn nuôi chủ yếu mang tính quảng canh.

     - Giống gia súc, gia cầm nói chung có năng suất thấp, chất lượng chưa cao.

     - Cơ sở thức ăn gia súc chưa bảo đảm.

     - Công nghiệp chế biến thức ăn gia súc và dịch vụ thú y vẫn còn hạn chế.

     - Hiệu quả kinh tế của chăn nuôi còn thấp.


Câu 68:

01/09/2026
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy:
2. Giải thích tại sao Đồng bằng sông Cửu Long lại là vùng có ngành thuỷ sản phát triển nhất nước ta.
Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 20.

     1. Tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản của Đông bằng sông Cửu Long

     - Là vùng có ngành thuỷ sản phát triển nhất nước ta, chiếm phần lớn tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của cả nước.

     - Nhiều tỉnh có sản lượng thủy sản khai thác lớn (dựa vào biểu đồ cột trong Atlat):

      + Kiên Giang: 315.157 tấn.

      + Cà Mau: 127.500 tấn.

      + Tiền Giang: 75.000 tấn.

      + Bến Tre: 75.000 tấn.

      + Bạc Liêu: 67.500 tấn.

     - Nhiều tỉnh có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng lớn (dựa vào biểu đồ cột trong Atlat):

      + An Giang: 263.914 tấn.

      + Đồng Tháp: 230.008 tấn.

      + Cần Thơ: 147.500 tấn.


Câu 69:

01/09/2026
2. Giải thích tại sao Đồng bằng sông Cửu Long lại là vùng có ngành thuỷ sản phát triển nhất nước ta.
Xem đáp án

      2. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có ngành thuỷ sản phát triển nhất nước ta bởi vùng có nhiều điều kiện thuận lợi:

     - Có ba mặt giáp biển (đường bờ biển dài).

     - Tập trung nhiều bãi tôm, bãi cá lớn; trữ lượng cá biển chiếm 1/2 cả nước.

     - Có ngư trường trọng điểm Cà Mau – Kiên Giang, gần ngư trường Bà Rịa - Vũng Tàu.

     - Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm thuận lợi cho sự phát triển nhiều loài sinh vật biển. Thêm nữa, trong năm Đồng bằng sông Cửu Long hầu như không chịu ảnh hưởng của bão nên tàu thuyền đánh bắt cá có thể hoạt động quanh năm.

     - Hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều bãi triều, rừng ngập mặn thuận lợi cho việc nuôi thuỷ sản.

     - Dân cư có truyền thống đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản.


Câu 70:

01/09/2026

2. Giải thích vì sao hoạt động khai thác thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ lại phát triển mạnh.

Xem đáp án

2. Hoạt động khai thác thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh vì:

     - Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng có đường bờ biển dài nhất so với các vùng còn lại ở nước ta, tất cả các tỉnh đều giáp biển.

     - Vùng biển rộng có nhiều bãi tôm, bãi cá lớn.

     - Tập trung các ngư trường trọng điểm của cả nước: Ninh Thuận Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu, quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa.

     - Lực lượng lao động ngư nghiệp đông đảo, nhân dân có truyền thống, kinh nghiệm khai thác và chế biến thuỷ, hải sản.

     - Các tỉnh Nam Trung Bộ có sản lượng đánh bắt hải sản lớn hơn Bắc Trung Bộ là vì có nhiều điều kiện thuận lợi hơn:

      + Khí hậu nóng quanh năm, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc tạo điều kiện cho các loài hải sản phát triển và sinh trưởng quanh năm. Số ngày ra khơi nhiều hơn vùng Bắc Trung Bộ.

      + Nơi gặp gỡ các dòng biển, tạo điều kiện cho việc tập trung các luồng cá lớn do nhiều phù du sinh vật sống theo các dòng biển, trở thành nguồn cung cấp nguồn thức ăn dồi dào cho động vật biển.

     + Cơ sở vật chất cho ngành đánh bắt hải sản được chú trọng (đội tàu đánh cá, cảng cá, dịch vụ thuỷ hải sản và nhiều cơ sở chế biến hải sản)


Câu 71:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy:

      1. Nhận xét diễn biến diện tích rừng của nước ta trong giai đoạn 2000-2007.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 18, trang 20.

     1. Nhận xét diễn biến diện tích rừng của nước ta

     Dựa vào biểu đồ diện tích rừng của cả nước qua các năm (Atlat trang 20), ta có bảng sau:

 

 

 

 

 

DIỆN TÍCH VÀ CƠ CẤU DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA

GIAI ĐOẠN 2000 – 2007

Năm

Diện tích rừng tự nhiên

Diện tích rừng trồng

Tổng diện tích

Nghìn ha

%

Nghìn ha

%

Nghìn ha

%

2000

9444,2

86,5

1471,4

13,5

10915,6

100,0

2005

9529,4

76,7

2889,1

23,3

12418,5

100,0

2007

10188,2

80,0

2551,4

20,0

12739,6

100,0

     - Trong giai đoạn 2000 – 2007 diện tích rừng của nước ta có xu hướng tăng: tăng 1824 nghìn ha, tăng gần 1,2 lần.

     - Cả diện tích rừng trồng và diện tích rừng tự nhiên của nước ta đều tăng:

      + Diện tích rừng tự nhiên tăng 744 nghìn ha, tăng 1,1 lần.

      + Diện tích rừng trồng tăng 1080 nghìn ha, tăng 1,7 lần.

     - Trong cơ cấu diện tích rừng của nước ta, tỉ trọng của rừng tự nhiên vẫn chiếm ưu thế nhưng có xu hướng giảm: từ 86,5% năm 2000 xuống còn 80,0% năm 2007; tỉ trọng rừng trồng tăng từ 13,5% năm 2000 lên 20,0% năm 2007.


Câu 72:

01/09/2026
2. Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp ở nước ta.
Xem đáp án

2. Tình hình phát triển và phân bố của sản xuất lâm nghiệp

     a. Dựa vào biểu đồ giá trị sản xuất của các ngành trong nông nghiệp (Atlat trang 18) ta có bảng sau:

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT VÀ CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CỦA NGÀNH

LÂM NGHIỆP TRONG NÔNG NGHIỆP NĂM 2000 VÀ NĂM 2007

Năm

2000

2007

Giá trị sản xuất (tỉ đồng, giá thực tế)

7675,7

12187,9

Tỉ trọng trong nông nghiệp (%)

4,7

3,6

     Qua bảng số liệu trên ta thấy:

     - Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp tăng khá nhanh trong giai đoạn 2000 – 2007: tăng được 4512,2 tỉ đồng, tăng gần 1,6 lần.

     - Tỉ trọng giá trị sản xuất lâm nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nhỏ và đang có xu hướng giảm: từ 4,7% năm 2000 xuống 3,6% năm 2007.

     b. Sự phân bố

     - Giá trị sản xuất lâm nghiệp của các tỉnh có sự chênh lệch lớn:

      + Các tỉnh có giá trị sản xuất cao chủ yếu là các tỉnh miền núi, có diện tích và tỉ lệ che phủ rừng lớn. Các tỉnh có giá trị cao nhất cả nước là: Nghệ An (440 tỉ đồng), Bắc Giang (390 tỉ đồng), Thanh Hóa (360 tỉ đồng), Yên Bái (350 tỉ đồng)... Đây cũng là các tỉnh có diện tích rừng nguyên liệu lớn ở nước ta.

      + Các tỉnh có giá trị sản xuất thấp chủ yếu là các tỉnh đồng bằng, có diện tích và tỉ lệ che phủ rừng thấp như các tỉnh Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.


Câu 73:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh sản xuất công nghiệp nước ta có sự phân hóa theo lãnh thổ. Giải thích.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 21, trang 22.

     Sự phân hóa lãnh thổ sản xuất công nghiệp là mức độ tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định và tỉ trọng đóng góp của lãnh thổ đó cho cả nước.

     Sự phân hóa lãnh thổ sản xuất công nghiệp là kết quả tác động tổng hợp của nhiều nhân tố: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội. Do các nhân tố tác động đến sản xuất công nghiệp không đồng đều nên sản xuất công nghiệp có sự phân hóa theo lãnh thổ. Dựa vào Atlat ta thấy:

     - Mức độ tập trung các trung tâm công nghiệp, điểm công nghiệp không đồng đều trong cả nước:

      + Các khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao:

        • Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận, trong đó Hà Nội là trung tâm lớn nhất (với quy mô trên 120 nghìn tỉ đồng) và các trung tâm có quy mô nhỏ hơn bao quanh như Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hạ Long, Cẩm Phả, Hưng Yên, Nam Định, Hà Đông, Phúc Yên, Việt Trì có quy mô trong khoảng từ 9 nghìn tỉ đồng đến 120 nghìn tỉ đồng.

       • Đông Nam Bộ với tứ giác công nghiệp TP Hồ Chí Minh – Biên Hòa – Vũng Tàu – Thủ Dầu Một, trong đó TP Hồ Chí Minh là trung tâm có quy mô lớn nhất cả nước (trên 120 nghìn tỉ đồng).

     Giải thích:

     Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ có vị trí chiến lược trong việc phát triển kinh tế của cả nước. Đây là những vùng có cơ sở vật chất kì thuật, cơ sở hạ tầng tốt nhất nước ta, nguồn lao động dồi dào, tỉ lệ lao động có chuyên môn kĩ thuật lớn, nhận được nhiều nguồn vốn đầu tư (cả trong và ngoài nước), thị trường tiêu thụ rộng lớn....

      + Khu vực tập trung công nghiệp ở mức độ trung bình:

        • Duyên hải miền Trung với các trung tâm Bỉm Sơn, Thanh Hóa, Vinh, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết trong đó Đà Nẵng và Nha Trang là 2 trung tâm có quy mô lớn nhất (từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng) và các điểm công nghiệp có quy mô nhỏ như Tĩnh Gia, Quỳ Châu, Đồng Hới, Tuy Hòa, Phan Rang Tháp Chàm...

        • Đồng bằng sông Cửu Long với các trung tâm Cần Thơ, Cà Mau, Sóc Trăng, Kiên Lương, trong đó 2 trung tâm lớn nhất là Cần Thơ và Cà Mau (quy mô từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng) và các điểm công nghiệp có quy mô nhỏ như Bạc Liêu, Trà Vinh, Bến Tre,...

     + Khu vực tập trung công nghiệp thấp (hoặc rất thấp):

        • Trung du và miền núi Bắc Bộ (trừ một số tỉnh nằm ở rìa phía bắc của Đồng bằng sông Hồng) mới xuất hiện các điểm công nghiệp với cơ cấu ngành đơn giản như Sinh Quyền, Cam Đường, Quỳnh Nhai, Sơn La, .

        • Tây Nguyên cũng mới chỉ có một số điểm công nghiệp như Kon Tum, Pleiku, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt, Bảo Lộc...

     Giải thích:

     Sở dĩ các vùng trên có mức độ tập trung công nghiệp chưa cao là do các điều kiện phát triển công nghiệp còn gặp nhiều hạn chế (nguồn lao động, nguồn vốn, cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng...).

     - Các trung tâm công nghiệp lớn (có quy mô trên 40 nghìn tỉ đồng) đều nằm ở hai vùng có mức độ tập trung công nghiệp cao (Hà Nội, Hải Phòng ở phía Bắc và TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một ở phía Nam).

     - Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các vùng trong cả nước cũng khác nhau:

      + Các vùng có tỉ trọng cao là Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.

      + Các vùng có tỉ trọng thấp là Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ..

     Giải thích: Do điều kiện phát triển khác nhau giữa các vùng.


Câu 74:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

     1. Trình bày quy mô và cơ cấu ngành của hai trung tâm công nghiệp là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh..

Xem đáp án

     Trang Atlat sử dụng: trang 21 (hoặc trang 26, 28)

     1. Quy mô và cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp: Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

 

Hà Nội

TP Hồ Chí Minh

Quy mô

Rất lớn (trên 120 nghìn tỉ đồng)

Rất lớn (trên 120 nghìn tỉ đồng)

Cơ cấu ngành

- Khá đa dạng trong đó có một số ngành lâu đời mang tính truyền thống.

- Các ngành chuyên môn hoá: cơ khí, luyện kim đen, sản xuất ôtô, điện tử, hoá chất, vật liệu xây dựng, dệt – may, chế biến thực phẩm.

- Khá hoàn chỉnh, đa dạng

- Các ngành chuyên môn hoá: nhiệt khí, điện tử, sản xuất ôtô, hoá chất, chế biến thực phẩm, dệt – may, sản xuất giấy, xenlulô.


Câu 75:

01/09/2026
2. Giải thích tại sao ngành công nghiệp của hai trung tâm này lại phát triển mạnh
Xem đáp án

2. Giải thích

     Hai trung tâm công nghiệp Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh hội tụ khá đầy đủ các điều kiện thuận lợi:

Điều kiện

Hà Nội

TP Hồ Chí Minh

Vị trí địa lí

Trung tâm Đồng bằng sông Hồng, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.

Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Liền kề với Đồng bằng sông Cửu Long, vùng  trọng điểm lương thực lớn nhất của cả nước.

Vai trò

Thủ đô của cả nước.

Trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước.

Cơ sở nguyên liệu phong phú

Trong vùng trọng điểm lương thực lớn thứ hai của cả nước.

Nằm trong vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước.

Cơ sở hạ tầng phát triển mạnh

Là đầu mối giao thông quan trọng nhất của các tỉnh phía Bắc nhiều tuyến giao thông huyết mạch về đường sắt, đường ôtô ...

Cơ sở hạ tầng phát triển mạnh và hoàn thiện nhất cả nước, đầu mối giao thông quan trọng nhất của các tỉnh phía Nam. Cảng biển Sài Gòn và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất hiện đại nhất cả nước.

Lực lượng lao động kỹ thuật đông đảo

Thành phố đông dân thứ hai cả nước, với lực lượng lao động có kỹ thuất dồi dào.

Thành phố đông dân nhất cả nước. Tập trung lực lượng lao động kĩ thuật lớn nhất cả nước.

Cơ cấu ngành công nghiệp

Khá đa dạng, trong đó có một số ngành truyền thống, lâu đời.

Hoàn chỉnh, trong đó có nhiều ngành công nghệ cao.


Câu 76:

01/09/2026

2. Kể tên những nơi khai thác dầu mỏ, than, các nhà máy nhiệt điện và các nhà máy thuỷ điện đã xây dựng ở nước ta.

Xem đáp án

2. Sự phân bố

     - Khai thác than: chủ yếu Quảng Ninh. Ngoài ra còn một số nơi khác (như mỏ than Quỳnh Nhai ở Sơn La...).

     - Khai thác dầu mỏ tập trung ở thềm lục địa phía Nam với các mỏ như: mỏ Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng, Cái Nước (Bunga Kêkoa).

     - Khai thác khí đốt: mỏ Lan Đỏ, Lan Tây (thêm lục địa phía Nam) và Tiền Hải (Thái Bình).

     - Các nhà máy điện.

Tên nhà máy

Địa điểm

Tên nhà máy

Địa điểm

Thủy điện

Nậm Mu

Sông Lô

Vĩnh sơn

Sông Côn

Tuyên Quang

Sông Gâm

Sông Hinh

Sông Hinh

Thác Bà

Sông Chảy

Đrây Hlinh

Sông Đắk Krông

Hòa Bình

Sông Đà

Cần Đơn

Sông Bé

A Vương

Sông Thu Bồn

Thác Mơ

Sông Bé

Yaly

Sông Xê Xan

Đa Nhim

Sông Đa Nhim

Xê Xan

Sông Xê Xan

Hàm Thuận – Đa Mi

Sông La Ngà

Xê Xan 3A

Sông Xê Xan

Trị An

Sông Đồng Nai

Nhiệt điện

Na Dương

Lạng Sơn

Bà Rịa

Bà Rịa – Vũng Tàu

Phả Lại

Hải Dương

Thủ Đức

TP Hồ Chí Minh

Uông Bí

Quảng Ninh

Trà Nóc

Cần Thơ

Ninh Bình

Ninh Bình

Cà Mau

Cà Mau

Phú Mĩ

Bà Rịa – Vũng Tàu

 

 


Câu 77:

01/09/2026

2. Phân tích đặc điểm của hai trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Giải thích sự phân bố của hai trung tâm công nghiệp đó.

Xem đáp án

     2. Phân tích hai trung tâm Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

     a. Hiện trạng

     - Đây là hai trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm quy mô lớn nhất cả nước (rất lớn).

     - Cơ cấu ngành đa dạng nhất: bao gồm các ngành chế biến thực phẩm chè, cà phê, thuốc lá, hạt điều; rượu, bia, nước giải khát, đường sữa, bánh kẹo; sản phẩm chăn nuôi, thủy sản.

     b. Giải thích sự phân bố

     - Có thị trường tiêu thụ rộng lớn và nguồn nguyên liệu dồi dào.

      + Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai thành phố đông dân nhất cả nước, thị trường tiêu thụ lớn.

      + Hà Nội trong vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm lớn thứ hai của cả nước. Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước, liền kề đồng bằng sông Cửu Long vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm lớn nhất của cả nước.

     - Cơ sở vật chất - kĩ thuật, cơ sở hạ tầng phát triển, đội ngũ công nhân lành nghề...


Câu 78:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày những điều kiện thuận lợi cho phát triển của trung tâm công nghiệp TP Hồ Chí Minh. Nêu hiện trạng của trung tâm công nghiệp này.

Xem đáp án

    Trang Atlat sử dụng: trang 4 + 5, trang 15, trang 17, trang 21, trang 22, trang 23, trang 29...

     1. Thế mạnh

     - Vị trí địa lí:

      + TP Hồ Chí Minh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là đỉnh của tam giác tăng trưởng kinh tế TP Hồ Chí Minh – Biên Hòa – Vũng Tàu.

      + Nằm ở vùng Đông Nam Bộ – vùng kinh tế phát triển năng động nhất cả nước.

      + Giáp Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên là những vùng dồi dào về nguồn nguyên liệu từ nông, lâm, thủy sản.

     - Nguồn nước phong phú đảm bảo cho sản xuất công nghiệp.

     - Có cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng hoàn thiện nhất cả nước, đôi ngũ lao động đông đảo và có chất lượng cao.

     - Là đầu mối giao thông vận tải tổng hợp lớn nhất cả nước thuận lợi cho việc chuyên chở nguyên vật liệu và sản phẩm công nghiệp.

     - TP Hồ Chí Minh là nơi nhận được nhiều nguồn vốn cả trong và ngoài nước, đặc biệt là nguồn vốn từ nước ngoài.

     - TP Hồ Chí Minh có thị trường tiêu thụ rộng lớn ở trong nước và quốc tế.

     - Thu hút đầu tư lớn nhất cả nước.

     - Hoạt động công nghiệp có lịch sử phát triển sớm.

     2. Hiện trạng

     - Quy mô: trên 120 nghìn tỉ đồng, lớn nhất cả nước.

     - Cơ cấu ngành đa dạng nhất cả nước, bao gồm các ngành sau:

+ Nhiệt điện

+ Luyện kim màu

+ Hóa chất

+ Thực phẩm

+ Dệt – may

+ Luyện kim đen

+ Cơ khí

+ Điện tử – tin học

+ Sản xuất giấy, xenlulô

+ Sản xuất ôtô


Câu 79:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh các trung tâm công nghiệp chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 21, trang 22, trang 29

     Ở Đông Nam Bộ có 4 trung tâm công nghiệp là TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Thủ Dầu Một và Vũng Tàu.

     1. Giống nhau

     - Đều là những trung tâm có quy mô lớn trở lên, với giá trị sản xuất công nghiệp từ 40 đến 120 nghìn tỉ đồng/trung tâm trở lên.

     - Đều nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

     - Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật khá tốt và đồng bộ.

     - Nguồn lao động đông đảo, có trình độ kĩ thuật cao.

     - Cơ cấu ngành đa dạng.

     2. Sự khác nhau

Tiêu chí

TP Hồ Chí Minh

Thủ Dầu Một

Biên Hòa

Vũng Tàu

Quy mô

Rất lớn (GTSX CN trên 120 nghìn tỉ đồng).

Lớn (GTSX CN từ 40 -120 nghìn tỉ đồng).

Lớn (GTSX CN từ 40 -120 nghìn tỉ đồng).

Lớn (GTSX CN từ 40 -120 nghìn tỉ đồng).

Nguồn lực phát triển

- Vai trò là trung tâm kinh tế, công nghiệp và dịch vụ lớn nhất cả nước.

- Liền kề với Đồng bằng sông Cửu Long vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước.

- Dân cư đông; nguồn lao động dồi dào, nhất là lao động chất lượng cao.

- Thị trường tiêu thụ tại chỗ rất lớn.

- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài nhiều nhất cả nước

- Liền kề với TP Hồ Chí Minh – trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước.

- Vị trí thuận lợi về giao thông đường bộ.

- Liền kề với TP Hồ Chí Minh – trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước.

- Vị trí thuận lợi về giao thông đường bộ; nơi giao nhau của các tuyến đường quốc lộ 1A và quốc lộ 51 đi Vũng Tàu.

 

- Có vị trí thuận lợi về giao thông đường biển.

- Có tiềm năng dầu khí lớn ở vùng thềm lục địa và là cơ sở dịch vụ dầu khí hàng đầu của cả nước.

Cơ cấu ngành công nghiệp

Rất đa dạng bao gồm 12 ngành, trong đó các ngành mà trung tâm Biên Hòa và Vũng Tàu không có như luyện kim đen, luyện kim màu, lắp ráp ôtô…

Cơ cấu khá đa dạng bao gồm 6 ngành

Cơ cấu khá đa dạng bao gồm 8 ngành

Cơ cấu khá đa dạng bao gồm 8 ngành, trong đó có những ngành đặc thù như khai thác dầu khí.


Câu 80:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày các đầu mối giao thông: Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh (Nêu rõ loại hình, các tuyến giao thông và ý nghĩa của từng đầu mối).

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 23.

     Ba đầu mối giao thông vận tải quan trọng nhất ở nước ta và ý nghĩa của nó:

Đầu mối giao thông

Tập trung các tuyến đường chính

Ý nghĩa

Hà Nội

- Đường bộ: quốc lộ 1A, 2,3,5,6.

- Đường sắt đi Hải Phòng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Lào Cai, TP Hồ Chí Minh.

- Đường sông đến Sơn Tây, Việt Trì, Vĩnh Yên, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.

- Đường hàng không trong nước đến Huế, TP Đà Nẵng, Pleiku, Buôn Ma Thuột, Nha Trang, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Phú Quốc.

- Đường bay quốc tế đến Bắc Kinh, Hồng Công, Xêun, Tôkiô, Mátxcơva, Pari, Viên Chăn, Băng Cốc, Xingapo.

Đầu mối giao thông quan trọng nhất của

miền Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng và của vùng Vân Nam (Trung Quốc)

 

 

Đà Nẵng

- Đường bộ: quốc lộ 1A, 14B.

-  Đường sắt đi Hà Nội, TP Hồ Chí Minh

- Đường hàng không trong nước đến Hà Nội, Pleiku, Buôn Ma Thuột, Nha Trang, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Phú Quốc.

- Đường bay quốc tế đến Hồng Công, Mianma, Băng Cốc.

Đầu mối giao thông quan trọng nhất của các tỉnh miền Trung, cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên và Lào.

TP Hồ Chí Minh

- Đường bộ: quốc lộ 1A, 13,14, 20, 22

- Đường sắt đi Hà Nội.

- Đường sông đến Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh.

- Đường biển đi Đà Nẵng, Hải Phòng, Xihanucvin (Campuchia), Băng Cốc, Xingapo.

- Đường hàng không trong nước đến Huế, TP Đà Nẵng, Pleiku, Buôn Ma Thuột, Nha Trang, Hà Nội, Cần Thơ, Phú Quốc...

- Đường bay quốc tế đến Hồng Công, Băng Cốc, Phnôm Pênh, Xingapo, Cualalămpơ, Mianma, Lôt Angiolet, Xitni, Menbơn.

Đầu mối giao thông quan trọng nhất của các tỉnh miền Nam, cửa ngõ của miền nam Tây Nguyên


Câu 81:

01/09/2026
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và bảng số liệu dưới đây, trình bày tình hình phát triển và phân bố của ngành giao thông vận tải hàng không của nước ta.

TÌNH HÌNH VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ VÀ HÀNH KHÁCH

CỦA NGÀNH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 2007.

Các loại

2000

2005

2007

Vận tải hàng hoá (nghìn tấn)

35,2

45,2

 

105.1

 

- Trong nước

20.6

24.2

58,7

 

- Quốc tế

14.6

21,0

46,4

 

Vận tải hành khách (nghìn lượt người)

2435,0

 

2806,0

 

6839.0

 

- Trong nước

1454,3

 

1683,0

 

2932,0

 

- Quốc tế

908,7

1123,0

 

2907,0

 

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 23.

     1. Tình hình vận tải

     - Khối lượng vận chuyển hàng hoá và hành khách đều tăng.

      + Khối lượng vận chuyển hàng hoá năm 2007 so với năm 2000 tăng 69,9 nghìn tấn, gấp 3 lần trong đó khối lượng vận chuyển hàng hóa nước tăng 2,8 lần và hàng hóa quốc tế tăng 3,2 lần.

      + Khối lượng vận chuyển hành khách tăng 4404 nghìn lượt người, gấp 2,8 lần, trong đó vận tải hành khách trong nước gấp 2 lần, hành khách quốc tế gấp 3,2 lần.

     - Cơ cấu vận chuyển:

      + Tỉ trọng hàng hoá vận chuyển trong nước giảm từ 58,5% xuống còn 55,9% năm 2005, còn tỉ trọng hàng hóa vận chuyển quốc tế tăng tương ứng từ 41,5% lên 44,1%.

      + Tỉ trọng hành khách vận chuyển trong nước giảm từ 59,7% xuống còn 57,5% năm 2005, trong khi đó tỉ trọng hành khách vận chuyển quốc tế tăng tương ứng từ 40,3% lên 42,5%.

     2. Tình hình phân bố

     a. Mạng lưới sân bay phân bố rộng khắp trong cả nước

     - Sân bay quốc tế:

      + Nội Bài (Hà Nội).

      + Tân Sơn Nhất (TP Hồ Chí Minh).

      + Đà Nẵng (TP Đà Nẵng).

      + Cát Bi (Hải Phòng).

     - Sân bay nội địa:

      + Điện Biên Phủ (Điện Biên).

      + Nà Sản (Sơn La).

      + Vinh (Nghệ An).

      + Phú Bài (Huế).

      + Pleiku (Gia Lai).

      + Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk). 

      + Liên Khương (Lâm Đồng).

      + Cam Ranh (Khánh Hoà).

      + Trà Nóc (Cần Thơ).

      + Rạch Giá, Phú Quốc (Kiên Giang).

     b. Các đường bay

     - Đường bay trong nước:

      + Từ Nội Bài đi: Điện Biên Phủ, Phú Bài, Cam Ranh, Nha Trang... 

      + Từ Tân Sơn Nhất đi: Đà Nẵng, Cam Ranh, Pleiku, Liên Khương, Đường bay quốc tế:

      + Từ Hà Nội đi: Bắc Kinh, Hồng Công, Yêun, Tôkiô, Băng Cốc, Viên Chăn, Matxcơva, Pari.

      + Từ TP Hồ Chí Minh đi: Băng Cốc, Xingapo, Menbơn, Manila, Lot Angiolet.. 


Câu 82:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích vì sao Hà Nội trở thành một trong hai đầu mối giao thông quan trọng nhất của cả nước.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 23, trang 4 + 5

     Hà Nội trở thành một trong hai đầu mối giao thông quan trọng nhất của cả nước vì những lí do sau:

     1. Vị trí và vai trò đặc biệt của Hà Nội

     - Vị trí:

      + Trung tâm Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng.

      + Trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, một khu vực có nền kinh tế phát triển năng động và là một đỉnh của tam giác tăng trưởng kinh tế.

     - Vai trò:

      + Thủ đô của cả nước.

      + Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học – kĩ thuật hàng đầu của cả nước.

      2. Hà Nội là nơi tập trung hầu hết các loại hình vận tải

     - Đường ôtô.

     - Đường sắt.

     -Đường hàng không.

     - Đường sông.

     3. Tập trung các tuyến giao thông huyết mạch

     Từ Hà Nội các tuyến giao thông toả đi các vùng của đất nước và quốc tế. 

     a. Đường ôtô

      - Quốc lộ 1A từ cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) qua Hà Nội đến tận Năm Căn (Cà Mau). Đây là tuyến giao thông huyết mạch, xương sống của cả hệ thống đường bộ của cả nước đi qua 6 trong tổng số 7 vùng kinh tế nước ta, có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

     - Quốc lộ 2 chạy từ Hà Nội qua Việt Trì đến cửa khẩu Thanh Thuỷ (Hà Giang), nối thủ đô với trung tâm công nghiệp Việt Trì – Lâm Thao và các vùng chuyên canh chè, chăn nuôi gia súc lớn ở phía Bắc.

     - Quốc lộ 3 nối Hà Nội với khu gang thép Thái Nguyên, qua Bắc Kạn tới cửa khẩu Tà Lùng (Cao Bằng).

     - Quốc lộ 5 nối Hà Nội với Hải Phòng, qua thành phố Hải Dương, tuyến huyết mạch, là cửa ngõ xuất – nhập khẩu của các tỉnh phía Bắc.

     - Quốc lộ 6 nối Hà Nội với Hoà Bình, Sơn La, Điện Biên. Đây là tuyến đường mang tính chiến lược đối với việc phát triển kinh tế phòng của vùng Tây Bắc.

     b. Đường sắt

     - Đường sắt Thống Nhất chạy song song với tuyến đường 1A tạo nên 2 tuyến giao thông xuyên Việt có ý nghĩa hàng đầu trong việc phát triển kinh tế – xã hội trong nước và quốc tế.

     - Đường sắt Hà Nội Lào Cai, qua Việt Trì, Yên Bái nối với cửa khẩu Lào Cai sang Trung Quốc.

     - Đường sắt Hà Nội – Hải Phòng.

     - Đường sắt Hà Nội – Đồng Đăng (Lạng Sơn) nối Việt Nam với Trung Quốc và các nước châu Á.

     - Đường sắt Hà Nội – Thái Nguyên.

     c. Đường hàng không

      - Từ Hà Nội có các đường bay đến nhiều địa điểm trong nước: TP Hồ Chí Minh, Điện Biên Phủ, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Đà Lạt, ...

     - Từ Hà Nội cũng có các tuyến đường bay quốc tế nối nước ta với nhiều thủ đô các nước trên thế giới: Bắc Kinh, Hồng Công, Mátxcơva, Béclin, Xingapo, Tôkiô, Niu Đêli, Viên Chăn, Phnôm Pênh...

     d. Đường sông

     So với các loại đường giao thông khác, vai trò của đường sông đối với Hà Nội mờ nhạt hơn. Tuy nhiên từ Hà Nội theo sông Hồng, nối với sông Thái Bình có thể đến với nhiều tỉnh ở Đồng bằng sông Hồng và một số tỉnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.

     4. Tập trung cơ sở vất chất – kĩ thuật của ngành giao thông vận tải

     - Hệ thống nhà ga, bến cảng, kho hàng, các cơ sở sản xuất, sửa chữa phương tiện giao thông vận tải.

     - Nổi lên sân bay quốc tế Nội Bài, một trong bốn sân bay quốc tế của nước ta. 


Câu 83:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét t tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước phân theo thành phần kinh tế.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 24

     Qua biểu đồ tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước phân theo thành phần kinh tế ta có bảng số liệu sau:

TỔNG MỨC BÁN LẺ HÀNG HÓA VÀ DOANH THU DỊCH VỤ

TIÊU DÙNG CỦA CẢ NƯỚC PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ

GIAI ĐOẠN 1995 – 2007

Năm

1995

2000

2005

2007

Tỉ đồng

%

Tỉ đồng

%

Tỉ đồng

%

Tỉ đồng

%

KV nhà nước

27367

22,6

39206

17,8

62176

12,9

79673

10,7

KV ngoài nhà nước

93193

76,9

177744

80,6

399871

83,3

638842

85,6

KV có vốn đầu tư nước ngoài

600

0,5

3461

1,6

18247

3,8

27644

3,7

Tổng

121160

100,0

220411

100,0

480294

100,0

746159

100,0

     Qua bảng số liệu trên ta thấy:

     - Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước tăng liên tục trong giai đoạn 1995 – 2007: tăng được 624999 tỉ đồng, tăng 6,2 lần.

     - Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của các khu vực cũng liên tục tăng:

      + Khu vực ngoài nhà nước tăng được 545649 tỉ đồng, tăng 6,9 lần. + Khu vực nhà nước tăng được 52306 tỉ đồng, tăng 2,9 lần.

      + Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng được 27044 tỉ đồng, tăng 46 lần.

     - Tỉ trọng của các khu vực kinh tế trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước không đều và đang có xu hướng chuyển dịch:

      + Khu vực ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất và có xu hướng tăng, từ 76,9% năm 1995 lên 85,6% năm 2007.

      + Khu vực nhà nước chiếm tỉ trọng lớn thứ 2 nhưng đang có xu hướng giảm dần, từ 22,6% năm 1995 xuống 10,7% năm 2007.

      + Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng còn nhỏ nhưng đang có xu hướng tăng, từ 0,5% năm 1995 lên 3,7% năm 2007.


Câu 84:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích hoạt động ngoại thương của nước ta.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 24.

    1. Tình hình phát triển

     Dựa vào biểu đồ xuất – nhập khẩu hàng hóa qua các năm ta có bảng số liệu sau:

KIM NGẠCH XUẤT – NHẬP KHẨU HÀNG HÓA

CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 – 2007

(Đơn vị: tỉ USD)

Năm

2000

2002

2005

2007

Tổng

30,1

36,4

69,2

11,4

Xuất khẩu

14,5

16,7

32,4

48,6

Nhập khẩu

15,6

19,7

36,8

62,8

Cán cân xuất – nhập

- 1,1

- 3,0

- 4,4

- 14,2

     Qua bảng số liệu trên ta thấy:

     - Tổng kim ngạch xuất - nhập khẩu của nước ta tăng liên tục: từ 30,1 tỉ USD năm 2000 lên 111,4 tỉ USD năm 2007.

     - Cả kim ngạch xuất khẩu lẫn nhập khẩu đều tăng nhanh:

      + Xuất khẩu: tăng 34,1 tỉ USD, tăng 3,4 lần.

      + Nhập khẩu: tăng 47,2 tỉ USD, tăng 4,0 lần.

     - Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu của nước ta tăng trong giai đoạn trên do:

      + Chính sách mở cửa, đẩy mạnh quan hệ thương mại quốc tế.

      + Nền sản xuất trong nước phát triển nên lượng hàng hóa xuất khẩu không ngừng tăng và nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất trong nước cũng lớn.

      + Thị trường quốc tế của nước ta không ngừng được mở rộng. 

      + Các nguyên nhân khác.

      - Cán cân xuất, nhập khẩu có sự thay đổi:

      + Nhìn chung nước ta vẫn trong tình trạng nhập siêu (nhập nhiều hơn xuất). 

      + Giá trị nhập siêu của nước ta có xu hướng tăng: từ 1,1 tỉ USD năm 2000 lên 14,2 tỉ USD năm 2007.

     2. Cơ cấu các mặt hàng xuất - nhập khẩu (2007)

     Dựa vào biểu đồ cơ cấu hàng xuất – nhập khẩu năm 2007 ta có bảng số liệu sau:

CƠ CẤU KIM NGẠCH XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA NĂM 2007.

Nhóm hàng

Cơ cấu (%)

Xuất khẩu

100,0

 - Công nghiệp nặng và khoáng sản

34,3

 - Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp

42,6

 - Nông, lâm sản

15,4

 - Thủy sản

7,7

Nhập khẩu

100,0

 - Máy móc, phụ tùng thiết bị…

28,6

 - Nguyên, nhiên vật liệu…

64,0

 - Hàng tiêu dùng

7,4

   Qua bảng số liệu trên ta thấy:

     Cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu của nước ta không đều nhau:

    - Trong cơ cấu hàng xuất khẩu, chiếm tỉ trọng cao là nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp (42,6%) sau đến nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản (34,3%). Đây là hai nhóm hàng có lợi thế lớn về tài nguyên và nguồn lao động của nước ta. Các mặt hàng nông, lâm, thủy sản chỉ chiếm 23,1%.

    - Hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc, phụ tùng thiết bị và nguyên, nhiên vật liệu... Hai nhóm hàng này chiếm tới 92,6% tổng giá trị hàng nhập khẩu. Điều này phù hợp với quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá nước ta hiện nay. Hàng tiêu dùng chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ (7,4%). Nguyên nhân chính là sản xuất hàng tiêu dùng trong nước đã cơ bản đảm bảo nhu cầu tiêu dùng nội địa.

     3. Xuất, nhập khẩu của các tỉnh, thành phố

     a. Có sự phân hoá rõ rệt giữa các vùng

    - Tập trung nhất ở 3 vùng: Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng và phụ cận, Đồng bằng sông Cửu Long.

      + Đông Nam Bộ: trị giá xuất nhập khẩu rất lớn và tương đối đồng đều giữa các tỉnh, thành phố.

      + Đồng bằng sông Hồng: tập trung vào 2 thành phố lớn là Hà Nội và Hải Phòng.

      + Đồng bằng sông Cửu Long: trị giá không lớn, nhưng khá đồng đều giữa các tỉnh.

      - Các vùng còn lại: trị giá xuất nhập khẩu không đáng kể, trừ một vài tỉnh, thành phố (Đà Nẵng, Đắk Lắk, Khánh Hoà...).

      b. Không đồng đều giữa các tỉnh, thành phố

      - Không đều về trị giá (tỉnh nhiều, tỉnh ít – dẫn chứng).

      - Không đều về cán cân (tỉnh xuất siêu, tỉnh nhập siêu – dẫn chứng).

       c. Nổi bật nhất là các tỉnh, thành phố

      - TP Hồ Chí Minh (xuất khẩu 18,9 tỉ USD, nhập khẩu hơn 17,4 tỉ USD).

      - Hà Nội (xuất khẩu 4,5 tỉ USD, nhập khẩu gần 14,9 tỉ USD)…

      4. Thị trường

      a. Nước ta có quan hệ buôn bán với hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế gới nhưng kim ngạch buôn bán không đồng đều:

     - Các quốc gia và vùng lãnh thổ có kim ngạch buôn bán lớn chủ yếu là khu vực châu Á – Thái Bình Dương, Tây Âu, Bắc Mĩ.

     - Các khu vực còn lại: không đáng kể.

     b. Các bạn hàng lớn nhất

     - Trên 2 tỉ USD: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hoa K

     - Từ 1 đến 2 tỉ USD: Thái Lan, Malaixia, Ôxtrâylia,...


Câu 85:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh rằng tài nguyên du lịch của nước ta phong phú và đa dạng.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 25.

   1. Tài nguyên du lịch tự nhiên

     a. Địa hình

    - Nước ta có nhiều dạng địa hình (đồi, núi, đồng bằng, bờ biển, hải đảo) tạo nên nhiều cảnh quan đẹp, hấp dẫn du khách. Đáng chú ý nhất là địa hình cácxtơ với nhiều hang động nổi tiếng có khả năng khai thác du lịch. Nổi bật nhất là vịnh Hạ Long (di sản thiên nhiên thế giới được UNESCO công nhận năm 1994), động Phong Nha (quần thể di sản thiên nhiên Phong Nha – Kẻ Bàng, được UNESCO công nhận năm 2003)...

    - Nước ta có khoảng 125 bãi bãi biển lớn, nhỏ có điều kiện khai thác du lịch. Điển hình là: Trà Cổ (Quảng Ninh), Đồ Sơn (Hải Phòng), Sầm Sơn (Thanh Hoá), Cửa Lò (Nghệ An), Thuận An, Lăng Cô (Thừa Thiên - Huế), Non Nước (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Đại Lãnh, Vân Phong, Dốc Lết, Nha Trang (Khánh Hoà), Ninh Chữ, Cà Ná (Ninh Thuận), Mũi Né (Bình Thuận), Vũng Tàu (Bà Rịa – Vũng Tàu)...

     - Nước ta có nhiều đảo ven bờ, trong đó có một số đảo có giá trị du lịch như Phú Quốc, Cát Bà, Côn Đảo...

     b. Khí hậu

     Khí hậu nước ta thuận lợi cho việc phát triển du lịch. Sự phân hoá khí hậu theo mùa, theo độ cao và vĩ độ tạo nên sự đa dạng khí hậu.

     c. Tài nguyên nước

     - Hệ thống sông, hồ, kênh rạch ở đồng bằng sông Cửu Long tạo điều kiện cho du lịch sông nước, miệt vườn. Một số hồ tự nhiên (như Ba Bể, Thang Hen...) và hồ nhân tạo (như Hoà Bình, Thác Bà, Trị An, Dầu Tiếng)... đã trở thành điểm tham quan du lịch.

     - Nước nóng, suối khoáng: Kim Bôi (Hoà Bình), Mỹ Lâm (Tuyên Quang), Quang Hanh (Quảng Ninh), Suối Bang (Quảng Bình), Hội Vân (Bình Định), Vĩnh Hảo (Bình Thuận), Bình Châu (Bà Rịa – Vũng Tàu).

     d. Tài nguyên sinh vật

     -  Nước ta có hệ sinh thái nhiệt đới ẩm gió mùa phong phú đa dạng có ý nghĩa cao đối với hoạt động du lịch, đặc biệt là hoạt động du lịch sinh thái. Có ý nghĩa nhất đối với hoạt động du lịch như vườn quốc gia, các khu dự trữ sinh quyển.

      + Vườn quốc gia: Bái Tử Long (Quảng Ninh), Cát Bà (Hải Phòng), Hoàng Liên (Lào Cai), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Xuân Sơn (Phú Thọ), Ba Vì (Hà Tây), Ba Bể (Bắc Kạn), Cúc Phương (Ninh Bình) Bến En (Thanh Hoá), Pù Mát (Nghệ An), Vũ Quang (Hà Tĩnh), Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình), Bạch Mã (Thừa Thiên – Huế), Chư Mom Ray (Kon Tum), Yook Đôn (Đắk Lắk), Chư Yang Sin (Đắk Nông), Bù Gia Mập, Cát Tiên (Bình Phước), U Minh Thượng, Đất Mũi (Cà Mau).

      + Các khu dự trữ sinh quyển thế giới: Cát Bà, Khu đất ngập nước Đồng bằng sông Hồng, Tây Nghệ An, Nam Cát Tiên, rừng ngập mặn Cần Giờ, Cù Lao Chàm, Đất Mũi, khu biển Kiền Giang.

     2. Tài nguyên du lịch nhân văn

     a. Di sản văn hoá – lịch sử:

     Đây là các loại tài nguyên có giá trị hàng đầu để phát triển du lịch gắn với lịch sử dựng nước và giữ nước hàng ngàn năm của nhân dân ta. Cả nước có khoảng 4 vạn di tích, trong đó có khoảng 3000 di tích được Nhà nước xếp hạng. Tiêu biểu nhất là các di sản văn hóa của nhân loại: cố đô Huế (Thừa Thiên – Huế), phố cổ Hội An và di tích Mỹ Sơn (Quảng Nam).

     b. Các di tích văn hoá lịch sử, cách mạng:

    Hang Pác Pó (Cao Bằng), Điện Biên, nhà tù Sơn La, Tân Trào (Tuyên Quang), Kim Liên-Nam Đàn (Nghệ An), Khe Sanh (Quảng Trị), địa đạo Củ Chi, cảng Nhà Rồng, dinh Độc Lập (TP Hồ Chí Minh), nhà tù Côn Đảo (Bà Rịa–Vũng Tàu), nhà tù Hà Tiên, Phú Quốc (Kiên Giang)...

     c. Các lễ hội truyền thống:

    Lễ hội diễn ra hầu như trên khắp đất nước, gắn liền với các di tích. Phần lớn diễn ra vào mùa xuân. Các lễ hội nổi tiếng: đền Hùng (Phú Thọ), chùa Hương (Hà Nội), Yên Tử (Quảng Ninh), hội đâm trâu (Gia Lai), lễ hội Katê (Ninh Thuận), Núi Bà (Tây Ninh), Oóc Om Bóc (Sóc Trăng), Bà Chúa Xứ (An Giang).

     d. Làng nghề:

    Đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ (Bắc Ninh), gốm sứ Bát Tràng (Hà Nội), lua Vạn Phúc (Hà Nội), tranh Đồng Hồ (Bắc Ninh), làng đá mĩ nghệ Non Nước (Đà Nẵng), gốm Bầu Trúc (Ninh Thuận),..

     e. Các tài nguyên khác (văn hóa nghệ thuật dân gian, ẩm thực.)


Câu 86:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích tình hình phát triển du lịch của nước ta và giải thích.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 25.

  1. Tình hình phát triển

    a. Về số khách du lịch và doanh thu từ du lịch

   Qua biểu đồ khách du lịch và doanh thu từ du lịch ta có bảng số liệu

SỐ LƯỢNG KHÁCH DU LỊCH VÀ DOANH THU TỪ DU LỊCH CỦA NƯỚC TA

GIAI ĐOẠN 1995 – 2007

Năm

1995

2000

2005

2007

Lượng khách du lịch nội địa (triệu lượt)

5,5

11,2

16,0

19,1

Lượng khách du lịch quốc tế (triệu lượt)

1,4

2,1

3,5

4,2

Doanh thu từ du lịch (nghìn tỉ đồng)

8

17,4

30

56

      Qua bảng số liệu trên ta thấy:

      Ngành du lịch của nước ta đã có bước phát triển mạnh trong giai đoạn 2000 – 2007, thể hiện:

     - Lượng khách du lịch, bao gồm cả khách nội địa và khác quốc tế không ngừng tăng:

       + Khách du lịch nội địa tăng 13,6 triệu lượt, tăng 3,5 lần.

       + Khách du lịch quốc tế tăng 2,8 triệu lượt, tăng 3,0 lần.

     - Doanh thu từ du lịch tăng nhanh: tăng 48 nghìn tỉ đồng, tăng 7,0 lần

      b. Về cơ cấu khách du lịch quốc tế

     Dựa vào biểu đồ cơ cấu khách du lịch quốc tế phân theo khu vực, quốc a, vùng lãnh thổ ta có bảng số liệu sau:

CƠ CẤU KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ PHÂN THEO KHU VỰC,

QUỐC GIA, VÙNG LÃNH THỔ TRONG 2 NĂM 2000 VÀ 2007

Đơn vị: %

Năm

2000

2007

Đông Nam Á

7,9

16,5

Trung Quốc

23,0

13,6

Đài Loan

9,8

7,5

Nhật Bản

6,7

9,9

Hàn Quốc

2,4

11,2

Anh

2,5

2,5

Pháp

4,1

4,3

Hoa Kì

4,5

9,7

Ôxtrâylia

2,9

5,3

Quốc gia khác

36,2

19,5

Tổng

100,0

100,0


     
 Qua bảng số liệu trên ta thấy:

      - Cơ cấu khách quốc tế đến Việt Nam khá đa dạng, từ nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới.

      - Các quốc gia, vùng lãnh thổ có tỉ trọng du khách lớn đến Việt Nam chủ yếu là các nước có vị trí gần gũi (Đông Nam Á, Đông Á) hoặc các nước có nền kinh tế phát triển, mức sống cao như Anh, Pháp, Hoa Kì, Nhật Bản,..

      - Tỉ trọng du khách từ nhiều quốc gia có xu hướng tăng như Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kì, Ôxtrâylia, Pháp. Trong khi đó các quốc gia, vùng lãnh thổ có tỉ trọng giảm là Trung Quốc, Đài Loan.

      2. Nguyên nhân

      a. Nước ta có tài nguyên du lịch hết sức phong phú, trong đó nhiều tài nguyên du lịch tự nhiên được công nhận là di sản tự nhiên, văn hoá thế giới. Nêu dẫn chứng:

      - Tài nguyên tự nhiên: các hang động nổi tiếng, bãi biển đẹp, một số đã được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới, nguồn nước nóng, suối khoảng, các vườn quốc gia, khu bảo tồn..

      - Tài nguyên nhân văn: Các di tích lịch sử, cách mạng, các lễ hội truyền thống, làng nghề cổ truyền...

     b. Chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao nên nhu cầu và điều kiện du lịch được nâng cao.

     c. Đường lối chính sách phát triển du lịch của Nhà nước:

     - Chính sách mở cửa, hoà nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới.

     - Liên kết với các công ty du lịch lữ hành quốc tế.

     - Khuyến khích khách du lịch quốc tế, đặc biệt là đối với Việt kiều

     d. Đầu tư cơ sở vật chất cho ngành du lịch.

     - Hạ tầng cơ sở (giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước)

     - Xây dựng nhiều cơ sở lưu trú (số lượng và chất lượng)

     - Đầu tư nguồn kinh phí lớn để tôn tạo, xây dựng nhiều thắng cảnh tự nhiên, di tích văn hoá lịch sử, khu giải trí trong cả nước.

     - Phát triển các công ti du lịch lữ hành trong nước và quốc tế.

     - Xây dựng, nâng cấp các cơ sở lưu trú.

     e. Đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngành du lịch.

     f. Các nguyên nhân khác (Việt Nam là điểm đến an toàn, tình hình chính trị ổn định).


Câu 87:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam kết hợp kiến thức đã học, hãy:    

     1. Trình bày thế mạnh và hạn chế về tài nguyên khoáng sản và thuỷ điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 26.

     Đây là vùng có tiềm năng khoáng sản và thuỷ điện lớn nhất nước ta.

    1. Thế mạnh và hạn chế về tài nguyên khoáng sản và thuỷ điện

    a. Khoáng sản

   * Thế mạnh

   - Khoáng sản nhiên liệu:

+ Than tập trung ở bể than Đông Bắc (6,5 tỉ tấn)

    ?• Than antraxit: trữ lượng lớn, các mỏ Đông Triều, Uông Bí, Cẩm Phả, Mạo Khê (Quảng Ninh). Năm 2007 khai thác được 42,5 triệu tấn (chủ yếu khai thác ở Quảng Ninh). Một phần than khai thác được cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện ở phía Bắc. Xuất khẩu 32,1 triệu tấn than đá.

? • Than nâu: Na Dương (Lạng Sơn).

? • Than mỡ dùng để luyện cốc: Phấn Mễ (Thái Nguyên), Quỳnh Nhai (Điện Biên), Sơn Dương (Tuyên Quang).

     - Khoáng sản kim loại:

      + Kim loại đen:

    • Sắt: Tùng Bá (Hà Giang), Quý Xa (Yên Bái), Trại Cau (Thái Nguyên).

    • Mangan: Tốc Tát (Cao Bằng), Tuyên Quang.

? • Ti tan: Sơn Dương (Tuyên Quang).

      + Kim loại màu:

? • Chì – kẽm: Chợ Đồn, Chợ Điền (Bắc Kạn).

    • Thiếc – vonfram: Tĩnh Túc (Cao Bằng), Sơn Dương (Tuyên Quang).

? • Đồng – vàng: Sinh Quyền (Lào Cai), Tạ Khoa (Sơn La).

    ?• Vàng: Na Rì (Bắc Kạn).

? • Bôxit: Cao Bằng, Lạng Sơn.

    ?• Đất hiếm: Lai Châu.

 - Khoáng sản phi kim loại:

   + Apatit: Cam Đường (Lào Cai). Mỗi năm sản xuất 600 nghìn tấn quặng để sản xuất phân lận.

    + Pirit: Phú Thọ.

    + Phốtphorit: Hữu Lũng (Lạng Sơn).

    + Đá quý: Lục Yên (Yên Bái).

    + Đá vôi phân bố rộng khắp.

     - Hạn chế:

     - Phần lớn là các mỏ quy mô nhỏ, ý nghĩa địa phương.

     - Phân bố ở những nơi giao thông chưa phát triển.

     - Địa hình hiểm trở, giao thông khó khăn.

     - Các vỉa quặng thường nằm sâu trong lòng đất, khi khai thác đòi hỏi công nghệ hiện đại, chi phí sản xuất cao.

     - Công nghệ khai thác lạc hậu dễ bị lãng phí tài nguyên, giá thành khai thác cao.

     b. Thuỷ điện

     * Thế mạnh:

       - Trữ năng thủy điện tập trung ở hệ thống sông Hồng: khoảng 11 triệu KW (chiếm 37% trữ năng thuỷ điện cả nước), riêng sông Đà là 6 triệu KW (19% trữ năng thủy điện cả nước).

       - Các nhà máy thủy điện hiện nay đã xây dựng:

        + Thuỷ điện Thác Bà, trên sông Chảy, công suất 110 nghìn KW.

        + Thuỷ điện Hoà Bình trên sông Đà, công suất 1,92 triệu KW.

        + Thuỷ điện Tuyển Quang, trên sông Gâm, công suất 300 nghìn KW. \

     - Đang xây dựng:

       + Thuỷ điện Sơn La, thượng lưu sông Đà, công suất 2,4 triệu KW.

      - Nhiều nhà máy thuỷ điện nhỏ được xây dựng ở phụ lưu các con sông.

      * Khó khăn:

       Việc xây dựng các công trình thuỷ điện lớn sẽ gây ngập lụt cả một vùng rộng lớn. Vì thế phải chú ý đến vấn đề môi trường và khai thác tổng hợp tài nguyên nước.


Câu 88:

01/09/2026

2. Phân tích ý nghĩa kinh tế - xã hội, chính trị và quốc phòng trong việc phát huy các thế mạnh của vùng này.

Xem đáp án

2. Ý nghĩa kinh tế – xã hội, chính trị và quốc phòng trong việc phát huy thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

    - Về kinh tế:

     + Sử dụng hợp lý tài nguyên

     + Tăng thêm nguồn lực phát triển của vùng và của cả nước.

     + Tạo sự chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

   -Về xã hội: Nâng cao đời sống nhân dân, xoá dần sự chênh lệch về mức sống giữa trung du, miền núi với đồng bằng.

   - Về chính trị: củng cố tình đoàn kết giữa các dân tộc.

   - Về quốc phòng: góp phần bảo vệ tốt an ninh biên giới.


Câu 89:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau của hai vùng chuyên canh cây công nghiệp: Trung du – miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 4, trang 5, trang 9, trang 10, trang 11, trang 18.

   Tây Nguyên và Trung du - miền núi Bắc Bộ là hai trong ba vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta.

   1. Giống nhau

   a. Vê mô quy

   Cả hai vùng đều là các vùng chuyên canh cây công nghiệp thuộc loại lớn nhất nước ta.

   Mức độ tập trung hoá đất đai tương đối cao. Có các khu vực trồng cà phê (Tây Nguyên), chè (Trung du – miền núi Bắc Bộ) tập trung trên một quy mô diện tích khá lớn. Điều đó thuận lợi cho việc tạo ra một vùng sản xuất hàng hoá lớn, phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

   b. Về hướng chuyên môn hoá

   Cả hai vùng đều chủ yếu trồng cây công nghiệp lâu năm và đạt hiệu quả kinh tế cao về hướng chuyên môn hoá này.

   c. Về điều kiện phát triển

    - Cả hai vùng đều có tiềm năng phong phú về tự nhiên để phát triển cây công nghiệp lâu năm, trong đó phải kể đến thế mạnh về đất đai và khí hậu.

    - Dân cư có truyền thống và kinh nghiệm trồng và chế biến sản phẩm cây công nghiệp.

    - Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước thông qua các chủ trương chính sách về phát triển cây công nghiệp, về đầu tư, xây dựng các cơ sở chế biến, v.v...

   2. Khác nhau

   a. Về quy mô

   - Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ hai sau Đông Nam Bộ, với mức độ tập trung hoá cao, của một số sản phẩm nổi tiếng trong n- ước và quốc tế (cà phê).

   - Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp ớn thứ ba sau hai vùng trên, với mức độ tập trung hoá thấp hơn (ngoài chè được trồng thành các vùng chuyên canh quy mô lớn, còn các cây công nghiệp khác trồng phân tán, quy mô nhỏ chỉ mang tính chất địa phương). b. Về hướng chuyên môn hoá

   - Tây Nguyên: cà phê, cao su, chè.

   - Trung du – miền núi Bắc Bộ: chè.

   c. Về điều kiện phát triển

   - Điều kiện tự nhiên.

   + Địa hình:

      ▪ Tây Nguyên là các cao nguyên xếp tầng độ cao trung bình 500 - 600m, bề mặt tương đối bằng phẳng.

      ▪ Trung du – miền núi Bắc Bộ có đồi núi và cao nguyên, địa thế hiểm trở, độ chia cắt lớn hơn so với Tây Nguyên.

    Sự khác nhau về địa hình (độ cao), trong một chừng mực nhất định có ảnh hưởng đến mức độ tập trung hoá và chuyên môn hoá cây công nghiệp.

    + Đất đai:

      ▪ Tây Nguyên: chủ yếu là đất feralit phát triển trên đá badan và đá macma.

      ▪ Trung du – miền núi Bắc Bộ: đất feralit phát triển trên các loại đá như đá vôi, đá diệp thạch và các loại đá mẹ khác.

    + Khí hậu:

      ▪ Tây Nguyên có khí hậu gió mùa cận xích đạo với hai mùa mưa và khô rõ rệt. Tuy nhiên khí hậu ở Tây Nguyên có sự phân hoá theo độ cao và theo mùa. Mùa khô thiếu nước nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển cây công nghiệp.

      ▪ Trung du – miền núi Bắc Bộ có khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, cộng với độ cao địa hình nên có điều kiện phát triển cây công nghiệp cận nhiệt (chè). Nửa cuối mùa đông có mưa phùn làm tăng độ ẩm không khí thuận lợi cho việc phát triển cây trồng. Tuy nhiên trong mùa đông nhiều khi có sương muối, sương giá. Trên các vùng núi cao xuất hiện tuyết. Tất cả điều đó đã có ảnh hưởng xấu đến việc phát triển cây công nghiệp.

    - Điều kiện kinh tế – xã hội.

   + Về dân cư và nguồn lao động.

     ▪ Tây Nguyên có mật độ dân số trung bình 90 người/km (năm 2008). Đây là vùng nhập cư lớn nhất nước ta.

     ▪ Trung du – miền núi Bắc Bộ có mật độ dân số trung bình 121 người/ km (năm 2008).

   + Về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật.

     ▪ Trung du - miền núi Bắc Bộ có một số tuyến giao thông đường bộ: quốc lộ 1A, quốc lộ 2, quốc lộ 3, quốc lộ 6... và có 5 tuyến đường sắt nối với Đồng bằng sông Hồng và các vùng khác. Các cơ sở chế biến chè tập trung ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, Sơn La.

     ▪ Tây Nguyên: cơ sở vật chất – kĩ thuật và cơ sở hạ tầng còn hạn chế.


Câu 90:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh rằng mặc dù đang đứng trước những thách thức to lớn nhưng Trung t và miền núi Bắc Bộ vẫn có thể phát triển một nền kinh tế với cơ cấu tương đối hoàn chỉnh.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: các trang 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16,17, 28, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26.

    1. Vị trí địa lí

    - Phía bắc giáp miền nam Trung Quốc thông qua các cửa khẩu: móng Cái (Quảng Ninh), Đồng Đăng (Lạng Sơn), Tà Lùng (Cao Bằng), Thanh Thuỷ (Hà Giang), Lào Cai (Lào Cai).

   - Phía tây giáp Thượng Lào, vùng có tiềm năng lâm nghiệp lớn nhất của Lào.

   - Liền kề với đồng bằng sông Hồng, vùng có tiềm năng lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và tiềm năng lao động lớn nhất cả nước. Giao thông dễ dàng qua các tuyến đường bộ, đường sắt và đường thuỷ.

   - Phía đông là vùng biển thuộc tỉnh Quảng Ninh có tiềm năng du lịch, giao thông và ngư nghiệp.

    2. Thế mạnh về tự nhiên

    a. Địa hình

   - Khá đa dạng, có sự khác biệt giữa vùng Đông Bắc và Tây Bắc.

       + Tây Bắc địa hình núi non hiểm trở, dãy Hoàng Liên sơn cao nhất nước ta, chạy theo hướng tây bắc – đông nam tạo thành bức tường chắn gió mùa Đông Bắc làm cho vùng Tây Bắc bớt lạnh hơn.

       + Đông Bắc nhiều đồi núi thấp, các dãy núi hình cánh cung hướng đông bắc tạo điều kiện cho các khối không khí lạnh tràn sâu vào trong nội địa. Sự đa dạng của địa hình tạo thế mạnh phát triển nhiều ngành sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, thế mạnh về lâm nghiệp, ngư nghiệp và du lịch.

    b. Đất

     - Chủ yếu là đất feralit phát triển trên các loại đá khác (như đá phiến, đá vôi và các loại đá mẹ khác). Tài nguyên đất thuận lợi cho việc phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày như cây chè, các cây đặc sản như hồi, quế, tam thất, và các cây công nghiệp hàng năm như lạc, thuốc lá.

     - Đất phù sa dọc các thung lũng và các cánh đồng trước núi như Nghĩa Lộ (Yên Bái), Trùng Khánh, Thất Khê (Cao Bằng), Mường Thanh (Điện Biên) có thể trồng các cây lương thực.

     - Trên các cao nguyên còn có một số đồng cỏ nhỏ có điều kiện phát triển chăn nuôi.

    c. Khí hậu

     Mang tính chất nhiệt đới gió mùa và có mùa đông lạnh nhất nước ta nên có điều kiện phát triển các loại cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới, cây đặc sản và rau ôn đới.

    d. Nguồn nước

    Là nơi bắt nguồn của nhiều con sông hoặc ở thượng lưu các con sông lớn nên có tiềm năng thuỷ điện. Hệ thống sông Hồng chiếm 37% trữ năng thuỷ điện của cả nước…

   e. Tài nguyên sinh vật

     - Diện tích rừng của vùng ngoài giá trị về mặt kinh tế còn có tác dụng chế lũ quét, chống xói mòn đất.

     - Vùng biển Quảng Ninh có ngư trường lớn của vịnh Bắc Bộ. Dọc bờ biển và các đảo ven bờ có thể nuôi trồng thuỷ sản.

     f. Tài nguyên khoáng sản

    - Lịch sử hình thành lãnh thổ nước ta lâu dài, phức tạp với các chu kì tạo núi, các hoạt động macma, bóc mòn, bồi tụ... đã tạo nên nhiều mỏ khoáng sản (nội sinh, ngoại sinh). Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi tập trung hầu hết các mỏ khoáng sản ở nước ta

   - Khoáng sản nhiên liệu:

+ Than tập trung ở Quảng Ninh (trữ lượng khoảng 3 tỉ tấn) chủ yếu là than antraxit chất lượng vào loại tốt nhất ở khu vực Đông Nam Á. Ngoài ra còn có các mỏ than khác: than nâu Na Dương (Lạng Sơn), than mỡ (Thái Nguyên) trữ lượng nhỏ.

   - Khoáng sản kim loại: Thiếc Tĩnh Túc (Cao Bằng), chì – kẽm (Chợ Điền - Bắc Kạn), đồng – vàng (Sinh Quyền, Lào Cai), đồng – ni ken (Tạ Khoa, Sơn La), sắt (Trại Cau, Thái Nguyên), Quý Xa (Yên Bái), Tòng Bá (Hà Giang), bôxit (Cao Bằng, Lạng Sơn)

   - Phi kim loại: apatít (Cam đường Lào Cai) trữ lượng trên 2 tỉ tấn; pirít (Phú Thọ), phốtphorít ở Lạng Sơn, đá quí (Yên Bái).

   - Vật liệu xây dựng: đá vôi, cao lanh, sét xây dựng (Lạng Sơn, Quảng Ninh).

   g. Tài nguyên du lịch.

   + Du lịch núi: Sa Pa, Tam Đảo, Mẫu Sơn.

   + Du lịch biển: Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long.

   3. Thế mạnh về kinh tế – xã hội

   a. Dân cư và nguồn lao động

   - Dân số: 12,3 triệu người (năm 2008), mật độ 121 người/km.

     Đây là địa bàn cư trú của các dân tộc (Nùng, Tày, Dao, Mường, Hmông....), có truyền thống, kinh nghiệm sản xuất.

- Là vùng căn cứ địa cách mạng trong kháng chiến chống Pháp, với các di tích cách mạng như Điện Biên Phủ, Tân Trào, Pắc Pó. Nhân dân các dân tộc có những đóng góp quan trọng trong công cuộc kháng chiến chống ngoại xâm và xây dựng đất nước.

    b. Cơ sở vật chất – kĩ thuật

    Bước đầu đã xây dựng được kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ các ngành kinh tế: Thuỷ điện Hoà Bình, Thác Bà, nhiệt điện Uông Bí, Hoá chất Việt Trì -Lâm Thao, gang thép Thái Nguyên, chế biến chè ở Phú Thọ, Hà Giang, Thái Nguyên, Yên Bái.

    c. Đường lối, chính sách phát triển

    - Sự quan tâm của Nhà nước thể hiện ở chủ trương chính sách khuyến khích phát triển kinh tế.

    - Chủ trương khoán đất giao rừng.

    - Phân bố lại dân cư và lao động.

    - Phát triển công nghiệp dựa trên thế mạnh của vùng.

    4. Kết luận

    Mặc dù đang đứng trước những thách thức to lớn, nhưng với tiềm năng phong phú và đa dạng, Trung du và miền núi Bắc Bộ có đủ điều kiện để phát triển một nền kinh tế với cơ cấu tương đối hoàn chỉnh.


Câu 91:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam kết hợp bảng số liệu sau:

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC CỦA CẢ NƯỚC, ĐỒNG BẰNG

SÔNG HỒNG, ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM 2007.

Tiêu chí

Cả nước

ĐBSH

ĐBSCL

Diện tích cây lương thực có hạt (nghìn ha)

Trong đó diện tích lúa (nghìn ha)

8304,7

7207,4

1196,4

1111,7

3719,8

3683,1

 

Sản lượng lương thực có hạt (nghìn tấn)

Trong đó sản lượng lúa (nghìn tấn)

40247,4

35942,7

6644,9

6291,5

18882,6

18229,2

Năng suất lúa cả năm (tạ/ha)

49,9

56,1

50,7

Bình quân lương thực có hạt theo đầu người (kg)

466,8

361

1076,9

    Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long về nguồn lực và tình hình sản xuất lương thực.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 9, trang 10, trang 11, trang 12, trang 13, trang 14, trang 18, trang 19.

    1. So sánh nguồn lực để phát triển sản xuất lương thực

    a. Giống nhau

    - Về mô quy

      + Là hai đồng bằng châu thổ lớn nhất cả nước.

      + Là hai vùng trọng điểm lương thực quan trọng nhất cả nước với vai trò quyết định trong việc đảm bảo nhu cầu lương thực trong nước và xuất khẩu.

    - Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

      + Địa hình bằng phẳng thuận lợi cho việc cơ giới hoá và công tác thuỷ lợi.

      + Đất phù sa châu thổ, màu mỡ do sông ngòi bồi đắp.

      + Khí hậu nhiệt đới nóng, ẩm, mưa nhiều tạo điều kiện cho cây trồng phát triển nhanh, năng suất cao.

       + Có các sông lớn chảy qua với lượng nước phong phú và nguồn phù sa quý giá đối với cây trồng.

     - Điều kiện kinh tế – xã hội

       + Là vùng đông dân, nguồn lao động dồi dào, với kinh nghiệm thâm canh lúa

       + Có nhiều cơ sở chế biến nguyên liệu từ lương thực, thực phẩm.

       + Trên 2 đồng bằng có hệ thống các đô thị lớn.

    b. Khác nhau

      - Về quy mô

      Đồng bằng sông cửu Long là vùng trọng điểm lương thực số 1, Đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm lương thực số 2 của cả nước.

      - Về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

     + Đồng bằng sông Hồng do đắp đê nên chủ yếu là đất phù sa không được bồi đắp thường xuyên, còn Đồng bằng sông Cửu Long do không có hệ thống đê nên chủ yếu là đất phù sa được bồi đắp hàng năm.

     + Đồng bằng sông Cửu Long còn nhiều diện tích đất hoang hoá hơn so với Đồng bằng sông Hồng (67 vạn ha so với 2 vạn ha).

     + Đất ở đồng bằng sông Cửu Long bị nhiễm mặn, nhiễm phèn là chủ yếu, trong khi đó ở Đồng bằng sông Hồng là đất bạc màu.

     + Khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long mang tính chất cận xích đạo, có 2 mùa mưa và khô rõ rệt, thích hợp với các cây nhiệt đới. Mùa khô thường thiếu nước nghiêm trọng, còn khí hậu ở Đồng bằng sông Hồng mang tính chất nhiệt đới gió mùa có một mùa đông lạnh nên cơ cấu cây trồng đa dạng hơn (cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới).

      + Hệ thống sông Hồng hay gây lũ vào mùa hạ, còn sông Cửu Long lại

gây lũ vào cuối mùa thu và lũ kéo dài tới tháng 11, 12.

      + Đồng bằng sông Hồng chịu nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán..) hơn. .

    - Về điều kiện kinh tế – xã hội.

      + Dân cư của Đồng bằng sông Hồng đông đúc hơn nhiều (với mật độ dân số 1180 người/km, đứng đầu cả nước).

       + Trình độ thâm canh cao nhất cả nước, hệ số sử dụng đất lớn hơn. + Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với Đồng bằng sông Cửu Long.

       + Cơ sở vật chất – kĩ thuật, cơ sở hạ tầng của đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh hơn so với đồng bằng sông Cửu Long.

    2. So sánh tình hình sản xuất lương thực

    a. Giống nhau:

    - Về quy mô sản xuất: đây là 2 vùng trọng điểm lương thực quan trọng nhất cả nước.

      + Chiếm diện tích canh tác lớn nhất.

      + Có sản lượng và năng suất lúa cao nhất.

    - Về cơ cấu: lúa chiếm vị trí chủ đạo trong cơ cấu cây trồng.

     b. Khác nhau:

TỈ TRỌNG MỘT SỐ TIÊU CHÍ VỀ SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC

CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

SO VỚI CẢ NƯỚC NĂM 2007

Tiêu chí

Cả nước

ĐBSH

ĐBSCL

Diện tích cây lương thực có hạt

      Trong đó diện tích lúa

100,0

100,0

14,4

15,4

44,5

51,1

Sản lượng lương thực có hạt

      Trong đó sản lượng lúa

100,0

100,0

16,5

17,5

46,9

50,7

Năng suất lúa cả năm

100,0

112,4

101,6

Bình quân lương thực có hạt theo đầu người

100,0

77,3

230,7

     - Hầu hết các tiêu chí về sản xuất lương thực của Đồng bằng sông Cửu Long đều cao hơn so với cả nước. Điều đó chứng tỏ Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực lớn nhất cả nước.

     - Năng suất lúa của đồng bằng sông Hồng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long. Điều này là bằng chứng cho thấy Đồng bằng sông Hồng có trình độ thâm canh cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long.


Câu 92:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích các nguồn lực để phát triển công nghiệp và hiện trạng các trung tâm công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: các trang 9, 10,11, 14, 15, 21, 22…

    1. Khái quát Duyên hải miền Trung

    - Phạm vi.

    - Diện tích, dân số.

    2. Các nguồn lực

    - Vị trí địa lý: nằm trên tuyến giao thông Bắc – Nam, đường bờ biển kéo dài thuận tiện cho việc xuất, nhập các loại hàng hóa

    - Tài nguyên thiên nhiên

     + Khoáng sản: trong vùng có nhiều loại khoáng sản có giá trị cao, trữ lượng lớn như: Crôm ở Cổ Định (Thanh Hóa); Sắt ở Thạch Khê (Hà Tĩnh); Sét, cao lanh ở Thanh Hóa và Lệ Thủy (Quảng Bình); Than nâu ở Nghệ An; Đá quí ở Quì Châu (Nghệ An); Titan ở dọc duyên hải các tỉnh Thừa Thiên – Huế.

    Các loại khoáng sản trên có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng, luyện kim, vật liệu xây dựng...

     + Tài nguyên rừng: độ che phủ của rừng còn lớn, trong rừng có nhiều loại gỗ quí thuận lợi cho việc phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản (dẫn chứng)

     + Sống ngòi: chủ yếu là sông ngắn dốc (dẫn chứng) và thủy chế khá thất thường nhưng trên một số hệ thống sông lớn có thể phát triển thủy điện. Sông ngòi cũng là nguồn cung cấp nước quan trọng cho sản xuất nông nghiệp.

     + Các loại tài nguyên về đất, khí hậu.. tạo điều kiện để phát triển nông nghiệp, thủy sản..cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. – Điều kiện kinh tế – xã hội

     + Dân cư và lao động: Dân cư tập trung ở các đô thị duyên hải phía đông cung cấp nguồn lao động đông đảo.

     + Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất, kĩ thuật phục vụ công nghiệp.

     + Thị trường tiêu thụ.

     + Chính sách phát triển của nhà nước.

     + Nguồn vốn đầu tư.

   3. Hiện trạng các trung tâm công nghiệp

   - Số lượng các trung tâm công nghiệp (dẫn chứng: nêu tên các trung tâm và quy mô tương ứng): Quy mô nhỏ (dưới 9 nghìn tỉ đồng): Thanh Hóa, Vịnh. 

   - Cơ cấu ngành ở các trung tâm (dẫn chứng: cơ cấu ngành).

    - Phân bố: các trung tâm nằm rải rác dọc duyên hải: các trung tâm công nghiệp có cơ cấu đa dạng tập trung ở các thành phố lớn (dẫn chứng: nêu tên và cơ cấu các trung tâm).


Câu 93:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, kết hợp bảng số liệu sau:

TỈ TRỌNG DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP

Ở VÙNG ĐÔNG NAM BỘ SO VỚI CẢ NƯỚC NĂM 2005

(Đơn vị: %)

Cây công nghiệp

Diện tích

Sản lượng

Thứ bậc so với các vùng khác trong cả nước

Cao su

65,6

78,9

1

Cà phê

8,1

11,7

2

Hồ tiêu

56,1

62,0

1

Điều

71,1

76,3

1

Mía

22,3

30,3

1

    1. Chứng minh rằng Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước tạo

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 9, trang 10, trang 11, trang 14, trang 18, trang 29.

    1. Chứng minh Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta

   - Đứng đầu về quy mô:

     + Đông Nam Bộ là vùng chuyên cạnh cây công nghiệp dài ngày và hàng năm lớn nhất nước ta.

     + Diện tích trồng một số cây công nghiệp như cao su, điều, hồ tiêu, mía, đậu tương, thuốc lá, lạc...thuộc loại lớn nhất cả nước

     + Tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đã sử dụng vào loại lớn nhất: trên 40% (bản đồ trang 19).

    - Đứng đầu về mức độ tập trung hoa:

     + Do điều kiện về địa hình, đất đai thuận tiện nên mức độ tập trung hoá về đất đai rất cao.

     + Điển hình là các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước.

    - Đứng đầu về trình độ thâm cảnh, tổ chức quản lí sản xuất:

     + Trình độ thâm canh cây công nghiệp cao.

     + Trình độ tổ chức, quản lí sản xuất tiên tiến.

    - Đứng đầu về một số cây công nghiệp và đạt hiệu quả kinh tế cao:

       + Cao su đứng đầu cả nước (70% diện tích, 90% sản lượng cao su cả nước).  

       + Cà phê đứng thứ hai sau Tây Nguyên (8% diện tích, 11,7% sản lượng cả nước).

       + Điều dẫn đầu cả nước (71% diện tích, 76% sản lượng cả nước).

       + Hồ tiêu 56% diện tích, 62% sản lượng cả nước).

       + Mía dẫn đầu cả nước (22,3 % diện tích, 30,3 % sản lượng cả nước) + Ngoài ra còn sản xuất nhiều mía, lạc, thuốc lá, đậu tương...


Câu 94:

01/09/2026

2. Vì sao Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước?

Xem đáp án

2. Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước vì ở đây hội tụ những thế mạnh về tự nhiên và kinh tế – xã hội thuận lợi nhất đối với việc sản xuất cây công nghiệp.

    a. Thế mạnh về tự nhiên

    - Địa hình tương đối bằng phẳng với các đồi thấp có độ cao trung bình 200 – 300m, bề mặt rộng lớn thích hợp cho việc tập trung hoá các loại cây công nghiệp.

    - Đất chủ yếu là feralit phát triển trên đá badan khá màu mỡ, chiếm 40% diện tích của vùng.

    - Đất xám (phù sa cổ) chiếm tỉ lệ nhỏ hơn chút ít. Loại đất này tuy nghèo dinh dưỡng hơn đất badan, nhưng thoát nước tốt lại phân bố thành vùng lớn nên cũng thích hợp cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp.

    - Đất phù sa sông Đồng Nai chiếm tỉ lệ nhỏ nhất.

    Cơ cấu đất như trên cho phép phát triển cả cây công nghiệp lâu năm (cao su, hồ tiêu, điều, cà phê) và cây công nghiệp hàng năm (đậu tương, lạc, mía, thuốc lá).

    - Khí hậu cận xích đạo, nhiều sông lớn (Đồng Nai và các phụ lưu là các sông Vàm Cỏ, sông Bé, La Ngà) với nguồn nước mặt phong phú tạo điều kiện cho việc sinh trưởng và phát triển các cây công nghiệp.

    b. Điều kiện kinh tế – xã hội.

      - Với khoảng 12,8 triệu dân (năm 2008), mật độ khá cao trên 543 người/km. Đông Nam Bộ có nguồn lao động dồi dào, đặc biệt là lao động có trình độ cao.

      - Trình độ phát triển của vùng nói chung và cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật thuộc loại tốt nhất cả nước.

     + Đứng đầu cả nước về trình độ phát triển kinh tế. Nằm ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nên có nhiều điều kiện để phát triển.

     + Mạng lưới giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước được đảm bảo về số lượng và chất lượng lợi Dầu Tiếng ở Tây Ninh lớn nhất cả nước) đảm bảo cho việc trồng và chế 

     + Các cơ sở chế biến, hệ thống thuỷ lợi (đặc biệt là công trình thuỷ biến cây công nghiệp.

     + Sử dụng giống mới có năng suất cao (giống cao su của Malaixia).

   - Đông Nam Bộ có thị trường tiêu thụ rộng lớn, nhất là Thành phố Hồ Chí Minh với trên 5 triệu dân và là trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta.

   - Các điều kiện khác:

     + Các chính sách ưu tiên, phát triển vùng kinh tế trọng điểm.

     + Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực trồng và chế biến cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ.

    c. Lịch sử phát triển

    - Đông Nam Bộ là vùng có truyền thống trồng cây công nghiệp.

    - Riêng về cây cao su, các đồn điền đầu tiên xuất hiện trên diện tích rộng từ năm 1914. Ngày nay trong công cuộc đổi mới diện tích, sản lượng các loại cây công nghiệp ngày càng phát triển mạnh mẽ.


Câu 95:

01/09/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh các thế mạnh để phát triển kinh tế giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Đông Nam Bộ.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: các trang 4, 5, 8, 9,10, 12, 13, 14, 15, 25,29...

    1. Sự giống nhau

    - Cả hai vùng đều giáp biển và các nước láng giềng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu trong nước và quốc tế.

    - Tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng.

    - Nguồn khoáng sản tạo cơ sở cho việc phát triển các ngành công nghiệp khai thác và chế biến.

    - Địa hình, đất đai thích hợp với việc phát triển cây công nghiệp (hàng năm, lâu năm).

    - Tài nguyên du lịch phong phú là tiền đề cho việc phát triển du lịch. - Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật phục vụ cho các ngành kinh tế bước đầu được xây dựng và phát triển (mạng lưới giao thông, các cơ sở công nghiệp, các vùng chuyên canh, các trung tâm du lịch, điểm du lịch...).

    2. Sự khác nhau

    a. Vị trí địa lí

    - Trung du và miền núi Bắc Bộ có ưu thế trong việc giao lưu quốc tế, đặc biệt với Trung Quốc và với cả Lào (dù hiện nay vẫn đang còn hạn chế)…

    - Đông Nam Bộ chỉ giáp với Campuchia, qua cửa khẩu Mộc Bài và Xa Mát ở Tây Ninh.

    b. Thế mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ (so với Đông Nam Bộ)

    - Tập trung nhiều loại khoáng sản, là cơ sở cho công nghiệp phát triển với cơ cấu ngành đa dạng.

    - Các loại khoáng sản điển hình là:

      + Than (Quảng Ninh, Na Dương...).

      + Kim loại: sắt, thiếc, đồng, chì – kẽm.

      + Phi kim loại, vật liệu xây dựng…

     - Nguồn thuỷ năng lớn nhất so với các vùng trong cả nước (hệ thống sông Hồng chiếm 1/3 trữ năng thuỷ điện của cả nước) tạo điều kiện cho việc xây dựng các nhà máy thuỷ điện công suất lớn.

       + Các nhà máy đã xây dựng: Hoà Bình (1,92 triệu KW), Thác Bà (11 vạn KW), Tuyên Quang (30 vạn KW)

       + Các nhà máy đang xây dựng: Sơn La (2,4 triệu KW).

     - Đất feralit và nhất là khí hậu có một mùa đông lạnh thuận lợi cho việc đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.

     - Có các đồng cỏ, cao nguyên tạo điều kiện cho chăn nuôi đại gia súc phát triển (như trâu, bò lấy thịt và lấy sữa).

     - Có nhiều dân tộc với kinh nghiệm, truyền thống trong sản xuất.

     c. Thế mạnh của Đông Nam Bộ (so với Trung du và miền núi Bắc Bộ)

     - Các mỏ dầu, khí ở thềm lục địa (Rồng, Bạch Hổ, Rạng Đông, Hồng Ngọc...) tạo điều kiện phát triển công nghiệp khai thác dầu khí và công nghiệp điện lực (từ khí).

     - Địa hình tương đối bằng phẳng cùng với tài nguyên đất là cơ sở cho việc tập trung hoá đất đai và hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta (với cây công nghiệp lâu năm ưu thế là cao su). - Dân cư đông, nguồn lao động có trình độ cao.

     - Cơ sở vật chất – kĩ thuật, cơ sở hạ tầng vào loại tốt nhất trong cả nước.

     - Trình độ phát triển cao, có Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm tạo vùng lớn.

     - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài lớn nhất.


Câu 96:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày những thế mạnh để vùng đồng bằng sông Cửu Long trở thành vựa lúa lớn nhất cả nước.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng; các trang 9, 10, 11, 14,...

     1. Khái quát vùng

     Đồng bằng sông Cửu Long nằm ở hạ lưu sông Mê Công, diện tích khoảng 39,6 nghìn km gồm 13 tỉnh, thành phố là Long An, Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, An Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Hậu Giang và Cần Thơ.

     2. Vị trí địa lý

     Phía bắc giáp Campuchia, phía đông giáp vùng Đông Nam Bộ, phía đông và đông nam giáp Biển Đông.

    → Thuận lợi:

      + Giáp Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển nhất cả nước đã tạo điều kiện thuận lợi để vùng tiêu thụ các loại nông sản và nhập về máy móc, phân bón.

      + Giáp Biển Đông thuận lợi cho giao lưu buôn bán.

    3. Thế mạnh tự nhiên

    - Địa hình bằng phẳng, độ cao dưới 50m thuận lợi cho sản xuất, nhất là sản xuất lúa.

    - Đây là đồng bằng châu thổ có diện tích lớn nhất nước ta, loại đất phù sa là chủ yếu, bao gồm:

     + Đất phù sa phân bố ven sông Tiền, sông Hậu là loại đất màu mỡ, lại ở nền địa hình cao, thoát nước nên rất thuận lợi cho việc trồng lúa.

     + Đất phèn chiếm tỉ lệ diện tích lớn nhất vùng, phân bố ở Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mau. Tuy không thật màu mỡ như đất phù sa nhưng có thể cải tạo để trồng lúa.

     + Đất mặn phân bố dọc duyên hải, có thể cải tạo để trồng lúa.

    – Khí hậu

     + Thuộc kiểu khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt độ cao quanh năm, mưa nhiều, thuận lợi cho cây trồng, vật nuôi phát triển quanh năm, đặc biệt là lúa, các loại cây ăn quả nhiệt đới.

     + Khí hậu ít có những biến động thất thường, thuận lợi cho sản xuất.

   – Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch

     + Ngoài sông Tiền, sông Hậu ở đây còn có mạng lưới kênh rạch chằng chịt rất thuận lợi cho việc cung cấp nước tưới cho sản xuất lương thực.

    + Sông ngòi hàng năm bồi đắp một lớp phù sa mới cho nhiều vùng có tác dụng lấn biển, mở rộng diện tích.

   4. Thế mạnh kinh tế – xã hội

   - Dân cư: số dân khoảng 17,7 triệu người (2008). Dân cư đông đã tạo nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn. Người dân (gồm hai dân tộc chiếm số đông là người Việt và người Khơme) có nhiều kinh nghiệm trồng lúa.

   - Cơ sở vật chất – kĩ thuật, cơ sở hạ tầng

      + Các tuyến giao thông đường bộ bước đầu được đầu tư nâng cấp, bên cạnh mạng lưới giao thông đường sông rất phát triển.

      + Các công trình thủy lợi đã và đang được chú trọng đầu tư có ý nghĩa lớn đối với vấn đề tưới và tiêu nước của vùng.

      + Có Viện nghiên cứu giống lúa Đồng bằng sông Cửu Long là nơi nghiên cứu và phát triển các giống lúa mới, thích nghi với điều kiện tự nhiên của vùng.

      + Công nghiệp xay xát, chế biến lương thực phát triển mạnh.

     - Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước ngày càng được mở rộng (đặc biệt khi giá gạo thế giới tăng mạnh).

     - Chính sách phát triển của Nhà nước.

     Kết luận: Như vậy có thể thấy Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có nhiều điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội thuận lợi cho việc phát triển sản xuất lương thực thực phẩm và hiện đây cũng là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước.


Câu 97:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

       1. Phân tích những đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội của vùng chuyên canh cây công nghiệp Đông Nam Bộ nước ta.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 19, trang 29...

      1. Đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội của vùng chuyên canh cây công nghiệp Đông Nam Bộ

         - Địa hình dạng đồi lượn sóng, độ dốc nhỏ.

         - Đất gồm hai loại chính là đất feralit trên đá badan và đá macma và đất xám trên phù sa cổ.

         - Khí hậu cận xích đạo, ít bão.

         → Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp.

         - Dân cư và nguồn lao động dồi dào.

         - Là vùng có lịch sử phát triển cây công nghiệp sớm (các đồn điền cao su.).

       - Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng phát triển, nhất là các cơ sở chế biến, hệ thống thủy lợi, giao thông vận tải

       → Điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp. 


Câu 98:

01/09/2026
2. Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây công nghiệp chính ở nước ta
Xem đáp án

       2. Sự phân bố một số cây công nghiệp chính ở nước ta

       - Cà phê: trồng nhiều ở Tây Nguyên trên đất badan tơi xốp, màu mỡ với tầng phong hóa sâu, khí hậu cận xích đạo ... thích hợp phát triển vùng chuyên canh cây cà phê. Ngoài ra cà phê còn được trồng ở các vùng Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.

       - Cao su: Trồng nhiều ở Đông Nam Bộ, có đất xám trên phù sa cổ và đất feralit phát triển trên đá badan, khí hậu cận xích đạo.

       - Hồ tiêu: trồng nhiều ở Tây Nguyên, đảo Phú Quốc, Quảng Trị, ..

       - Chè trồng nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.

       - Mía trồng nhiều ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

       - Dừa trồng nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long, Bình Định...

       - Lạc trồng nhiều ở Nghệ An, Đông Nam Bộ.


Câu 99:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích vì sao phải đặt vấn đề khai thác tổng hợp tài nguyên biển của nước ta.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 6, 7, 8, 20, 23, 25...

      Tài nguyên biển của nước ta phải được khai thác tổng hợp vì ba lí do chính dưới đây:

      1. Sự giàu có về tài nguyên biển và ý nghĩa quan trọng của nó trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng

     a. Giàu tài nguyên biển

     - Tài nguyên sinh vật

       + Nguồn lợi hải sản:

          ▪ Nguồn lợi hải sản phong phú: tổng trữ lượng khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn, cho phép hàng năm có thể khai thác 1,9 triệu tấn. Vùng biển có hơn 2.000 loài cá (trong đó khoảng 100 loài có giá trị kinh tế cao); 1.647 loài giáp xác, 70 loài tôm, hơn 2.500 loài nhuyễn thể, trên 600 loài rong biển.

       ▪ Tập trung ở 4 ngư trường trọng điểm (Cà Mau – Kiên Giang, Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu, Hải Phòng – Quảng Ninh, Hoàng Sa – Trường Sa).

     + Một số đặc sản, đặc biệt là tổ yến (trên các đảo đá ven bờ biển Nam Trung Bộ).

    - Tài nguyên khoáng, dầu khí (kết hợp với khai thác Atlat, trang 8)

     + Sa khoáng (các mỏ sa khoáng ôxit titan có giá trị xuất khẩu, cát trắng ở Quảng Ninh, Cam Ranh là nguyên liệu quý để làm thuỷ tinh, pha lê...).

 

 

     + Muối ăn (hàng năm cung cấp khoảng 80 vạn tấn).

     + Dầu mỏ (vài tỉ tấn), khí đốt (hàng trăm tỉ m), tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa.

    - Tài nguyên du lịch biển (khai thác Atlat, trang 25)

     + Có khoảng 125 bãi biển kéo dài từ Trà Cổ cho đến Hà Tiên.

     + Nhiều bãi biển đẹp nổi tiếng (khai thác Atlat, trang 25), đặc biệt đoạn từ Đại Lãnh (Khánh Hoà) đến Mũi Né (Phan Thiết).

    - Tài nguyên giao thông vận tải biển (kết hợp khai thác Atlat, trang 23)      

     + Nhiều vũng, vịnh có điều kiện để xây dựng các cảng nước sâu và trên thực tế đã hình thành mạng lưới cảng biển (khai thác Atlat, trang 23)

     + Gần đường hàng hải quốc tế.

     b. Có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh quốc phòng

     - Sự phong phú và khai thác tổng hợp tài nguyên biển là cơ sở để hình thành và phát triển các ngành kinh tế biển.

     - Khẳng định chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và đảm bảo an ninh, quốc phòng cho đất nước.

     2. Khai thác tổng hợp tài nguyên biển góp phần đảm bảo cho việc khai thác hợp lí, có hiệu quả đối với nguồn tài nguyên quý giá này

     a. Việc khai thác các loại tài nguyên biển có liên quan nhằm hỗ trợ cho nhau cùng phát triển

     - Khai thác hải sản phục vụ nhu cầu du khách và ngược lại, du lịch biển phát triển sẽ thúc đẩy ngành nuôi trồng, đánh bắt và chế biến hải sản.

     - Tương tự như vậy đối với các ngành khác.

     b. Hiệu quả

     - Hiệu quả về kinh tế nếu được khai thác tổng hợp.

     - Hiệu quả về xã hội (giải quyết việc làm, đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, du lịch...).

     3. Khai thác tổng hợp tài nguyên biển góp phần chống ô nhiễm và suy thoái môi trường biển

     - Các thành phần của môi trường biển có quan hệ chặt chẽ với nhau. Chỉ cần một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến thay đổi dây chuyền và ảnh hưởng rõ rệt đến môi trường biển.

     - Sự nhạy cảm của môi trường biển trước tác động của con người.

     - Khai thác tổng hợp góp phần bảo vệ môi trường biển.


Câu 100:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) đối với cơ cấu nền kinh tế nước ta hiện nay.

Xem đáp án

Trang Atlat sử dụng: trang 30

    1. Ba vùng KTTĐ đã hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi về vị trí địa lí, cơ sở hạ tầng và lao động kĩ thuật

    - Ba vùng có diện tích chiếm 22,3% cả nước và 41,6% dân số cả nước.

    - Ba vùng có vị trí địa lí thuận lợi cho sự phát triển thế kinh tế mở: giáp với vùng biển rộng lớn, gần tuyến hàng hải quốc tế; có các đầu mối giao thông lớn nhất cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh.

    - Ba vùng có ưu thế hơn hẳn các vùng khác về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất, kĩ thuật:

     + Hình thành hệ thống sân bay, cảng biển, đầu mối giao lưu kinh tế quan trọng trong và ngoài nước.

     + Ở đây đã hình thành hệ thống đô thị hạt nhân, tập trung các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học.

     + Tập trung các đô thị lớn nhất nước ta như: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Vũng Tàu..., đồng thời cũng là các trung tâm kinh tế – thương mại – khoa học – kĩ thuật hàng đầu của cả nước.

    - Tỉ lệ dân thành thị của ba vùng cao gấp gần 2 lần mức trung bình cả nước. Trình độ dân trí và trình độ lao động kĩ thuật cao lao động có chuyên môn kĩ thuật là 31,5% (cả nước 12,3%).

    2. Ba vùng KTTĐ có tốc độ tăng trưởng nhanh và đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng chung của cả nước.

   - Tốc độ tăng trưởng kinh tế của 3 vùng KTTĐ khá cao: giai đoạn 2001 - 2007 đạt trên 11 % trong khi cả nước khoảng 7,5%.

   - Mức đóng góp vào GDP cả nước của 3 vùng là 61,9% (2007). 3. Ba vùng KTTĐ là địa bàn tập trung phần lớn các khu công nghiệp và các ngành công nghiệp chủ chốt của cả nước.

    - Ba vùng tập trung khoảng 150 nghìn cơ sở công nghiệp, chiếm 23,6%

số cơ sở công nghiệp của cả nước.

    - Công nghiệp và xây dựng đã tạo ra trên 50% GDP của ba vùng.

    - Tập trung các ngành công nghiệp chủ chốt của đất nước.

    4. Ba vùng KTTĐ đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu cả nước và thu hút lớn vốn đầu tư nước ngoài.

   - Ba vùng đóng góp trên 60% kim ngạch xuất khẩu cả nước.

   - Thu hút phần lớn (hơn 80%) vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào nước ta, nhất là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và phía Bắc.


Câu 101:

01/09/2026

Dựa vào trang 10, 11 Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết:

       a. Tên các vùng có tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực thuộc loại cao nhất (từ 81% đến 95 %, trên 95%), những vùng có tỉ lệ diện tích trồng lúa thấp nhất (dưới 60%).

Xem đáp án

a. Tên các vùng trồng lúa

        - Vùng có tỉ lệ diện tích trồng lúa cao nhất (trên 95%): Đồng bằng sông Cửu Long.

         - Vùng có tỉ lệ diện tích trồng lúa từ 81% đến 95%: Đồng bằng sông Hồng, Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước (Đông Nam Bộ), Bình Định, Phú Yên (Duyên hải Nam Trung Bộ).

         - Vùng có tỉ lệ trồng lúa thấp nhất (dưới 60%): Các tỉnh vùng cao của Trung du miền núi Bắc Bộ, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu (Đông Nam Bộ)


Câu 102:

01/09/2026

Dựa vào trang 10, 11 Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết:

       c. Tên các cây công nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

Xem đáp án

c. Tên cây công nghiệp của ba vùng

        - Trung du và miền núi Bắc Bộ: chè, hồi, sơn, thuốc lá...

        - Tây Nguyên: cà phê, cao su, hồ tiêu, chè...

        - Đông Nam Bộ: cao su, hồ tiêu, mía, lạc...


Câu 103:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam phản công nghiệp chung và những kiến thức đã học, hãy trình bày:

      a. Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận;

     - Mức độ tập trung công nghiệp.

     - Kể tên các trung tâm công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.

     - Từ Hà Nội công nghiệp toả đi theo những hướng nào? Các ngành chuyên môn hoá chủ yếu của từng trung tâm công nghiệp, cụm công nghiệp.
Xem đáp án

a. Trình bày sự phân hóa lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận

      - Mức độ tập trung công nghiệp: vào loại cao nhất cả nước.

      - Kể tên các trung tâm công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận:

      + Từ Hà Nội công nghiệp tỏa đi theo các hướng với các chuyên ngành chuyên môn hóa khác nhau của từng trung tâm công nghiệp và cụm công nghiệp:

          ▪ Hướng đông: Hà Nội – Hải Dương – Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả (cơ khí, chế biến thực phẩm, khai thác than, vật liệu xây dựng)

          ▪ Hướng đông bắc: Hà Nội – Bắc Ninh – Bắc Giang (vật liệu xây dựng, hóa chất, phân bón)

          ▪ Hướng bắc: Hà Nội – Thái Nguyên (luyện kim đen)

          ▪ Hương tây nam: Hà Nội – Hà Đông – Hòa Bình (thủy điện)

          ▪ Hướng nam và đông nam: Hà Nội – Nam Định -  Ninh Bình - Thanh Hóa (cơ khí, dệt – may, nhiệt điện, vật liệu xây dựng).


Câu 104:

01/09/2026

b. Những nhân tố nào ảnh hàởng đến sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng?

Xem đáp án

b. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp Đồng bằng sông Hồng:

      - Vị trí địa lí: nằm trọn trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, có thủ đô Hà Nội nên có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế nói chung và công nghiệp nói riêng.

      - Nằm trong vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm lớn thứ hai của cả nước nên có nguồn nguyên liệu dồi dào từ ngành trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản.

      - Cơ sở hạ tầng phát triển với các tuyến giao thông huyết mạch, đường bộ, đường sắt.

      - Tập trung nhiều đô thị lớn, đông dân và có nguồn lao động kĩ thuật đông đảo.

      - Cơ cấu ngành công nghiệp khá đa dạng.


Câu 105:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (Bản đồ công nghiệp chung, Bản đồ công nghiệp năng lượng) và kiến thức đã học, hãy:

      a. Xác định quy mô và kể tên các ngành của từng trung tâm công nghiệp ở Đông Nam Bộ.

Xem đáp án

a. Quy mô, cơ cấu ngành của từng trung tâm công nghiệp ở Đông Nam Bộ

      - Kể tên đúng từ 3 – 4 trung tâm

      - Nêu chính xác quy mô của 4 trung tâm công nghiệp (theo chú giải Atlat, có thể nêu sự phân loại hay giá trị tuyệt đối)

      - Nêu tên được các ngành của từng trung tâm công nghiệp

      + TP Hồ Chí Minh

      + Vũng Tàu, Biên Hòa, Thủ Dầu Một


Câu 106:

01/09/2026

b. Kể tên các nhà máy thuỷ điện và nhiệt điện trong vùng Đông Nam Bộ.

Xem đáp án

b. Kể tên các nhà máy thủy điện và nhiệt điện trong vùng Đông Nam Bộ

       - Nhà máy thủy điện: Trị An, Thác Mơ

       - Nhà máy nhiệt điện: Phú Mỹ, Bà Rịa, Thủ Đức


Câu 107:

01/09/2026

c. So sánh sự giống nhau và khác nhau về quy mô, cơ cấu ngành của hai trung tâm công nghiệp Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Giải thích về sự khác nhau đó.

Xem đáp án

c. So sánh sự giống và khác nhau của hai trung tâm công nghiệp Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.

       * Giống nhau:

       - Đều là các trung tâm công nghiệp có quy mô lớn.

       - Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng.

       * Khác nhau:

       - TP Hồ Chí Minh có quy mô giá trị sản xuất công nghiệp lớn hơn Hà Nội.

       (Dẫn chứng số liệu)

       * Giải thích sự khác nhau:

       - Vị trí địa lí thuận lợi.

      - Các yếu tố khác


Câu 108:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Công nghiệp và kiến thức đã học, hãy:

      a. Kể tên và xếp các nhà máy thuỷ điện theo nhóm có công suất: dưới 1000MW, trên 1000MW.

Xem đáp án

a. Kể tên và sắp xếp các nhà máy thủy điện:

       - Nhà máy thủy điện trên 1000 MW; Hòa Bình

       - Nhà máy thủy điện dưới 1000 MW


Câu 109:

01/09/2026

b. Giải thích sự phân bố của các nhà máy thuỷ điện nước ta.

Xem đáp án

b. Giải thích:

       - Các nhà máy thủy điện phân bố trên các con sông ở trung du miền núi.

       - Trung du miền núi có địa hình cao, dốc, chảy xiết.

       - Địa hình chia cắt tạo các thung lũng, dãy núi cao xen kẽ thuận lợi để xây dựng các hồ chứa nước.


Câu 110:

01/09/2026

b. Nhận xét và giải thích sự phân bố ngành công nghiệp thực phẩm của nước ta.

Xem đáp án

b. Nhận xét, giải thích

      - Nhận xét: Phân bố chủ yếu ở các đô thị, tập trung ở đồng bằng, ven biển.

      - Giải thích:

         + Thị trường tiêu thụ rộng lớn, nguồn lao động dồi dào.

         + Nguồn nguyên liệu phong phú.


Câu 111:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam các trang Nông nghiệp chung, Nông nghiệp và kiến thức đã học, hãy:

       1. Cho biết vùng phân bố chủ yếu của đất trồng cây lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp hàng năm ở nước ta.

Xem đáp án

1. Vùng phân bổ đất trồng cây lương thực, cây thực phẩm và cây công nghiệp hàng năm

       - Đồng bằng sông Cửu Long

       - Đồng bằng sông Hồng

       - Các đồng bằng duyên hải miền Trung (Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ).


Câu 112:

01/09/2026

2. Kể tên các vùng có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đã sử dụng lớn nhất nước ta (trên 40%).

Xem đáp án

2. Kể tên các vùng có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đã sử dụng lớn nhất (trên 40%)

       - Tây Nguyên

       - Đông Nam Bộ


Câu 113:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Công nghiệp chung và kiến thức đã học, nhận xét sự phân hoá về mặt lãnh thổ công nghiệp nước ta.

Xem đáp án

Nhận xét sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp Việt Nam: Công nghiệp

nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ:

       - Các khu vực có mức độ tập trung cao:

      + Đồng bằng sông Hồng và phụ cận:

          ▪ Có nhiều trung tâm công nghiệp.

          ▪ Hà Nội là trung tâm lớn nhất:

          ▪ Hải Phòng, Hạ Long, Việt Trì, Nam Định, Thái Nguyên.

       - Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long:

          ▪ Có nhiều trung tâm công nghiệp.

          ▪ Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm lớn nhất.

          ▪ Biên Hòa, Vũng Tàu, Cần Thơ...

      - Dọc theo duyên hải miền Trung: Huế, Đà Nẵng, Nha Trang

      - Các khu vực còn lại hoạt động công nghiệp còn hạn chế.


Câu 114:

01/09/2026

Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy kể tên các vùng nông nghiệp ở nước ta hiện nay và nêu các sản phẩm chuyên môn hoá của từng vùng.

Xem đáp án

a. Về các vùng nông nghiệp

        - Trung du và miền núi Bắc Bộ. Đồng bằng sông Hồng,

        - Bắc Trung Bộ (Khu Bốn cũ theo Atlat năm 2003).

        - Duyên hải Nam Trung Bộ (Duyên hải Miền trung – theo Atlat năm 2003).

        - Tây Nguyên.

        - Đông Nam Bộ.

        - Đồng bằng sông Cửu Long.

       b. Sản phẩn chuyên môn hóa của từng vùng

       - Trung du và miền núi Bắc Bộ:

         + Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, trẩu, sở, hồi.) cây ăn quả, dược liệu, cây công nghiệp hàng năm (đậu tương, lạc, thuốc lá...).

         + Trâu, bò, lợn.

        - Đồng bằng sông Hồng:

         + Lúa, cây thực phẩm, cây ăn quả, cây công nghiệp hàng năm (đay, cói..).    

         + Bò, lợn, gia cầm, thủy sản...

       - Bắc Trung Bộ (Khu Bốn cũ – theo Atlat năm 2003):

         + Cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc lá....), cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su...).

         + Trâu, bò, thủy sản.

        - Duyên hải Nam Trung Bộ (Duyên hải Miền trung – theo Atlat năm 2003):

          + Lúa, cây công nghiệp hàng năm (mía, thuốc lá....) cây công nghiệp lâu năm (dừa...).

          + Bò, lợn, thủy sản...

           - Tây Nguyên:

          + Cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều...). ng Bò.

           - Đông Nam Bộ:

           + Cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, điều) cây công nghiệp hàng năm (đậu tương, mía...)

           + Thủy sản, bò, gia cầm...

          - Đồng bằng sông Cửu Long:

           + Lúa, cây công nghiệp hàng năm (mía, đay, cói), cây ăn quả.

           + Thủy sản, lợn, gia cầm.


Câu 115:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang Nông nghiệp) nêu sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm: cao su, cà phê, chè, hồ tiêu. Yếu tố tự nhiên nào quan trọng nhất dẫn đến sự khác nhau trong phân bố cây chè và cây cao su ở nước ta?

Xem đáp án

Nêu sự phân bố của các cây công nghiệp:

      - Cao su: ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên..

      - Cà phê: ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ...

      - Chè: ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

      - Hồ tiêu: ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ...

      - Yếu tố tự nhiên quan trọng nhất dẫn đến sự khác nhau trong phân bố cây chè và cây cao su.

      - Yếu tố tự nhiên quan trọng nhất là khí hậu: Chè là cây ưa khí hậu mát mẻ (có yếu tố cận nhiệt), cao su là cây ưa khí hậu nóng (nhiệt đới nóng, cận xích đạo..)


Câu 117:

01/09/2026

2. Trình bày nguyên nhân dẫn đến hình thành các vùng trọng điểm lúa

của cả nước.

Xem đáp án

2. Nguyên nhân hình thành các vùng trọng điểm lúa

       - Điều kiện tự nhiên

       + Đất phù sa màu mỡ, diện tích rộng, địa hình bằng phẳng.

       + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

       + Sông ngòi dày đặc, nguồn nước phong phú.

       - Điều kiện kinh tế - xã hội

       + Nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm trong sản xuất lúa.

       + Nhà nước quan tâm đầu tư phát triển, cơ sở vật chất – kĩ thuật không ngừng được tăng cường

       + Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng.


Câu 118:

01/09/2026

b. Giải thích tại sao cây cà phê lại được trồng nhiều ở các vùng đó.

Xem đáp án

b. Giải thích

     – Các vùng này có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển cây cà phê:

       + Đất đai: các loại đất feralit, nhất là đất badan thích hợp cho cây cà phê.

       + Địa hình; các vùng bán bình nguyên, cao nguyên, trung du cho phép trồng cà phê với quy mô lớn.

       + Khí hậu: có điều kiện nhiệt, ẩm thích hợp cho sự phát triển sản xuất cà phê.

       + Các điều kiện tự nhiên khác (nếu ít nhất 1 yếu tố tự nhiên khác thuận lợi cho việc phát triển cây cà phê).

     - Các điều kiện kinh tế – xã hội:

       + Chính sách của Nhà nước.

       + Các điều kiện kinh tế – xã hội khác (nêu ít nhất 1 yếu tố kinh tế - xã hội khác thuận lợi cho việc phát triển cây cà phê).


Câu 119:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy kể tên các trung tâm công nghiệp nhỏ ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

Nếu đúng tên các trung tâm công nghiệp nhỏ của vùng theo Atlat Địa lí Việt Nam: Tân An, Mỹ Tho, Long Xuyên, Hà Tiên, Rạch Giá, Sóc Trăng, Cà Mau.


Câu 120:

01/09/2026

Sử dụng bản đồ “Cây công nghiệp” trang 11, Atlat Địa lí Việt Nam:

     1. Lập bảng số liệu về diện tích, sản lượng cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp lâu năm và nhận xét.

Xem đáp án

1. a. Lập bảng:

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CÂY CÔNG NGHIỆP

 

Diện tích (nghìn ha)

Giá trị sản lượng (tỉ đồng)

1985

1990

1992

1985

1990

1992

Cây công nghiệp lâu năm

470

657

698

622

714

843

Cây công nghiệp hàng năm

601

542

584

781

898

1060

     Yêu cầu: học sinh phải ghi rõ:

     - Tiêu đề của bảng

     - Đơn vị đo (nghìn ha và tỉ đồng).

     Có các cách lập bảng khác nhau, ví dụ:

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CÂY CÔNG NGHIỆP

(Diện tích: nghìn ha. Giá trị sản lượng: tỉ đồng)

 

Năm 1985

Năm 1990

Năm 1992

Diện tích

Sản lượng

Diện tích

Sản lượng

Diện tích

Sản lượng

Cây công nghiệp lâu năm

 

 

 

 

 

 

Cây công nghiệp hàng năm

 

 

 

 

 

 


Câu 121:

01/09/2026

Sử dụng tập Atlat Địa lí Việt Nam:

     1. Hãy phân tích các thế mạnh và hạn chế trong việc phát triển công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ.

Xem đáp án

1. Các thế mạnh và hạn chế trong việc phát triển công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ

     Các bản đồ cần sử dụng: Vùng kinh tế Nam Bộ, Địa chất - khoáng sản, Công nghiệp. Học sinh cũng có thể khai thác thêm các bản đồ khác để làm cho việc phân tích được sâu sắc, nhưng các bản đồ kể trên là tối thiểu cần thiết.

     a. Thế mạnh: Vị trí địa lí; Tài nguyên; Nguồn lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật; thu hút đầu tư.

     - Vị trí địa lí thuận lợi: Đối với các vùng lân cận là cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp (Đồng bằng sông Cửu Long: vùng trọng điểm lương thực thực phẩm lớn nhất cả nước; vùng Tây nguyên: cây công nghiệp lâu năm; vùng duyên hải Nam Trung Bộ: cây ăn quả, thủy sản...). Đối với thị trường trong nước nói chung, thông qua hệ thống giao thông khá phát triển. Đối với thị trường quốc tế và khu vực (thông qua đầu mối giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh).

     - Tài nguyên: dầu khí trên thềm lục địa (trong bản đồ Khoáng sản có các mỏ Bạch Hổ và Rồng), đất sét làm vật liệu xây dựng và tiềm năng thủy điện (trên sông Đồng Nai và sông Bé).

     Học sinh cần nêu cả các khả năng phát triển cơ sở nguyên liệu cho công nghiệp chế biến các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp. Rừng còn khá nhiều (ở các tỉnh Bình Dương, Bình Phước (Sông Bé cũ), Đồng Nai - tiếp giáp với phía Nam Tây Nguyên). Điều kiện đất đai, khí hậu thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê... ), cây ăn quả và cây công nghiệp hàng năm (đậu tương...). Vùng biển có các ngư trường lớn.

     - Nguồn lao động lành nghề, cơ sở vật chất kĩ thuật tập trung, cơ sở hạ tầng phát triển tốt (thể hiện trên bản đồ ở chỗ trong vùng có Thành phố Hồ Chí Minh - thành phố lớn nhất cả nước, đồng thời cũng là trung tâm công nghiệp, giao thông vận tải và dịch vụ lớn nhất cả nước).

     - Vùng có khả năng rất lớn về thu hút đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm toàn bộ vùng kinh tế Đông Nam Bộ, với các trung tâm công nghiệp lớn là Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu.

     b. Hạn chế

     - Mùa khô kéo dài, hạn chế cấp nước cho dân sinh, cho công nghiệp và các biệt là dự trữ nước cho các hồ thủy điện (điển hình là hồ Trị An).

     - Cơ sở năng lượng của vùng đã được cải thiện nhưng chưa đáp ứng đủ nhu cầu cần phát triển nhanh của công nghiệp.

     - Vấn đề môi trường đối với các lãnh thổ tập trung công nghiệp như Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu...


Câu 122:

01/09/2026

2. Hãy trình bày và phân tích về trung tâm công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.

Xem đáp án

2. Trung tâm công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

     a. Đọc, xác định cơ cấu ngành

Đọc bản đồ công nghiệp chung

Đọc bản đồ công nghiệp

Hóa chất

Hóa chất phân bón, hóa chất khác

Cơ khí

Cơ khí chế tạo máy, cơ khí chế tạo các phương tiện vận tải, cơ khí chính xác, cơ khí sửa chữa

Dệt

Dệt, tơ, sợi

May mặc

May, nhuộm, da

Thực phẩm

Đồ hộp, đường, bánh kẹo, rượu bia

Luyện kim đen

Luyện kim đen

Luyện kim màu

Luyện kim màu

Chế biến gỗ

Giấy, gỗ, diêm

Vật liệu xây dựng

Vật liệu xây dựng

Sành, sứ, thủy tinh

Sành, sứ, thủy tinh

     b. Nhận xét

     Các ý chính:

     – Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước.

     – Cơ cấu đa ngành.


Câu 123:

01/09/2026

2. Hãy phân tích đặc điểm phân bố các điểm công nghiệp và các trung tâm công nghiệp ở miền núi và trung du Bắc Bộ.

Xem đáp án

2. Dựa vào bản đồ Vùng kinh tế Bắc Bộ và bản đồ Công nghiệp, học sinh cần nêu đặc điểm phân bố các điểm và trung tâm công nghiệp

     - Nhận định khái quát

      + Các điểm công nghiệp, các trung tâm công nghiệp nhỏ phân bố ở các thị xã miền núi, gắn với việc chế biến nông sản (chè Hà Giang, thực phẩm ở Lạng Sơn, Mộc Châu, Sơn La, Lai Châu), khai thác và chế biến gỗ (Cao Bằng, Hà Giang, Lạng Sơn), khai thác khoáng sản (Lào Cai, Tĩnh Túc)...

      + Các trung tâm công nghiệp ở trung du thường có quy mô trung bình, riêng Quảng Ninh là trung tâm công nghiệp lớn. Cơ cấu ngành tương đối đa dạng, với ưu thế là các ngành công nghiệp nặng và một số ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản.

      + Nhìn chung công nghiệp ở miền núi và trung du Bắc Bộ còn kém phát triển. Mặc dù có cơ sở tài nguyên thiên nhiên tốt nhưng thiếu sự đồng bộ của nguồn lao động có tay nghề, cơ sở hạ tầng nhất là giao thông vận tải.

     - Một số trung tâm công nghiệp điển hình

     + Quảng Ninh: khai thác than, cơ khí.

     + Bắc Giang: hóa chất phân bón, thực phẩm, chế biến gỗ, cơ khí. + Thái Nguyên: luyện kim đen, luyện kim màu, cơ khí chế tạo máy nhiệt điện nhỏ, khai thác chế biến gỗ, chế biến chè.

     + Việt Trì: hóa chất, nhiệt điện, cơ khí, vật liệu xây dựng, thực phẩm, khai thác chế biến gỗ, giấy.

     + Hòa Bình: thủy điện, vật liệu xây dựng.


Câu 124:

01/09/2026
2. Hãy nêu những biện pháp khắc phục những hạn chế đó.
Xem đáp án

2. Những biện pháp khắc phục những hạn chế đó

     - Làm thủy lợi (làm hồ thủy lợi, khoan giếng).

     - Bảo vệ rừng để chống xói mòn, bảo vệ nguồn nước về mùa khô.

     - Di dân lên Tây Nguyên để phát triển cây công nghiệp. Đồng thời đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, chuyển giao công nghệ trồng và chế biến cây công nghiệp cho đồng bào các dân tộc Tây Nguyên.

     - Đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp ở Tây Nguyên, nhất là các nhà máy chế biến các sản phẩm cây công nghiệp.


Câu 125:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy trình bày và giải thích tình hình phân bố dân cư ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

- Mật độ dân số trung bình 385 (385 – 388) người/km nhưng phân bố không đều

     - Ven sông Tiền và sông Hậu:

      + Mật độ trung bình 501 – 1000 người/ km2, cao nhất.

      + Vì đất phù sa hệ thống sông Cửu Long tốt, thâm canh → năng suất lúa cao

      + Vì có nhiều thị xã, thị trấn.

     - Phía Tây Nam (rừng U Minh, Hà Tiên, đảo Phú Quốc).

      + Mật độ từ 50 – 100 người/ km2.

      + Vùng Đồng Tháp Mười và U Minh là do nhiều rừng.

      + Hà Tiên do đầm lầy.

      + Phú Quốc địa hình nhiều núi và đảo xa.

     - Phía đông Cà Mau:

      + Mật độ dân số thấp dưới 50 người/km2.

      + Do đầm lầy và đất mặn.

     - Phần còn lại

      + Bộ phận có mật độ dân số từ 101 – 500 người/km2.

      + Khu vực có độ cao trung bình của vùng, đất phèn là chủ yếu.


Câu 126:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam hãy viết một báo cáo ngắn đánh giá điều kiện tự nhiên đối với việc phát triển kinh tế của tỉnh Nghệ An.

Xem đáp án

1. Vị trí

     - Nêu đủ, đúng giáp giới (ranh giới).

     - Thuận lợi

      + Giao lưu Bắc – Nam.

      + Giao lưu quốc tế: qua Lào, với các nước qua đường biển.

      + Vùng biển có nhiều bãi cá, phát triển ngư nghiệp (thủy, hải sản), phát triển nghề làm muối.

     - Khó khăn: khi có chiến tranh.

     2. Địa hình

     - Đồi núi nằm ở phía tây của tỉnh chiếm quá nửa diện tích, hướng địa hình tây bắc – đông nam do đó giao thông theo hướng Bắc – Nam khó khăn.

     - Đồng bằng nằm ở phía đông của tỉnh, thuận tiện giao lưu trong tỉnh và với các tỉnh bạn.

     3. Khí hậu

     - Gió đông nam là hướng gió chủ yếu trong mùa hạ, nói chung nóng và khô; do đó mưa đến muộn; trồng lúa gặp nhiều khó khăn.

     - Mưa lũ rất tập trung từ tháng 8 – 10, tháng 9 mưa rất lớn gần 600 mm, dễ gây úng lụt.

     4. Đất đai

     - Miền núi phía tây chủ yếu là đất feralit phát triển trên đá phiến, đá gơ nai và đá mẹ khác, thích hợp với đồng cỏ để phát triển chăn nuôi, trồng cây công nghiệp dài ngày và hoa màu. Đặc biệt là các vùng núi thấp.

     - Phía tây bắc của tỉnh còn có đất feralit phát triển trên đá badan, rất thích hợp với cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao như cà phê.

     - Đồng bằng chủ yếu là do đất phù sa sông Cả bồi đắp, thích hợp trồng lúa; ven biển có đất mặn, đất cát biển... trồng màu và cây công nghiệp hàng năm.

     5. Sông ngòi

     - Sông lớn nhất của tỉnh là sông Cả, đoạn trung lưu và thượng lưu nhiều ghềnh thác, giao thông khó, có thể xây đập thủy điện.

     - Đoạn hạ lưu chảy ở đồng bằng thuận lợi cho giao thông, nghề cá.

     6. Thực vật

     - Là một trong những tỉnh còn nhiều rừng.

     - Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp khai thác và chế biến gỗ.

     7. Khoáng sản

     - Có mỏ thiếc, sét xi măng với trữ lượng lớn; mangan có trữ lượng trung bình; than đá, than mỡ, vàng có trữ lượng nhỏ.

     - Thuận lợi để phát triển luyện kim và xây dựng.


Câu 127:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, viết một báo cáo ngắn về đặc điểm dân cư, kinh tế của tỉnh Đắk Lắk.

Xem đáp án

1. Đặc điểm dân cư

     - Mật độ trung bình 65 người/, cao nhất.

     - Phân bố không đều: Đắk Lắk 101 – 500 người/ do đất tốt, có các cơ sở công nghiệp; các nơi khác dưới 50 người/.

     - Các dân tộc:

      + Dòng Nam Đảo: Raglai, Êđê, Chăm, Churu, Giarai.

      + Đông Nam Á: ngôn ngữ Môn-Khơ me: Khơme, Bana (phải nói rõ ngôn ngữ Môn–Khơme và dẫn chứng 2 – 3 dân tộc).

      + Mỗi dân tộc đều có truyền thống văn hoá, phong tục tập quán và kinh nghiệm sản xuất riêng...

     - Người Kinh sống chủ yếu ở các thị xã, thị trấn, các trung tâm công nghiệp.

     - Người Kinh đem kinh nghiệm và phương thức sản xuất mới đến.

     2. Đặc điểm kinh tế

     Kinh tế chủ yếu là nông – lâm nghiệp.

     a. Nông nghiệp

     - Cây công nghiệp:

      + Có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với diện tích đất nông nghiệp đã sử dụng là trên 40%.

      + Các nông sản chính: cà phê, cao su, hồ tiêu.

      + Đây là vùng có nhiều đất đỏ badan, thích hợp với các cây cà phê, cao su, hồ tiêu, lại có khí hậu khô dễ bảo quản.

      + Nếu trình bày về các cây công nghiệp đầu tiên.

      + Nhận xét: tỉ lệ trồng cây công nghiệp cao nhất nước (nhất vùng Tây Nguyên).

     - Cây lương thực:

      + Có tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực là từ 71 – 80%

      + Có năng suất lúa khá cao.

      + Hoa màu (diện tích chiếm tỉ lệ 15 – 40%) chủ yếu trồng khoai.

      + Tỉnh có diện tích và sản lượng lúa cao nhất vùng Tây Nguyên.

      + Tỉnh có năng suất lúa cao nhất vùng Tây Nguyên.

     - Chăn nuôi:

      + Chăn nuôi gia súc lớn khá phát triển, chủ yếu nuôi bò vì có đồng cỏ và khí hậu khô.

      + Gia cầm chưa phát triển lắm, mặc dù lương thực khá phát triển so với các tỉnh khác trong vùng.

     b. Lâm nghiệp

     - Giá trị sản lượng khai thác gỗ khá cao, từ 30 – 56 tỉ đồng/năm.

     - Vì đây là vùng có diện tích rừng chiếm tỉ lệ cao.

     c. Công nghiệp

     - Các ngành công nghiệp chính: khai thác gỗ, thực phẩm, hóa chất.

     - Có các cơ sở sản xuất nhỏ như: thủy điện, chế tạo máy, cơ khí sửa chữa, in, dệt, rượu bia, giấy.

      + Có nhiều ngành công nghiệp nhất so với các tỉnh vùng Tây Nguyên. + Có trung tâm công nghiệp lớn nhất so với các tỉnh trong vùng.

     d. Giao thông

     - Buôn Ma Thuột là đầu mối giao thông với các tuyến đường bộ 14, 26, 21 và sân bay nội địa.

     - Đường 14 xuyên vùng, đường 26, 21 bảo đảm cho tỉnh liên hệ với Lào và các tỉnh ven biển.

     - Mạng lưới giao thông đường bộ chưa phát triển do địa hình miền núi, do đó đã ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế của vùng.

     e. Thương mại

     - Là một trong những tỉnh có tổng giá trị thu mua cao nhất cả nước.

     - Tổng mức bán lẻ hàng hóa cao nhất vùng.


Câu 128:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy chứng minh rằng: ngay trong vùng kinh tế Nam Trung Bộ khí hậu cũng có sự phân hoá đa dạng.

Xem đáp án

1. Phân hoá Bắc – Nam

     - Thể hiện qua các vùng khí hậu

      + Khí hậu nhiệt đới có mùa đông ấm.

      + Phía Nam khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm.

     - Sự phân hoá thể hiện qua 2 biểu đồ khị hậu của Đà Nẵng và Nha Trang.

      + Nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam

        • Đà Nẵng tháng có nhiệt độ thấp nhất 21°C (hoặc 22°C).

        • Nha Trang tháng có nhiệt độ thấp nhất 24°C (hoặc 25°C) (không cần nêu biên độ và tháng cao nhất).

      + Lượng mưa và tháng mưa cao nhất cũng khác nhau.

         • Đà Nẵng có tổng lượng mưa cao hơn; tháng có lượng mưa cao nhất lên tới trên 600mm.

         • Nha Trang có tổng lượng mưa thấp hơn; tháng có lượng mưa cao nhất chỉ khoảng 300mm.

         (Học sinh có thể dùng biểu đồ Pleiku và Đà Lạt để chứng minh, cách chứng minh như trên).

     2. Phân hoá Đông – Tây

     Có thể so sánh từng cặp như Đà Nẵng và Pleiku, Nha Trang và Đà Lạt. Cũng có thể so sánh chung 2 biểu đồ khí hậu phía Đông với 2 biểu đồ khí hậu phía Tây như:

     - Nhiệt độ

      + Đà Nẵng và Nha Trang: tháng thấp nhất cũng từ 21°C hoặc 22°C trở lên.

      + Pleiku và Đà Lạt: tháng thấp nhất từ 18°C (Pleiku), 16 °C hoặc 170 (Đà Lạt).

     - Mưa

      + Tổng lượng mưa ở Pleiku cao hơn Đà Nẵng; Đà Lạt cao hơn Nha Trang. 

      + Pleiku và Đà Lạt có mùa mưa từ tháng V đến tháng X; còn Đà Nẵng và Nha Trang có mùa mưa từ tháng IX đến tháng XII hoặc tháng I. 

     - Nguyên nhân do Trường Sơn lan gần sát Biển Đông.

     3. Phân hoá theo độ cao

     Tiêu biểu là 2 biểu đồ khí hậu Nha Trang và Đà Lạt.

     - Nhiệt độ:

      + Nhiệt độ giảm theo độ cao.

      + Đà Lạt có tháng thấp nhất khoảng 16 – 17°C; không có tháng nào lên quá 20°C.

     - Mưa:

      + Đà Lạt tuy nằm xa biển nhưng có tổng lượng mưa cao hơn ở Nha Trang. Vì Đà Lạt ở miền địa hình cao chắn gió nên mưa nhiều. 

      + Mùa mưa

      * Đà Lạt có mùa mưa kéo dài, mưa nhiều vào mùa hạ.

      * Nha Trang mùa mưa ngắn; mưa nhiều vào thu – đông.


Câu 129:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, nhận xét và giải thích về tình hình phân bố của cây lúa ở nước ta.

Xem đáp án

- Lúa được phân bố chủ yếu ở đồng bằng và thung lũng có địa hình thấp, đất phù sa, mật độ dân số cao.

     - Đồng bằng sông Cửu Long:

      + Vựa lúa lớn nhất, có diện tích trồng lúa chiếm trên 95% so với diện tích trồng cây lương thực (không dẫn chứng không cho điểm).

      + Phát triển vì:

        ▪ Hằng năm được phù sa sông Tiền và sông Hậu bồi đắp.

        ▪ Hệ thống kênh rạch chằng chịt (tạo điều kiện thuỷ lợi tốt),

        ▪ Khí hậu thuận lợi (điều hoà);

     - Đồng bằng sông Hồng:

      + Vựa lúa lớn thứ hai, có diện tích trồng lúa chiếm 71 – 95% so với diện tích trồng cây lương thực.

      + Phát triển vì:

        ▪ Đất phù sa sông Hồng, địa hình thấp.

        ▪ Dân đông và có kinh nghiệm trồng lúa nước.

     - Đồng bằng duyên hải và các tỉnh khu 4 cũ:

      + Có diện tích trồng lúa chỉ chiếm từ 71 - 80% so với diện tích trồng cây lương thực.

      + Vì đất pha cát, khí hậu khắc nghiệt.

     - Phía Tây Bắc vùng Trung du miền núi, hoặc Kon Tum và Gia Lai: Đông Nam Bộ có tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực chỉ chiếm 60%; do đất feralit thích hợp với hoa màu và cây công nghiệp hơn là trồng lúa; hoặc do địa hình cao, dốc không thích hợp với trồng lúa.

     - Tây Ninh và Sông Bé, hoặc Bình Định và Phú Yên có tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực là 81 – 93%; do đất phù sa cổ hoặc đất có tỉ lệ phù sa cao hơn các vùng khác


Câu 130:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, trình bày và giải thích về trung tâm công nghiệp Hà Nội.

Xem đáp án

- Hà Nội là trung tâm công nghiệp lớn.

     - Là đầu mối giao thông.

     - Nằm ở khu vực đông dân.

      + Có nguồn lao động dồi dào.

      + Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.

      + Có nhiều nhà khoa học, nhiều công nhân lành nghề.

     - Trung tâm công nghiệp Hà Nội có các ngành chủ yếu: cơ khí, hoá chất; sành sứ; thuỷ tinh; thực phẩm; dệt; da; may, nhuộm; in ấn và sản xuất văn hoá phẩm; du lịch.

     - Trong từng ngành chính thường có các ngành nhỏ.

      + Cơ khí: có các ngành:

        ▪ Cơ khí chế tạo máy để cung cấp cho các ngành kinh tế (trong đó có công nghiệp của Hà Nội và cả nước).

        ▪ Cơ khí chế tạo phương tiện vận tải phục vụ yêu cầu của ngành giao thông vận tải.

        ▪ Cơ khí sửa chữa để sửa chữa, bảo dưỡng, duy tu các loại máy móc.

        ▪ Cơ khí chính xác: vì có nhiều công nhân lành nghề và các nhà khoa học.

      + Hoá chất:

        ▪ Hoá chất phân bón: phục vụ cho nông nghiệp của Đồng bằng sông Hồng và Trung du và miền núi Bắc Bộ...

        ▪ Hoá chất khác: Hoá chất cơ bản phục vụ công nghiệp, ôxi và một số hoá chất khác phục vụ y tế và đời sống.

      + Các ngành công nghiệp nhẹ và thực phẩm:

        ▪ Thực phẩm: đường, bánh kẹo, rượu bia nước ngọt, chè, cà phê, thuốc lá...

        ▪ Các ngành công nghiệp nhẹ: dệt, tơ, sợi, may, nhuộm, da, giấy -- gỗ - diêm, sành – sứ – thuỷ tinh, nhựa, tạp phẩm, in.

     * Các ngành này phát triển mạnh vì:

     - Để tận dụng nguồn lao động đông đảo.

     - Phục vụ thị trường đông dân.

     - Phục vụ thị trường xuất khẩu và nhanh chóng thu hồi vốn


Câu 131:

01/09/2026

Dựa vào trang 14 Atlát Địa lí Việt Nam, cho biết ngành công nghiệp hoá chất được phân bố ở đâu? Hãy rút ra đặc điểm phân bố của ngành công nghiệp hoá chất phân bón và giải thích sự phân bố đó.

Xem đáp án

- Phân bố:

      + Hoá chất khác: Thái Nguyên, Việt Trì, Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Thanh Hoá, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, TP Hồ Chí Minh. + Hoá chất phân bón: Lào Cai, Việt Trì, Bắc Giang, Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ.

     - Đặc điểm phân bố và giải thích.

     Phương án 1:

      + Gần nơi nguyên liệu: Lào Cai (khai thác apatit).

      + Gần nơi tiêu thụ: Hà Nội, Trung du, Đồng bằng sông Hồng, TP Hồ Chí Minh (Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long).

      + Đầu mối giao thông: Việt Trì, Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ.

     Phương án 2: trình bày từng trung tâm, sau đó giải thích đủ 3 ý (nguyên liệu, thị trường, đầu mối giao thông).


Câu 132:

01/09/2026

Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam, phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Duyên hải miền Trung đối với sự phát triển kinh tế của vùng.

Xem đáp án

1. Vị trí

     Phương án 1:

     * Thuận lợi:

     - Trung chuyển giao thông Bắc - Nam.

     - Bắc

      + Giáp Trung du và miền núi (Tây Bắc); giàu nguyên liệu, năng lượng.

      + Giáp Đồng bằng sông Hồng, có thủ đô Hà Nội, khu vực kinh tế phát triển năng động.

     - Tây:

      + Giáp Lào, cửa ngõ của Lào, trao đổi lâm, hải sản.

      + Giáp Tây Nguyên, cửa ngõ của Tây Nguyên; trao đổi hải sản, lâm sản và cây công nghiệp.

     - Nam: giáp Đông Nam Bộ, vùng kinh tế phát triển mạnh.

     - Đông: giáp Biển Đông, thuận lợi phát triển giao thông biển trong nước, giao lưu với nước ngoài.

     * Khó khăn:

     Là khu vực trung chuyển Bắc – Nam nên khi có chiến tranh thì đây sẽ là vùng chiến tranh diễn ra ác liệt nhất.

     Phương án 2:

     Trình bày vị trí từ Đà Nẵng đến Bình Thuận thì chỉ cần nêu được các ý giáp Lào, Khu Bốn cũ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Biển Đông và ý nghĩa của nó.

     2. Địa hình

     - Phía Tây là đồi núi: có rừng để phát triển công nghiệp chế biến gỗ; nhiều đồng cỏ phát triển chăn nuôi đại gia súc.

     - Giữa: đồng bằng nhỏ hẹp kéo dài tạo điều kiện giao thông Bắc – Nam.

     - Phía Đông: bờ biển, đầm phá phát triển thuỷ hải sản, du lịch.

Phương án 1

Phương án 2

3. Khí hậu

Thuận lợi:

- Có sự phân hoá rõ rệt

- Từ Thanh Hoá đến Bạch Mã: khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh vừa: bên cạnh cây nhiệt đới còn phát triển rau quả cận nhiệt đới vào mùa đông.

- Từ Bạch Mã vào Nam khí hậu nhiệt đới có mùa đông ẩm, cây cối sinh trưởng và phát triển quanh năm.

Khó khăn:

- Gió Lão khô nóng

- Bão lụt

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông ẩm, cây cối sinh trưởng phát triển quanh năm.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Mùa khô sâu sắc, bão lụt

4. Sông ngòi

Giao thông hạn chế (khó khăn), thuỷ điện nhỏ

Giao thông hạn chế (khó khăn), thuỷ điện nhỏ)

5. Tài nguyên

a. Đất:

 

- Phía Tây:

Đất feralit trên đá phiến, đá gơ nai, phát triển cây công nghiệp dài ngày, hoa màu; Phủ Quỳ (Nghệ An) có đất badan, trồng cà phê.

- Giữa

Đồng bằng phù sa pha cát, trồng lúa và cây công nghiệp hàng năm.

- Phía Tây

Chủ yếu đất feralit phát triển trên đá phiến, đá gơnai thích hợp với cây công nghiệp dài ngày và hoa màu.

 

b. Khoáng sản:

- Khu 4 cũ: có sắt ở Hà Tĩnh, crôm ở Thanh Hoá, mangan ở Nghệ An để phát triển công nghiệp luyện kim đen, đá vôi để phát triển xi măng ở Thanh Hoá, thiếc ở Nghệ An để phát triển luyện kim màu

 

- Nam Bạch Mã: có graphit, vàng ở Quảng Nam, titan ở Bình Định, than ở Huế

- Có graphít, vàng ở Quảng Nam, titan ở Bình Định, than ở Huế.

c. Thực vật:

- Bắc Bạch Mã nhiều rừng (thứ hai sau Tây Nguyên).

- Nam Bạch Mã: rừng ít, chủ yếu là cây bụi và trảng cỏ.

- Rừng ít, chủ yếu là cây bụi và trảng cỏ


Câu 133:

01/09/2026

Đọc Atlat Địa lí Việt Nam và dựa vào kiến thức địa lí đã học, hãy phân tích ảnh hưởng của địa hình đối với lượng mưa ở nước ta.

Xem đáp án

- Khái quát:

      + Khí hậu nhiệt đới ẩm, lượng mưa của nước ta phong phú: 1600 - 2000mm.

      + Địa hình là nhân tố quan trọng tham gia vào sự phân hóa phức tạp của lượng mưa.

      + Khái quát đặc điểm địa hình.

     - Ảnh hưởng của địa hình đến lượng mưa

     + Lượng mưa bị chi phối bởi độ cao, hướng núi và hướng sườn địa hình. + Lượng mưa trung bình năm lớn nhất (trên 3000mm) ở các vùng núi cao trên 2000m như Bạch Mã, Ngọc Lĩnh, Tây Côn Lĩnh...

     + Hướng núi ở nước ta phần lớn theo hướng tây bắc – đông nam, nên tùy theo mùa gió mà có các sườn đón gió và khuất gió, gây ra lượng mưa khác nhau ở mỗi sườn theo mùa.

       ▪ Dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió đông bắc, làm cho vào đầu mùa và giữa mùa đông sườn phía đông bắc mưa trên 1200mm, còn phía tây bắc chỉ dưới 400mm, tương tự như vậy với Tam Đảo và khối Vòm sông Chảy.

       ▪ Núi cao ở biên giới Việt Lào, dãy Trường Sơn Bắc chắn gió tây nam và đầu mùa hạ gây phơn (Tây Bắc, Bắc Trung Bộ).

       ▪ Vùng khuất gió: Sơn La (do cao nguyên Hỏa Phan), Lạng Sơn (do cánh cung Đông Triều, thung lũng sông Ba (Trường Sơn Nam).

      + Các dãy núi chạy ngang ra biển: Hoành Sơn, Bạch Mã, Vọng Phu làm cho mùa đông các vùng này có mưa ở sườn bắc, mùa hạ mưa ở sườn nam.

      + Các dãy núi cực Nam Trung Bộ song song với cả hai mùa gió không mang lại mưa cho vùng Ninh Thuận, Bình Thuận – mưa thấp dưới 800mm.

      Đồng bằng do ít có sự khác biệt về độ cao, nên địa hình không chi phối sự phân hóa lãnh thổ của lượng mưa (ý này dành để thưởng điểm).


Câu 134:

01/09/2026

a. Đọc Atlat Địa lí Việt Nam và dựa vào kiến thức địa lí đã học, hãy so sánh cơ cấu ngành công nghiệp của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh? Phân tích các điều kiện phát triển của Hà Nội.

Xem đáp án

a. So sánh cơ cấu:

     - Giống nhau

      + Đều là hai trung tâm công nghiệp có cơ cấu ngành đa dạng:

       ▪ Công nghiệp cơ khí (kể tên các ngành nhỏ theo bản đồ trang 14).

       ▪ Công nghiệp hóa chất (kể tên các ngành nhỏ theo bản đồ trang 14).

       ▪ Công nghiệp nhẹ (kể tên các ngành nhỏ theo bản đồ trang 14).

       ▪ Công nghiệp thực phẩm (kể tên các ngành nhỏ theo bản đồ trang 14).

     - Khác nhau: Cơ cấu ngành của TP Hồ Chí Minh đa dạng hơn Hà Nội với các ngành

       ▪ Công nghiệp luyện kim (luyện kim đen và màu).

       ▪ Công nghiệp năng lượng (nhiệt điện).

     Thí sinh có thể bổ sung các thông tin sau:

     - Đưa ra giá trị tổng sản lượng công nghiệp, số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp của hai thành phố so với cả nước (theo nội dung trong SGK).

     - Hoặc có những dự báo về sự phát triển cơ cấu của 2 thành phố.


Câu 135:

01/09/2026

b. Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Xem đáp án

b. Phân tích các điều kiện để phát triển công nghiệp của Hà Nội

      + Vai trò là thủ đô, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật quan trọng nhất cả nước.

      + Vị trí địa lí thuận lợi:

     • Trong vùng Đồng bằng sông Hồng và phụ cận, một vùng đông dân, kinh tế phát triển của nước ta; nằm trong vùng kinh tế trọng điểm và với cả nước.

     • Có điều kiện thuận lợi trong hợp tác sản xuất với các trung tâm công nghiệp khác ở Đồng bằng sông Hồng và phụ cận.

     • Gần nguồn cung cấp nguyên liệu, năng lượng (dẫn chứng).

      + Đầu mối giao thông lớn nhất ở phía Bắc (dẫn chứng) thuận lợi để mở rộng vùng cung cấp nguyên liệu, năng lượng và vùng tiêu thụ sản phẩm. 

      + Thành phố triệu dân, có thị trường tại chỗ, nguồn lao động có trình độ chuyên môn cao.

      + Đường lối chính sách.

      + Cơ sở vật chất kĩ thuật. Khả năng thu hút mạnh đầu tư trong và ngoài nước.

      + Thị trường trong nước và xuất khẩu.

     c. Hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp

      + Giai đoạn đầu của thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa, chú trọng phát triển các ngành công nghiệp nhóm B để tận dụng các lợi thế về lao động, nguyên liệu tại chỗ, ngành cần vốn thấp và thu hồi vốn nhanh, đáp ứng thị trường, đồng thời tạo nguồn hàng xuất khẩu.

      + Giai đoạn sau: chú trọng phát triển các ngành công nghiệp nhóm A, trong đó có những ngành công nghiệp trọng điểm, các ngành công nghệ cao.


Câu 136:

01/09/2026

1. Sử dụng các bản đồ Các miền tự nhiên (Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ) của Atlat Địa lí Việt Nam, vẽ lát cắt địa hình thẳng từ biên giới Việt Nam – Campuchia qua thành phố Buôn Ma Thuột, tới bờ Đông bán đảo Hòn Gốm theo tỉ lệ ngang 1: 2.000.000, tỉ lệ đứng 1:100.000.

2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy phân tích đặc điểm tự nhiên dọc theo lát cắt này.

Xem đáp án

     1. Vẽ lát cắt địa hình theo yêu cầu:

     - Vẽ có kĩ thuật và đẹp, phóng đúng tỉ lệ, ghi đủ thang chiều cao (m), thể hiện đủ và đúng các dạng địa hình.

     - Ghi một số đối tượng địa lí tiêu biểu trên lát cắt: biên giới Việt Nam– Campuchia, sông Đắk Krông, TP Buôn Ma Thuột, cao nguyên Đắk Lắk, núi Vọng Phu, bán đảo Hòn Gốm.

     Phân tích đặc điểm tự nhiên theo lát cắt:

     - Vị trí: Lát cắt có hướng gần trùng đông – tây, chiều dài trên 200 km, chạy qua lãnh thổ các tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, Khánh Hòa, phần lớn trên đất liền, cắt qua vịnh Vân Phong và bán đảo Hòn Gốm.

     - Địa chất: có nền địa chất phức tạp. Từ tây sang đông có các trầm tích tuổi Ty – J2, phần dưới là đá trầm tích biển, phần giữa là trầm tích lục địa nguyên, phần trên là các thành tạo lục địa; phun trào maphic tuổi Ng - Q1; các loại đá xâm nhập axít, tuổi trung tính PZ và K-K; cuội, cát sét kết và các thành tạo rời bở tuổi KZ cùng một số đứt gãy địa chất...

     - Địa hình:

      + Có nhiều dạng địa hình khác nhau: cao nguyên, núi, đồng bằng, vịnh biển, bán đảo...

      + Khác biệt giữa phía đông và phía tây núi Vọng Phu (cao 2051m). Phía tây địa hình thoải, tương đối bằng phẳng và thấp dần về phía Campuchia, có cao nguyên Đắk Lắk cao trên 500m. Phía đông, địa hình dốc nhanh xuống đồng bằng hẹp ven biển và vịnh Vân Phong.

      + Đất: đất feralít trên các loại đá khác nhau chiếm diện tích lớn nhất; đất feralít trên đá ba dan tập trung ở khu vực Buôn Ma Thuột; đất phù sa đồng bằng và đất cát biển ở bán đảo Hòn Gốm. Ngoài ra còn có các loại đất khác trên núi Vọng Phu.

      + Khí hậu: nhiệt độ trung bình năm trên 20°C. Ở trên núi, nhiệt độ thấp hơn, do độ cao. Biên độ nhiệt giữa hai mùa không lớn. Lượng mưa trung bình năm 1600 – 2000 mm, riêng núi Vọng Phu trên 2000 mm, đồng bằng ven biển và bán đảo Hòn Gốm từ 1200 – 1600 mm. Phía tây núi Vọng Phu mưa nhiều vào các tháng V – 10; phía đông Vọng Phu, mưa nhiều vào các tháng IX – 11. Trong năm, có hai loại gió chủ yếu: gió đông bắc vào mùa đông và gió tây nam vào mùa hạ.

      + Sông ngòi: có sông Đắk Krông, sông Hinh.

      + Thực, động vật: có rừng lá rụng ở phía tây Vọng Phu và rừng thường xanh ở phía đông. Có nhiều loài động vật khác nhau thuộc khu hệ địa lí động vật Trung Trung Bộ và Nam Trung Bộ: voi, hươu, nai, bò tót, cá sấu...

      + Biển có vịnh Vân Phong.


Câu 137:

01/09/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy phân tích đặc điểm địa hình,sông ngòi, đất, thực động vật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

Xem đáp án

1. Vị trí địa lí của miền tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

      - Bắc: giáp cao nguyên Vân Quý (Trung Quốc).

      - Tây: giáp Thượng, Trung Lào.

     - Đông Bắc giáp miền Bắc và Đông Bắc Bộ. Ranh giới là sườn Tây thung lũng sông Hồng và rìa Tây Nam đồng bằng sông Hồng.

     - Nam: giáp miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Ranh giới là dãy Bạch Mã.

     - Đông: giáp Biển Đông.

     2. Địa hình

     - Có nhiều dạng địa hình khác nhau: núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồi thấp, cao nguyên, thung lũng sâu, đồng bằng ven biển, cồn cát, đầm phá và các đảo ven bờ.

     - Địa hình cao nhất Việt Nam. Núi đồi chiếm tỉ lệ lớn và phân bố chủ yếu ở phía tây bắc và phía tây. Đồng bằng tỉ lệ nhỏ phân bố ở duyên hải phía đông.

     - Hướng nghiêng của địa hình theo hướng tây bắc đông nam (thể hiện theo lát cắt C → D).

     - Có nhiều dãy núi chạy theo hướng tây bắc đông nam (dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Tam Điệp), các dãy núi dọc theo biên giới Việt – Lào (dãy Pu Đen Đinh, Trường Sơn Bắc...). Phần lớn các dãy núi đều chạy từ cao nguyên Vân Quý và Thượng Lào. Một số dãy ăn lan ra sát biển như Hoành Sơn, Bạch Mã...

     - Có nhiều núi cao trên 2000 m (kể tên), phân bố tập trung ở dãy Hoàng Liên Sơn và sát biên giới Việt– Lào, Việt – Trung. Đỉnh Phanxipăng cao 3143m, được coi là “nóc nhà của Việt Nam”.

     - Có các cao nguyên: Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu ở Tây Bắc. Ở Bắc Trung Bộ có khối núi đá vôi Kẻ Bàng rộng lớn, nơi có động Phong Nha là di sản thiên nhiên thế giới.

     Xen giữa các dãy núi có các thung lũng sâu, vách đứng, tạo nên sự hiểm trở của địa hình (thể hiện qua lát cắt C - D). Có một số đèo (kể tên) cắt qua một số dãy núi.

     - Các đồng bằng đều tập trung ở duyên hải (kể tên). Đồng bằng thấp, tương đối bằng phẳng, có nhiều núi sót, hẹp ngang, bị các dãy núi lan ra biển (Hoành Sơn, Bạch Mã) chia cắt thành các đồng bằng nhỏ hẹp. Diện tích đồng bằng thu hẹp dần từ Thanh Hóa đến Bình Trị Thiên.

     - Bờ biển tương đối bằng phẳng, ít vịnh, vũng, có các mũi đất nhô ra, nhiều cửa sông (kể tên), và cồn cát (điển hình là bờ biển tỉnh Quảng Bình). Bờ biển Thừa Thiên - Huế có dạng địa hình đầm phá khá độc đáo. Ven bờ có một số đảo nhỏ (kể tên).

     3. Sông ngòi

     - Mật độ sông ngòi dày đặc, có nhiều sông suối (kể tên các hệ thống sông).

     - Hướng chảy chủ yếu: tây bắc – đông nam.

     - Phần lớn chiều dài của các sông (đặc biệt ở Tây Bắc) nằm ở miền núi cao hiểm trở, nhiều thác ghềnh.

     4. Đất

     Có nhiều loại đất khác nhau

     a. Miền núi

     - Đất feralit trên các loại đá khác nhau chiếm diện tích lớn nhất và phân bố ở khắp các miền đồi núi.

     - Đất feralit trên các loại đá vôi, chủ yếu trên cao nguyên Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu.

     - Rải rác ở Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Trị có đất feralit trên đá badan.

     - Trên vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, biên giới Việt - Trung, Việt - Lào có các loại đất khác.

     b. Đồng bằng: đất phù sa chiếm diện tích lớn nhất. Ngoài ra, có đất cát ven biển, đất phèn và đất mặn phân bố ở vùng cửa sông ven biển.

     5. Thực động vật

     - Phổ biến là rừng thường xanh, trảng cây bụi và trảng cỏ. Độ che phủ rừng ở Bắc Trung Bộ cao hơn Tây Bắc.

     - Động vật phong phú, đa dạng.


Câu 138:

01/09/2026

2. Độ cao của địa hình nước ta đã ảnh hưởng đến sự phân hóa như thế nào?

Xem đáp án

2. Ảnh hưởng của độ cao đồi núi đối với sự phân hóa đất.

     - Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp, độ cao dưới 500m chiếm khoảng 70%, từ 500 – 1000m chiếm một diện tích lớn (khoảng 15% diện tích tự nhiên), trên 2000 m chỉ chiếm 1% diện tích. Do vậy sự phân hóa đất theo độ cao có sự khác nhau.

     - Ở vùng đồi núi thấp, quá trình feralit diễn ra mạnh, đất feralit chiếm một diện tích lớn (khoảng 65% diện tích đất tự nhiên).

     - Từ độ cao 500 - 600m đến 1600 – 1700m, nhiệt độ giảm lượng mưa tăng, quá trình feralit yếu đi, quá trình tích lũy mùn tăng đi, có đất mùn vàng đỏ trên núi (còn gọi là đất mùn feralit).

     - Từ trên 1600 – 1700m, quanh năm thường có mây mù lạnh ẩm, trình feralit bị chấm dứt hoàn toàn, có đất mùn thô trên núi cao (đất mùn alit trên núi cao).


Câu 139:

01/09/2026

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

     a. So sánh đặc điểm sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

Xem đáp án

a. So sánh đặc điểm của sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

     - So sánh những điểm tương tự nhau về:

      + Mạng lưới sông ngòi (dày đặc).

      + Tổng lượng nước, hàm lượng phù sa (lớn).

      + Hướng của sông ngòi (tây bắc – đông nam và vòng cung).

      + Thủy chế (theo mùa mưa và mùa khô của khí hậu).

     - Nêu những điểm khác nhau chủ yếu về:

      + Đặc điểm lưu vực (diện tích, hình dạng và độ dốc).

      + Hướng phổ biến của sông.

      + Mùa lũ (các sông ở Bắc Trung Bộ có mùa lũ đến muộn hơn (dẫn chứng)


Câu 140:

01/09/2026

b. Giải thích tại sao thủy chế sông Cửu Long khá điều hòa.

Xem đáp án

     b. Giải thích tại sao thủy chế sông Cửu Long khá điều hòa

     - Do đặc điểm của lưu vực và trắc diện (dòng sông dài, có dạng lông chim, lưu vực lớn, độ dốc bình quân nhỏ).

     - Do tác dụng điều tiết của hồ Tonlexap (Campuchia).


Câu 141:

01/09/2026

b. Tại sao nói sự phân bố dân cư của nước ta hiện nay còn bất hợp lí.

Xem đáp án

b. Tại sao nói sự phân bố dân cư nước ta hiện nay còn bất hợp lí?

     - Sự phân bố dân cư không đồng đều ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động, lao động, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường.

     - Một số nơi giàu tài nguyên, nhưng dân cư thưa thớt, thiếu lao động. rất đông, mật độ dân số cao, gây khó khăn cho giải quyết việc làm và Ngược lại, ở một số nơi khác, diện tích có hạn lại tập trung số lượng người vấn đề xã hội. (dẫn chứng).


Câu 142:

01/09/2026

a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích thế mạnh tự nhiên đối với sự phát triển công nghiệp điện lực nước ta.

Xem đáp án

a. Phân tích thế mạnh tự nhiên đối với sự phát triển công nghiệp điện lực ở nước ta.

     - Việc sản xuất điện của nước ta hiện nay dựa chủ yếu trên cơ sở các tài nguyên (than, dầu khí và nguồn thủy năng).

      + Than (trữ lượng, phân bố, đặc tính thuận lợi cho công nghiệp nhiệt điện. + Dầu khí (trữ lượng, phân bố).

      + Nguồn thủy năng (trữ lượng, phân bố).

     - Các nguồn năng lượng khác (sức gió, sức nước, năng lượng Mặt Trời,..) ở nước ta rất dồi dào, cho phép đa dạng hóa ngành điện lực.


Câu 143:

01/09/2026

b. Tại sao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành công nghiệp năng lượng nước ta, khai thác dầu khí có tỉ trọng ngày càng cao?

Xem đáp án

b. Tại sao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành công nghiệp năng lượng nước ta, khai thác dầu khí có tỉ trọng ngày càng cao?

     - Sản lượng dầu khí ngày càng tăng (dẫn chứng)

     - Dầu thô khai thác chủ yếu để xuất khẩu, trong khi giá dầu mỏ thế giới tăng


Câu 144:

01/09/2026

b. Tại sao trong việc khai thác nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ, vấn đề thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu?

Xem đáp án

b. Trong việc khai thác nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ. ấn đề thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu.

      - Đông Nam Bộ có một mùa khô sâu sắc và kéo dài, nhiều vùng sản xuất nông nghiệp thiếu nước nghiêm trọng.

     - Việc giải quyết nước tưới cho các vùng khô hạn trong mùa khô và tiêu cho các vùng thấp làm cho diện tích đất trồng trọt tăng lên, hệ số sử đất trồng cây hàng năm cũng tăng, làm tăng khả năng bảo đảm lương thực phẩm của vùng.


Câu 145:

01/09/2026

b. Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến khí hậu nước ta như thế nào?

Xem đáp án

b. Khối khi nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương

     – Khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương xâm nhập trực tiếp vào nước ta (thời gian, đặc điểm của khối khí, hướng di chuyển).

     - Tác động:

      + Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

      + Gây hiện tượng phơn khô, nóng cho vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc,...

      + Làm cho mùa mưa ở duyên hải Trung Bộ đến muộn hơn.


Câu 146:

01/09/2026

b) Tại sao nói trong các thành phần tự nhiên, địa hình đóng vai trò chủ yếu nhất đối với sự phân hoá thiên nhiên nước ta?

Xem đáp án

b. Vai trò của địa hình

     - Đối với phân hoá các thành phần tự nhiên: địa hình là bề mặt làm phân hoá các thành phần tự nhiên khác, biểu hiện trước hết ở sự phân phối lại tương quan nhiệt ẩm, từ đó tác động đến mạng lưới dòng chảy sông ngòi, ảnh hưởng đến quá trình hình thành đất và lớp phủ thực vật.

     - Đối với thiên nhiên: sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta thể hiện trước hết ở địa hình.

      + Phân hoá theo Bắc - Nam: dãy Bạch Mã trong sự kết hợp với gió mùa Đông Bắc được xem là một trong hai nguyên nhân gây ra sự phân hoá.

      + Phân hoá theo Đông – Tây: các đại địa hình (vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi) được xem là cơ sở cho sự phân hoá.

      + Phân hoá theo độ cao: độ cao địa hình là nguyên nhân chủ yếu.


Câu 147:

01/09/2026

b. Tại sao cơ cấu dân số theo độ tuổi có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?

Xem đáp án

b. Cơ cấu dân số theo độ tuổi

     - Cơ cấu dân số theo độ tuổi thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của nước ta.

     - Cơ cấu dân số theo độ tuổi cho biết nước ta có dân số trẻ hay dân số già.

Câu 148:

01/09/2026

b. Tại sao ở nước ta, cần phải chuyển dịch cơ cấu ngành trong nông nghiệp?

Xem đáp án

b. Chuyển dịch cơ cấu ngành trong nông nghiệp

     - Các yếu tố cấu thành nên cơ cấu kinh tế theo ngành trong nông nghiệp luôn thay đổi về số lượng và tương quan tỉ lệ, phù hợp với trình độ phát triển sức sản xuất và nhu cầu của xã hội.

     - Nông nghiệp đang phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, phát huy lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới, hội nhập kinh tế toàn cầu.


Câu 149:

01/09/2026

b. Tại sao ở nước ta, vấn đề quan trọng hàng đầu đối với vùng kinh tế là chuyên môn hoá sản xuất?

Xem đáp án

b. Chuyên môn hoá sản xuất của vùng kinh tế

     - Phát huy thế mạnh của vùng, đạt được hiệu quả cao về kinh tế – xã hội và môi trường.

     - Làm cho vùng gắn bó với các vùng khác, tạo ra sự thống nhất trong toàn bộ nền kinh tế đất nước.


Bắt đầu thi ngay