Câu hỏi:
01/09/2026 24
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích tình hình phát triển du lịch của nước ta và giải thích.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích tình hình phát triển du lịch của nước ta và giải thích.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Trang Atlat sử dụng: trang 25.
1. Tình hình phát triển
a. Về số khách du lịch và doanh thu từ du lịch
Qua biểu đồ khách du lịch và doanh thu từ du lịch ta có bảng số liệu
SỐ LƯỢNG KHÁCH DU LỊCH VÀ DOANH THU TỪ DU LỊCH CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 1995 – 2007
Năm
1995
2000
2005
2007
Lượng khách du lịch nội địa (triệu lượt)
5,5
11,2
16,0
19,1
Lượng khách du lịch quốc tế (triệu lượt)
1,4
2,1
3,5
4,2
Doanh thu từ du lịch (nghìn tỉ đồng)
8
17,4
30
56
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
Ngành du lịch của nước ta đã có bước phát triển mạnh trong giai đoạn 2000 – 2007, thể hiện:
- Lượng khách du lịch, bao gồm cả khách nội địa và khác quốc tế không ngừng tăng:
+ Khách du lịch nội địa tăng 13,6 triệu lượt, tăng 3,5 lần.
+ Khách du lịch quốc tế tăng 2,8 triệu lượt, tăng 3,0 lần.
- Doanh thu từ du lịch tăng nhanh: tăng 48 nghìn tỉ đồng, tăng 7,0 lần
b. Về cơ cấu khách du lịch quốc tế
Dựa vào biểu đồ cơ cấu khách du lịch quốc tế phân theo khu vực, quốc a, vùng lãnh thổ ta có bảng số liệu sau:
CƠ CẤU KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ PHÂN THEO KHU VỰC,
QUỐC GIA, VÙNG LÃNH THỔ TRONG 2 NĂM 2000 VÀ 2007
Đơn vị: %
Năm
2000
2007
Đông Nam Á
7,9
16,5
Trung Quốc
23,0
13,6
Đài Loan
9,8
7,5
Nhật Bản
6,7
9,9
Hàn Quốc
2,4
11,2
Anh
2,5
2,5
Pháp
4,1
4,3
Hoa Kì
4,5
9,7
Ôxtrâylia
2,9
5,3
Quốc gia khác
36,2
19,5
Tổng
100,0
100,0
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
- Cơ cấu khách quốc tế đến Việt Nam khá đa dạng, từ nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới.
- Các quốc gia, vùng lãnh thổ có tỉ trọng du khách lớn đến Việt Nam chủ yếu là các nước có vị trí gần gũi (Đông Nam Á, Đông Á) hoặc các nước có nền kinh tế phát triển, mức sống cao như Anh, Pháp, Hoa Kì, Nhật Bản,..
- Tỉ trọng du khách từ nhiều quốc gia có xu hướng tăng như Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kì, Ôxtrâylia, Pháp. Trong khi đó các quốc gia, vùng lãnh thổ có tỉ trọng giảm là Trung Quốc, Đài Loan.
2. Nguyên nhân
a. Nước ta có tài nguyên du lịch hết sức phong phú, trong đó nhiều tài nguyên du lịch tự nhiên được công nhận là di sản tự nhiên, văn hoá thế giới. Nêu dẫn chứng:
- Tài nguyên tự nhiên: các hang động nổi tiếng, bãi biển đẹp, một số đã được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới, nguồn nước nóng, suối khoảng, các vườn quốc gia, khu bảo tồn..
- Tài nguyên nhân văn: Các di tích lịch sử, cách mạng, các lễ hội truyền thống, làng nghề cổ truyền...
b. Chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao nên nhu cầu và điều kiện du lịch được nâng cao.
c. Đường lối chính sách phát triển du lịch của Nhà nước:
- Chính sách mở cửa, hoà nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
- Liên kết với các công ty du lịch lữ hành quốc tế.
- Khuyến khích khách du lịch quốc tế, đặc biệt là đối với Việt kiều
d. Đầu tư cơ sở vật chất cho ngành du lịch.
- Hạ tầng cơ sở (giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước)
- Xây dựng nhiều cơ sở lưu trú (số lượng và chất lượng)
- Đầu tư nguồn kinh phí lớn để tôn tạo, xây dựng nhiều thắng cảnh tự nhiên, di tích văn hoá lịch sử, khu giải trí trong cả nước.
- Phát triển các công ti du lịch lữ hành trong nước và quốc tế.
- Xây dựng, nâng cấp các cơ sở lưu trú.
e. Đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngành du lịch.
f. Các nguyên nhân khác (Việt Nam là điểm đến an toàn, tình hình chính trị ổn định).
Trang Atlat sử dụng: trang 25.
1. Tình hình phát triển
a. Về số khách du lịch và doanh thu từ du lịch
Qua biểu đồ khách du lịch và doanh thu từ du lịch ta có bảng số liệu
SỐ LƯỢNG KHÁCH DU LỊCH VÀ DOANH THU TỪ DU LỊCH CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 1995 – 2007
|
Năm |
1995 |
2000 |
2005 |
2007 |
|
Lượng khách du lịch nội địa (triệu lượt) |
5,5 |
11,2 |
16,0 |
19,1 |
|
Lượng khách du lịch quốc tế (triệu lượt) |
1,4 |
2,1 |
3,5 |
4,2 |
|
Doanh thu từ du lịch (nghìn tỉ đồng) |
8 |
17,4 |
30 |
56 |
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
Ngành du lịch của nước ta đã có bước phát triển mạnh trong giai đoạn 2000 – 2007, thể hiện:
- Lượng khách du lịch, bao gồm cả khách nội địa và khác quốc tế không ngừng tăng:
+ Khách du lịch nội địa tăng 13,6 triệu lượt, tăng 3,5 lần.
+ Khách du lịch quốc tế tăng 2,8 triệu lượt, tăng 3,0 lần.
- Doanh thu từ du lịch tăng nhanh: tăng 48 nghìn tỉ đồng, tăng 7,0 lần
b. Về cơ cấu khách du lịch quốc tế
Dựa vào biểu đồ cơ cấu khách du lịch quốc tế phân theo khu vực, quốc a, vùng lãnh thổ ta có bảng số liệu sau:
CƠ CẤU KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ PHÂN THEO KHU VỰC,
QUỐC GIA, VÙNG LÃNH THỔ TRONG 2 NĂM 2000 VÀ 2007
Đơn vị: %
|
Năm |
2000 |
2007 |
|
Đông Nam Á |
7,9 |
16,5 |
|
Trung Quốc |
23,0 |
13,6 |
|
Đài Loan |
9,8 |
7,5 |
|
Nhật Bản |
6,7 |
9,9 |
|
Hàn Quốc |
2,4 |
11,2 |
|
Anh |
2,5 |
2,5 |
|
Pháp |
4,1 |
4,3 |
|
Hoa Kì |
4,5 |
9,7 |
|
Ôxtrâylia |
2,9 |
5,3 |
|
Quốc gia khác |
36,2 |
19,5 |
|
Tổng |
100,0 |
100,0 |
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
- Cơ cấu khách quốc tế đến Việt Nam khá đa dạng, từ nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới.
- Các quốc gia, vùng lãnh thổ có tỉ trọng du khách lớn đến Việt Nam chủ yếu là các nước có vị trí gần gũi (Đông Nam Á, Đông Á) hoặc các nước có nền kinh tế phát triển, mức sống cao như Anh, Pháp, Hoa Kì, Nhật Bản,..
- Tỉ trọng du khách từ nhiều quốc gia có xu hướng tăng như Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kì, Ôxtrâylia, Pháp. Trong khi đó các quốc gia, vùng lãnh thổ có tỉ trọng giảm là Trung Quốc, Đài Loan.
2. Nguyên nhân
a. Nước ta có tài nguyên du lịch hết sức phong phú, trong đó nhiều tài nguyên du lịch tự nhiên được công nhận là di sản tự nhiên, văn hoá thế giới. Nêu dẫn chứng:
- Tài nguyên tự nhiên: các hang động nổi tiếng, bãi biển đẹp, một số đã được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới, nguồn nước nóng, suối khoảng, các vườn quốc gia, khu bảo tồn..
- Tài nguyên nhân văn: Các di tích lịch sử, cách mạng, các lễ hội truyền thống, làng nghề cổ truyền...
b. Chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao nên nhu cầu và điều kiện du lịch được nâng cao.
c. Đường lối chính sách phát triển du lịch của Nhà nước:
- Chính sách mở cửa, hoà nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
- Liên kết với các công ty du lịch lữ hành quốc tế.
- Khuyến khích khách du lịch quốc tế, đặc biệt là đối với Việt kiều
d. Đầu tư cơ sở vật chất cho ngành du lịch.
- Hạ tầng cơ sở (giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước)
- Xây dựng nhiều cơ sở lưu trú (số lượng và chất lượng)
- Đầu tư nguồn kinh phí lớn để tôn tạo, xây dựng nhiều thắng cảnh tự nhiên, di tích văn hoá lịch sử, khu giải trí trong cả nước.
- Phát triển các công ti du lịch lữ hành trong nước và quốc tế.
- Xây dựng, nâng cấp các cơ sở lưu trú.
e. Đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngành du lịch.
f. Các nguyên nhân khác (Việt Nam là điểm đến an toàn, tình hình chính trị ổn định).
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích thế mạnh tự nhiên đối với sự phát triển công nghiệp điện lực nước ta.
a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích thế mạnh tự nhiên đối với sự phát triển công nghiệp điện lực nước ta.
Câu 3:
b. Tại sao ở nước ta, vấn đề quan trọng hàng đầu đối với vùng kinh tế là chuyên môn hoá sản xuất?
b. Tại sao ở nước ta, vấn đề quan trọng hàng đầu đối với vùng kinh tế là chuyên môn hoá sản xuất?
Câu 4:
b. Tại sao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành công nghiệp năng lượng nước ta, khai thác dầu khí có tỉ trọng ngày càng cao?
b. Tại sao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành công nghiệp năng lượng nước ta, khai thác dầu khí có tỉ trọng ngày càng cao?
Câu 6:
b. Tại sao trong việc khai thác nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ, vấn đề thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu?
b. Tại sao trong việc khai thác nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ, vấn đề thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu?
Câu 7:
b. Tại sao cơ cấu dân số theo độ tuổi có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?
b. Tại sao cơ cấu dân số theo độ tuổi có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?
Câu 8:
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình và giải thích đặc điểm chế độ mưa ở khu vực duyên hải miền Trung.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình và giải thích đặc điểm chế độ mưa ở khu vực duyên hải miền Trung.
Câu 9:
b. Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến khí hậu nước ta như thế nào?
b. Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến khí hậu nước ta như thế nào?
Câu 10:
b. Tại sao ở nước ta, cần phải chuyển dịch cơ cấu ngành trong nông nghiệp?
b. Tại sao ở nước ta, cần phải chuyển dịch cơ cấu ngành trong nông nghiệp?
Câu 11:
b. Tại sao nói sự phân bố dân cư của nước ta hiện nay còn bất hợp lí.
b. Tại sao nói sự phân bố dân cư của nước ta hiện nay còn bất hợp lí.
Câu 12:
Xác định trên bản đồ các tỉnh, thành phố giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam.
Xác định trên bản đồ các tỉnh, thành phố giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam.
Câu 13:
b) Tại sao nói trong các thành phần tự nhiên, địa hình đóng vai trò chủ yếu nhất đối với sự phân hoá thiên nhiên nước ta?
b) Tại sao nói trong các thành phần tự nhiên, địa hình đóng vai trò chủ yếu nhất đối với sự phân hoá thiên nhiên nước ta?
Câu 14:
c. Các cao nguyên, sơn nguyên: Đồng Văn, Sin Chải, Mộc Châu, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh.
Câu 15:
Xác định trên bản đồ một số tỉnh, thành phố (trực thuộc Trung ương) sau: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Nghệ An, Khánh Hòa, Đắk Lắk.
Xác định trên bản đồ một số tỉnh, thành phố (trực thuộc Trung ương) sau: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Nghệ An, Khánh Hòa, Đắk Lắk.
