Câu hỏi:
01/09/2026 28
2. Nêu hậu quả của việc tăng dân số nhanh và hướng giải quyết.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
2. Hậu quả và hướng giải quyết
* Hậu quả
Dân số tăng nhanh, trong khi nền kinh tế nước ta còn chậm phát triển dẫn đến hậu quả:
- Đối với phát triển kinh tế:
+ Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế. Trên thực tế để tăng 1% dân số thì mức tăng trưởng kinh tế hàng năm phải đạt 3 – 4 % và lương thực phải tăng trên 4%. Trong thực trạng nền kinh tế nước ta hiện nay thì mức tăng dân số như hiện nay vẫn là cao,
+ Vấn đề việc làm luôn là thách thức đối với nền kinh tế.
+ Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng với tiêu dùng và tích luỹ, tạo nên mâu thuẫn giữa cung và cầu.
+ Chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ.
- Sức ép đối với việc phát triển xã hội
+ Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện (đặc biệt là trong việc đáp ứng lương thực, thực phẩm).
+ GDP bình quân đầu người thấp.
+ Các vấn đề phát triển y tế, văn hoá, giáo dục.
- Sức ép đối với tài nguyên môi trường:
+ Sự suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
+ Ô nhiễm môi trường.
+ Không gian cư trú chật hẹp.
* Hướng giải quyết:
- Đẩy mạnh công tác dân số – kế hoạch hoá gia đình.
- Kết hợp các giải pháp nhằm giảm tỉ suất sinh thô và tổng tỉ suất sinh.
+ Giải pháp về giáo dục dân số (trong và ngoài nhà trường), truyền thông dân số.
+ Giải pháp đòn bẩy kinh tế.
+ Giải pháp hành chính.
+ Giải pháp kĩ thuật (y tế).
+ Các giải pháp khác.
- Tập trung vào các vùng lãnh thổ, các bộ phận dân cư hiện đang có mức tăng dân số cao: vùng núi, nông thôn, ...
2. Hậu quả và hướng giải quyết
* Hậu quả
Dân số tăng nhanh, trong khi nền kinh tế nước ta còn chậm phát triển dẫn đến hậu quả:
- Đối với phát triển kinh tế:
+ Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế. Trên thực tế để tăng 1% dân số thì mức tăng trưởng kinh tế hàng năm phải đạt 3 – 4 % và lương thực phải tăng trên 4%. Trong thực trạng nền kinh tế nước ta hiện nay thì mức tăng dân số như hiện nay vẫn là cao,
+ Vấn đề việc làm luôn là thách thức đối với nền kinh tế.
+ Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng với tiêu dùng và tích luỹ, tạo nên mâu thuẫn giữa cung và cầu.
+ Chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ.
- Sức ép đối với việc phát triển xã hội
+ Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện (đặc biệt là trong việc đáp ứng lương thực, thực phẩm).
+ GDP bình quân đầu người thấp.
+ Các vấn đề phát triển y tế, văn hoá, giáo dục.
- Sức ép đối với tài nguyên môi trường:
+ Sự suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
+ Ô nhiễm môi trường.
+ Không gian cư trú chật hẹp.
* Hướng giải quyết:
- Đẩy mạnh công tác dân số – kế hoạch hoá gia đình.
- Kết hợp các giải pháp nhằm giảm tỉ suất sinh thô và tổng tỉ suất sinh.
+ Giải pháp về giáo dục dân số (trong và ngoài nhà trường), truyền thông dân số.
+ Giải pháp đòn bẩy kinh tế.
+ Giải pháp hành chính.
+ Giải pháp kĩ thuật (y tế).
+ Các giải pháp khác.
- Tập trung vào các vùng lãnh thổ, các bộ phận dân cư hiện đang có mức tăng dân số cao: vùng núi, nông thôn, ...
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích thế mạnh tự nhiên đối với sự phát triển công nghiệp điện lực nước ta.
a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích thế mạnh tự nhiên đối với sự phát triển công nghiệp điện lực nước ta.
Câu 3:
b. Tại sao ở nước ta, vấn đề quan trọng hàng đầu đối với vùng kinh tế là chuyên môn hoá sản xuất?
b. Tại sao ở nước ta, vấn đề quan trọng hàng đầu đối với vùng kinh tế là chuyên môn hoá sản xuất?
Câu 4:
b. Tại sao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành công nghiệp năng lượng nước ta, khai thác dầu khí có tỉ trọng ngày càng cao?
b. Tại sao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành công nghiệp năng lượng nước ta, khai thác dầu khí có tỉ trọng ngày càng cao?
Câu 5:
b. Tại sao cơ cấu dân số theo độ tuổi có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?
b. Tại sao cơ cấu dân số theo độ tuổi có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?
Câu 7:
b. Tại sao trong việc khai thác nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ, vấn đề thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu?
b. Tại sao trong việc khai thác nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ, vấn đề thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu?
Câu 8:
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình và giải thích đặc điểm chế độ mưa ở khu vực duyên hải miền Trung.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình và giải thích đặc điểm chế độ mưa ở khu vực duyên hải miền Trung.
Câu 9:
b. Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến khí hậu nước ta như thế nào?
b. Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến khí hậu nước ta như thế nào?
Câu 10:
b. Tại sao ở nước ta, cần phải chuyển dịch cơ cấu ngành trong nông nghiệp?
b. Tại sao ở nước ta, cần phải chuyển dịch cơ cấu ngành trong nông nghiệp?
Câu 11:
b. Tại sao nói sự phân bố dân cư của nước ta hiện nay còn bất hợp lí.
b. Tại sao nói sự phân bố dân cư của nước ta hiện nay còn bất hợp lí.
Câu 12:
Xác định trên bản đồ các tỉnh, thành phố giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam.
Xác định trên bản đồ các tỉnh, thành phố giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam.
Câu 13:
b) Tại sao nói trong các thành phần tự nhiên, địa hình đóng vai trò chủ yếu nhất đối với sự phân hoá thiên nhiên nước ta?
b) Tại sao nói trong các thành phần tự nhiên, địa hình đóng vai trò chủ yếu nhất đối với sự phân hoá thiên nhiên nước ta?
Câu 14:
Xác định trên bản đồ một số tỉnh, thành phố (trực thuộc Trung ương) sau: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Nghệ An, Khánh Hòa, Đắk Lắk.
Xác định trên bản đồ một số tỉnh, thành phố (trực thuộc Trung ương) sau: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Nghệ An, Khánh Hòa, Đắk Lắk.
