Câu hỏi:
01/09/2026 31
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam kết hợp kiến thức đã học, hãy:
1. Trình bày thế mạnh và hạn chế về tài nguyên khoáng sản và thuỷ điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam kết hợp kiến thức đã học, hãy:
1. Trình bày thế mạnh và hạn chế về tài nguyên khoáng sản và thuỷ điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Trang Atlat sử dụng: trang 26.
Đây là vùng có tiềm năng khoáng sản và thuỷ điện lớn nhất nước ta.
1. Thế mạnh và hạn chế về tài nguyên khoáng sản và thuỷ điện
a. Khoáng sản
* Thế mạnh
- Khoáng sản nhiên liệu:
+ Than tập trung ở bể than Đông Bắc (6,5 tỉ tấn)
󠄎• Than antraxit: trữ lượng lớn, các mỏ Đông Triều, Uông Bí, Cẩm Phả, Mạo Khê (Quảng Ninh). Năm 2007 khai thác được 42,5 triệu tấn (chủ yếu khai thác ở Quảng Ninh). Một phần than khai thác được cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện ở phía Bắc. Xuất khẩu 32,1 triệu tấn than đá.
󠄎 • Than nâu: Na Dương (Lạng Sơn).
󠄎 • Than mỡ dùng để luyện cốc: Phấn Mễ (Thái Nguyên), Quỳnh Nhai (Điện Biên), Sơn Dương (Tuyên Quang).
- Khoáng sản kim loại:
+ Kim loại đen:
• Sắt: Tùng Bá (Hà Giang), Quý Xa (Yên Bái), Trại Cau (Thái Nguyên).
• Mangan: Tốc Tát (Cao Bằng), Tuyên Quang.
󠄎 • Ti tan: Sơn Dương (Tuyên Quang).
+ Kim loại màu:
󠄎 • Chì – kẽm: Chợ Đồn, Chợ Điền (Bắc Kạn).
• Thiếc – vonfram: Tĩnh Túc (Cao Bằng), Sơn Dương (Tuyên Quang).
󠄎 • Đồng – vàng: Sinh Quyền (Lào Cai), Tạ Khoa (Sơn La).
󠄎• Vàng: Na Rì (Bắc Kạn).
󠄎 • Bôxit: Cao Bằng, Lạng Sơn.
󠄎• Đất hiếm: Lai Châu.
- Khoáng sản phi kim loại:
+ Apatit: Cam Đường (Lào Cai). Mỗi năm sản xuất 600 nghìn tấn quặng để sản xuất phân lận.
+ Pirit: Phú Thọ.
+ Phốtphorit: Hữu Lũng (Lạng Sơn).
+ Đá quý: Lục Yên (Yên Bái).
+ Đá vôi phân bố rộng khắp.
- Hạn chế:
- Phần lớn là các mỏ quy mô nhỏ, ý nghĩa địa phương.
- Phân bố ở những nơi giao thông chưa phát triển.
- Địa hình hiểm trở, giao thông khó khăn.
- Các vỉa quặng thường nằm sâu trong lòng đất, khi khai thác đòi hỏi công nghệ hiện đại, chi phí sản xuất cao.
- Công nghệ khai thác lạc hậu dễ bị lãng phí tài nguyên, giá thành khai thác cao.
b. Thuỷ điện
* Thế mạnh:
- Trữ năng thủy điện tập trung ở hệ thống sông Hồng: khoảng 11 triệu KW (chiếm 37% trữ năng thuỷ điện cả nước), riêng sông Đà là 6 triệu KW (19% trữ năng thủy điện cả nước).
- Các nhà máy thủy điện hiện nay đã xây dựng:
+ Thuỷ điện Thác Bà, trên sông Chảy, công suất 110 nghìn KW.
+ Thuỷ điện Hoà Bình trên sông Đà, công suất 1,92 triệu KW.
+ Thuỷ điện Tuyển Quang, trên sông Gâm, công suất 300 nghìn KW. \
- Đang xây dựng:
+ Thuỷ điện Sơn La, thượng lưu sông Đà, công suất 2,4 triệu KW.
- Nhiều nhà máy thuỷ điện nhỏ được xây dựng ở phụ lưu các con sông.
* Khó khăn:
Việc xây dựng các công trình thuỷ điện lớn sẽ gây ngập lụt cả một vùng rộng lớn. Vì thế phải chú ý đến vấn đề môi trường và khai thác tổng hợp tài nguyên nước.
Trang Atlat sử dụng: trang 26.
Đây là vùng có tiềm năng khoáng sản và thuỷ điện lớn nhất nước ta.
1. Thế mạnh và hạn chế về tài nguyên khoáng sản và thuỷ điện
a. Khoáng sản
* Thế mạnh
- Khoáng sản nhiên liệu:
+ Than tập trung ở bể than Đông Bắc (6,5 tỉ tấn)
󠄎• Than antraxit: trữ lượng lớn, các mỏ Đông Triều, Uông Bí, Cẩm Phả, Mạo Khê (Quảng Ninh). Năm 2007 khai thác được 42,5 triệu tấn (chủ yếu khai thác ở Quảng Ninh). Một phần than khai thác được cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện ở phía Bắc. Xuất khẩu 32,1 triệu tấn than đá.
󠄎 • Than nâu: Na Dương (Lạng Sơn).
󠄎 • Than mỡ dùng để luyện cốc: Phấn Mễ (Thái Nguyên), Quỳnh Nhai (Điện Biên), Sơn Dương (Tuyên Quang).
- Khoáng sản kim loại:
+ Kim loại đen:
• Sắt: Tùng Bá (Hà Giang), Quý Xa (Yên Bái), Trại Cau (Thái Nguyên).
• Mangan: Tốc Tát (Cao Bằng), Tuyên Quang.
󠄎 • Ti tan: Sơn Dương (Tuyên Quang).
+ Kim loại màu:
󠄎 • Chì – kẽm: Chợ Đồn, Chợ Điền (Bắc Kạn).
• Thiếc – vonfram: Tĩnh Túc (Cao Bằng), Sơn Dương (Tuyên Quang).
󠄎 • Đồng – vàng: Sinh Quyền (Lào Cai), Tạ Khoa (Sơn La).
󠄎• Vàng: Na Rì (Bắc Kạn).
󠄎 • Bôxit: Cao Bằng, Lạng Sơn.
󠄎• Đất hiếm: Lai Châu.
- Khoáng sản phi kim loại:
+ Apatit: Cam Đường (Lào Cai). Mỗi năm sản xuất 600 nghìn tấn quặng để sản xuất phân lận.
+ Pirit: Phú Thọ.
+ Phốtphorit: Hữu Lũng (Lạng Sơn).
+ Đá quý: Lục Yên (Yên Bái).
+ Đá vôi phân bố rộng khắp.
- Hạn chế:
- Phần lớn là các mỏ quy mô nhỏ, ý nghĩa địa phương.
- Phân bố ở những nơi giao thông chưa phát triển.
- Địa hình hiểm trở, giao thông khó khăn.
- Các vỉa quặng thường nằm sâu trong lòng đất, khi khai thác đòi hỏi công nghệ hiện đại, chi phí sản xuất cao.
- Công nghệ khai thác lạc hậu dễ bị lãng phí tài nguyên, giá thành khai thác cao.
b. Thuỷ điện
* Thế mạnh:
- Trữ năng thủy điện tập trung ở hệ thống sông Hồng: khoảng 11 triệu KW (chiếm 37% trữ năng thuỷ điện cả nước), riêng sông Đà là 6 triệu KW (19% trữ năng thủy điện cả nước).
- Các nhà máy thủy điện hiện nay đã xây dựng:
+ Thuỷ điện Thác Bà, trên sông Chảy, công suất 110 nghìn KW.
+ Thuỷ điện Hoà Bình trên sông Đà, công suất 1,92 triệu KW.
+ Thuỷ điện Tuyển Quang, trên sông Gâm, công suất 300 nghìn KW. \
- Đang xây dựng:
+ Thuỷ điện Sơn La, thượng lưu sông Đà, công suất 2,4 triệu KW.
- Nhiều nhà máy thuỷ điện nhỏ được xây dựng ở phụ lưu các con sông.
* Khó khăn:
Việc xây dựng các công trình thuỷ điện lớn sẽ gây ngập lụt cả một vùng rộng lớn. Vì thế phải chú ý đến vấn đề môi trường và khai thác tổng hợp tài nguyên nước.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích thế mạnh tự nhiên đối với sự phát triển công nghiệp điện lực nước ta.
a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích thế mạnh tự nhiên đối với sự phát triển công nghiệp điện lực nước ta.
Câu 3:
b. Tại sao ở nước ta, vấn đề quan trọng hàng đầu đối với vùng kinh tế là chuyên môn hoá sản xuất?
b. Tại sao ở nước ta, vấn đề quan trọng hàng đầu đối với vùng kinh tế là chuyên môn hoá sản xuất?
Câu 4:
b. Tại sao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành công nghiệp năng lượng nước ta, khai thác dầu khí có tỉ trọng ngày càng cao?
b. Tại sao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành công nghiệp năng lượng nước ta, khai thác dầu khí có tỉ trọng ngày càng cao?
Câu 5:
b. Tại sao cơ cấu dân số theo độ tuổi có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?
b. Tại sao cơ cấu dân số theo độ tuổi có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?
Câu 6:
b. Tại sao trong việc khai thác nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ, vấn đề thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu?
b. Tại sao trong việc khai thác nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ, vấn đề thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu?
Câu 8:
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình và giải thích đặc điểm chế độ mưa ở khu vực duyên hải miền Trung.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình và giải thích đặc điểm chế độ mưa ở khu vực duyên hải miền Trung.
Câu 9:
b. Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến khí hậu nước ta như thế nào?
b. Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến khí hậu nước ta như thế nào?
Câu 10:
b. Tại sao ở nước ta, cần phải chuyển dịch cơ cấu ngành trong nông nghiệp?
b. Tại sao ở nước ta, cần phải chuyển dịch cơ cấu ngành trong nông nghiệp?
Câu 11:
Xác định trên bản đồ các tỉnh, thành phố giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam.
Xác định trên bản đồ các tỉnh, thành phố giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam.
Câu 12:
b. Tại sao nói sự phân bố dân cư của nước ta hiện nay còn bất hợp lí.
b. Tại sao nói sự phân bố dân cư của nước ta hiện nay còn bất hợp lí.
Câu 13:
b) Tại sao nói trong các thành phần tự nhiên, địa hình đóng vai trò chủ yếu nhất đối với sự phân hoá thiên nhiên nước ta?
b) Tại sao nói trong các thành phần tự nhiên, địa hình đóng vai trò chủ yếu nhất đối với sự phân hoá thiên nhiên nước ta?
Câu 14:
c. Các cao nguyên, sơn nguyên: Đồng Văn, Sin Chải, Mộc Châu, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh.
Câu 15:
Xác định trên bản đồ một số tỉnh, thành phố (trực thuộc Trung ương) sau: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Nghệ An, Khánh Hòa, Đắk Lắk.
Xác định trên bản đồ một số tỉnh, thành phố (trực thuộc Trung ương) sau: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Nghệ An, Khánh Hòa, Đắk Lắk.
