Câu hỏi:
01/09/2026 26
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, kết hợp với bảng số liệu sau:
CƠ CẤU DÂN SỐ THEO ĐỘ TUỔI CỦA NƯỚC TA NĂM 1999 VÀ 2007 (%)
Năm
Tổng số
Chia ra
0 – 14 tuổi
15 – 59 tuổi
Từ 60 tuổi trở lên
Nam
Nữ
Nam
Nữ
Nam
Nữ
1999
100
17,40
16,10
28,40
30,00
3,40
4,70
2007
100
13,17
12,34
31,75
33,29
3,83
5,62
Hãy:
a. So sánh hai tháp dân số năm 1999 và năm 2007.
b. Tháp dân số trên có thuận lợi và khó khăn như thế nào đến nguồn lao động của nước ta.
c. Nếu giải pháp hạn chế khó khăn trên.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, kết hợp với bảng số liệu sau:
CƠ CẤU DÂN SỐ THEO ĐỘ TUỔI CỦA NƯỚC TA NĂM 1999 VÀ 2007 (%)
|
Năm |
Tổng số |
Chia ra |
|||||
|
|
|
0 – 14 tuổi |
15 – 59 tuổi |
Từ 60 tuổi trở lên |
|||
|
Nam |
Nữ |
Nam |
Nữ |
Nam |
Nữ |
||
|
1999 |
100 |
17,40 |
16,10 |
28,40 |
30,00 |
3,40 |
4,70 |
|
2007 |
100 |
13,17 |
12,34 |
31,75 |
33,29 |
3,83 |
5,62 |
Hãy:
a. So sánh hai tháp dân số năm 1999 và năm 2007.
b. Tháp dân số trên có thuận lợi và khó khăn như thế nào đến nguồn lao động của nước ta.
c. Nếu giải pháp hạn chế khó khăn trên.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Trang Atlat sử dụng: trang 15
a. So sánh hai tháp dân số
Đặc điểm
1999
2007
Hình dạng tháp
Hình tam giác, sườn dốc, đáy rộng, nhưng bắt đầu thu nhỏ ở nhóm tuổi từ 0 – 5 tuổi, đỉnh nhọn.
So với năm 1999, đây tháp thu hẹp hơn, đỉnh mở rộng hơn.
Cơ cấu dân số theo độ tuổi (%)
- Từ 0 – 14 tuổi
- Từ 15 – 59 tuổi
- Từ 60 tuổi trở lên
100,00
33,50
58,40
8,10
100,0
25,51
65,04
9,45
Tỉ lệ dân số phụ thuộc (%)
41,60
34,96
Cơ cấu dân số theo giới tính (%)
- Nam
- Nữ
100,00
49,20
50,80
100,00
48,76
51,24
- Nhận xét:
Qua sự thay đổi hình dạng tháp và kết cấu dân số theo độ tuổi, giới tính và tỉ lệ dân số phụ thuộc, có thể nhận thấy:
+ Về cơ cấu dân số theo độ tuổi: tỉ trọng nhóm tuổi trẻ em (từ 0 – 14tuổi) giảm nhanh (giảm 12,01%), tỉ trọng nhóm tuổi lao động (từ 15 – 59tuổi) tăng 6,64%, tỉ trọng nhóm tuổi ngoài tuổi lao động từ 60 tuổi trở lên tăng chậm (tăng 1,35%).
+ Về tỉ lệ dân số phụ thuộc: Do kết quả của sự thay đổi dân số theo nhóm tuổi nên tỉ lệ dân số phụ thuộc cũng giảm 6,64%.
+ Về cơ cấu dân số theo giới tính: tỉ lệ nam giảm 0,44%, tỉ lệ nữ tăng 0,44%.
Giải thích:
+ Sự thay đổi kết cấu dân số theo độ tuổi và tỉ lệ phụ thuộc là do kết quả của công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình (giảm tỉ suất sinh) và tăng tuổi thọ trung bình của dân số.
+ Tỉ lệ nữ lớn hơn nam chủ yếu là do tuổi thọ trung bình của nữ cao hơn nam.
- Kết luận: Sự thay đổi trên chứng tỏ kết cấu dân số nước ta bước đầu đang có xu hướng chuyển từ kết cấu dân số trẻ sang kết cấu dân số già, mặc dù sự chuyển biến trên còn diễn ra chậm.
b. Ảnh hưởng
- Thuận lợi: Có nguồn lao động và dự trữ lao động dồi dào.
- Hạn chế: Khó khăn về giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân
c. Giải pháp
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số – kế hoạch hoá gia đình với mục tiêu giảm mức sinh, bằng nhiều biện pháp cụ thể.
- Tập trung đầu tư vào những vùng có tỉ suất sinh cao như các vùng miền núi, hải đảo, nông thôn để giảm mức sinh.
- Phấn đấu kiểm soát được tỉ lệ tăng dân số tự nhiên phù hợp với chiến lược sử dụng lao động nhằm đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Trang Atlat sử dụng: trang 15
a. So sánh hai tháp dân số
|
Đặc điểm |
1999 |
2007 |
|
Hình dạng tháp |
Hình tam giác, sườn dốc, đáy rộng, nhưng bắt đầu thu nhỏ ở nhóm tuổi từ 0 – 5 tuổi, đỉnh nhọn. |
So với năm 1999, đây tháp thu hẹp hơn, đỉnh mở rộng hơn. |
|
Cơ cấu dân số theo độ tuổi (%) - Từ 0 – 14 tuổi - Từ 15 – 59 tuổi - Từ 60 tuổi trở lên |
100,00 33,50 58,40 8,10 |
100,0 25,51 65,04 |
|
Tỉ lệ dân số phụ thuộc (%) |
41,60 |
34,96 |
|
Cơ cấu dân số theo giới tính (%) - Nam - Nữ |
100,00 49,20 50,80 |
100,00 48,76 51,24 |
- Nhận xét:
Qua sự thay đổi hình dạng tháp và kết cấu dân số theo độ tuổi, giới tính và tỉ lệ dân số phụ thuộc, có thể nhận thấy:
+ Về cơ cấu dân số theo độ tuổi: tỉ trọng nhóm tuổi trẻ em (từ 0 – 14tuổi) giảm nhanh (giảm 12,01%), tỉ trọng nhóm tuổi lao động (từ 15 – 59tuổi) tăng 6,64%, tỉ trọng nhóm tuổi ngoài tuổi lao động từ 60 tuổi trở lên tăng chậm (tăng 1,35%).
+ Về tỉ lệ dân số phụ thuộc: Do kết quả của sự thay đổi dân số theo nhóm tuổi nên tỉ lệ dân số phụ thuộc cũng giảm 6,64%.
+ Về cơ cấu dân số theo giới tính: tỉ lệ nam giảm 0,44%, tỉ lệ nữ tăng 0,44%.
Giải thích:
+ Sự thay đổi kết cấu dân số theo độ tuổi và tỉ lệ phụ thuộc là do kết quả của công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình (giảm tỉ suất sinh) và tăng tuổi thọ trung bình của dân số.
+ Tỉ lệ nữ lớn hơn nam chủ yếu là do tuổi thọ trung bình của nữ cao hơn nam.
- Kết luận: Sự thay đổi trên chứng tỏ kết cấu dân số nước ta bước đầu đang có xu hướng chuyển từ kết cấu dân số trẻ sang kết cấu dân số già, mặc dù sự chuyển biến trên còn diễn ra chậm.
b. Ảnh hưởng
- Thuận lợi: Có nguồn lao động và dự trữ lao động dồi dào.
- Hạn chế: Khó khăn về giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân
c. Giải pháp
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số – kế hoạch hoá gia đình với mục tiêu giảm mức sinh, bằng nhiều biện pháp cụ thể.
- Tập trung đầu tư vào những vùng có tỉ suất sinh cao như các vùng miền núi, hải đảo, nông thôn để giảm mức sinh.
- Phấn đấu kiểm soát được tỉ lệ tăng dân số tự nhiên phù hợp với chiến lược sử dụng lao động nhằm đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích thế mạnh tự nhiên đối với sự phát triển công nghiệp điện lực nước ta.
a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích thế mạnh tự nhiên đối với sự phát triển công nghiệp điện lực nước ta.
Câu 3:
b. Tại sao ở nước ta, vấn đề quan trọng hàng đầu đối với vùng kinh tế là chuyên môn hoá sản xuất?
b. Tại sao ở nước ta, vấn đề quan trọng hàng đầu đối với vùng kinh tế là chuyên môn hoá sản xuất?
Câu 4:
b. Tại sao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành công nghiệp năng lượng nước ta, khai thác dầu khí có tỉ trọng ngày càng cao?
b. Tại sao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành công nghiệp năng lượng nước ta, khai thác dầu khí có tỉ trọng ngày càng cao?
Câu 5:
b. Tại sao cơ cấu dân số theo độ tuổi có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?
b. Tại sao cơ cấu dân số theo độ tuổi có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?
Câu 6:
b. Tại sao trong việc khai thác nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ, vấn đề thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu?
b. Tại sao trong việc khai thác nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ, vấn đề thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu?
Câu 8:
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình và giải thích đặc điểm chế độ mưa ở khu vực duyên hải miền Trung.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình và giải thích đặc điểm chế độ mưa ở khu vực duyên hải miền Trung.
Câu 9:
b. Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến khí hậu nước ta như thế nào?
b. Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến khí hậu nước ta như thế nào?
Câu 10:
b. Tại sao ở nước ta, cần phải chuyển dịch cơ cấu ngành trong nông nghiệp?
b. Tại sao ở nước ta, cần phải chuyển dịch cơ cấu ngành trong nông nghiệp?
Câu 11:
Xác định trên bản đồ các tỉnh, thành phố giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam.
Xác định trên bản đồ các tỉnh, thành phố giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam.
Câu 12:
b. Tại sao nói sự phân bố dân cư của nước ta hiện nay còn bất hợp lí.
b. Tại sao nói sự phân bố dân cư của nước ta hiện nay còn bất hợp lí.
Câu 13:
b) Tại sao nói trong các thành phần tự nhiên, địa hình đóng vai trò chủ yếu nhất đối với sự phân hoá thiên nhiên nước ta?
b) Tại sao nói trong các thành phần tự nhiên, địa hình đóng vai trò chủ yếu nhất đối với sự phân hoá thiên nhiên nước ta?
Câu 14:
c. Các cao nguyên, sơn nguyên: Đồng Văn, Sin Chải, Mộc Châu, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh.
Câu 15:
Xác định trên bản đồ một số tỉnh, thành phố (trực thuộc Trung ương) sau: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Nghệ An, Khánh Hòa, Đắk Lắk.
Xác định trên bản đồ một số tỉnh, thành phố (trực thuộc Trung ương) sau: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Nghệ An, Khánh Hòa, Đắk Lắk.
