Câu hỏi:
01/09/2026 27
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích vì sao phải đặt vấn đề khai thác tổng hợp tài nguyên biển của nước ta.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích vì sao phải đặt vấn đề khai thác tổng hợp tài nguyên biển của nước ta.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Trang Atlat sử dụng: trang 6, 7, 8, 20, 23, 25...
Tài nguyên biển của nước ta phải được khai thác tổng hợp vì ba lí do chính dưới đây:
1. Sự giàu có về tài nguyên biển và ý nghĩa quan trọng của nó trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng
a. Giàu tài nguyên biển
- Tài nguyên sinh vật
+ Nguồn lợi hải sản:
▪ Nguồn lợi hải sản phong phú: tổng trữ lượng khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn, cho phép hàng năm có thể khai thác 1,9 triệu tấn. Vùng biển có hơn 2.000 loài cá (trong đó khoảng 100 loài có giá trị kinh tế cao); 1.647 loài giáp xác, 70 loài tôm, hơn 2.500 loài nhuyễn thể, trên 600 loài rong biển.
▪ Tập trung ở 4 ngư trường trọng điểm (Cà Mau – Kiên Giang, Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu, Hải Phòng – Quảng Ninh, Hoàng Sa – Trường Sa).
+ Một số đặc sản, đặc biệt là tổ yến (trên các đảo đá ven bờ biển Nam Trung Bộ).
- Tài nguyên khoáng, dầu khí (kết hợp với khai thác Atlat, trang 8)
+ Sa khoáng (các mỏ sa khoáng ôxit titan có giá trị xuất khẩu, cát trắng ở Quảng Ninh, Cam Ranh là nguyên liệu quý để làm thuỷ tinh, pha lê...).
+ Muối ăn (hàng năm cung cấp khoảng 80 vạn tấn).
+ Dầu mỏ (vài tỉ tấn), khí đốt (hàng trăm tỉ m), tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa.
- Tài nguyên du lịch biển (khai thác Atlat, trang 25)
+ Có khoảng 125 bãi biển kéo dài từ Trà Cổ cho đến Hà Tiên.
+ Nhiều bãi biển đẹp nổi tiếng (khai thác Atlat, trang 25), đặc biệt đoạn từ Đại Lãnh (Khánh Hoà) đến Mũi Né (Phan Thiết).
- Tài nguyên giao thông vận tải biển (kết hợp khai thác Atlat, trang 23)
+ Nhiều vũng, vịnh có điều kiện để xây dựng các cảng nước sâu và trên thực tế đã hình thành mạng lưới cảng biển (khai thác Atlat, trang 23)
+ Gần đường hàng hải quốc tế.
b. Có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh quốc phòng
- Sự phong phú và khai thác tổng hợp tài nguyên biển là cơ sở để hình thành và phát triển các ngành kinh tế biển.
- Khẳng định chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và đảm bảo an ninh, quốc phòng cho đất nước.
2. Khai thác tổng hợp tài nguyên biển góp phần đảm bảo cho việc khai thác hợp lí, có hiệu quả đối với nguồn tài nguyên quý giá này
a. Việc khai thác các loại tài nguyên biển có liên quan nhằm hỗ trợ cho nhau cùng phát triển
- Khai thác hải sản phục vụ nhu cầu du khách và ngược lại, du lịch biển phát triển sẽ thúc đẩy ngành nuôi trồng, đánh bắt và chế biến hải sản.
- Tương tự như vậy đối với các ngành khác.
b. Hiệu quả
- Hiệu quả về kinh tế nếu được khai thác tổng hợp.
- Hiệu quả về xã hội (giải quyết việc làm, đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, du lịch...).
3. Khai thác tổng hợp tài nguyên biển góp phần chống ô nhiễm và suy thoái môi trường biển
- Các thành phần của môi trường biển có quan hệ chặt chẽ với nhau. Chỉ cần một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến thay đổi dây chuyền và ảnh hưởng rõ rệt đến môi trường biển.
- Sự nhạy cảm của môi trường biển trước tác động của con người.
- Khai thác tổng hợp góp phần bảo vệ môi trường biển.
Trang Atlat sử dụng: trang 6, 7, 8, 20, 23, 25...
Tài nguyên biển của nước ta phải được khai thác tổng hợp vì ba lí do chính dưới đây:
1. Sự giàu có về tài nguyên biển và ý nghĩa quan trọng của nó trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng
a. Giàu tài nguyên biển
- Tài nguyên sinh vật
+ Nguồn lợi hải sản:
▪ Nguồn lợi hải sản phong phú: tổng trữ lượng khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn, cho phép hàng năm có thể khai thác 1,9 triệu tấn. Vùng biển có hơn 2.000 loài cá (trong đó khoảng 100 loài có giá trị kinh tế cao); 1.647 loài giáp xác, 70 loài tôm, hơn 2.500 loài nhuyễn thể, trên 600 loài rong biển.
▪ Tập trung ở 4 ngư trường trọng điểm (Cà Mau – Kiên Giang, Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu, Hải Phòng – Quảng Ninh, Hoàng Sa – Trường Sa).
+ Một số đặc sản, đặc biệt là tổ yến (trên các đảo đá ven bờ biển Nam Trung Bộ).
- Tài nguyên khoáng, dầu khí (kết hợp với khai thác Atlat, trang 8)
+ Sa khoáng (các mỏ sa khoáng ôxit titan có giá trị xuất khẩu, cát trắng ở Quảng Ninh, Cam Ranh là nguyên liệu quý để làm thuỷ tinh, pha lê...).
+ Muối ăn (hàng năm cung cấp khoảng 80 vạn tấn).
+ Dầu mỏ (vài tỉ tấn), khí đốt (hàng trăm tỉ m), tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa.
- Tài nguyên du lịch biển (khai thác Atlat, trang 25)
+ Có khoảng 125 bãi biển kéo dài từ Trà Cổ cho đến Hà Tiên.
+ Nhiều bãi biển đẹp nổi tiếng (khai thác Atlat, trang 25), đặc biệt đoạn từ Đại Lãnh (Khánh Hoà) đến Mũi Né (Phan Thiết).
- Tài nguyên giao thông vận tải biển (kết hợp khai thác Atlat, trang 23)
+ Nhiều vũng, vịnh có điều kiện để xây dựng các cảng nước sâu và trên thực tế đã hình thành mạng lưới cảng biển (khai thác Atlat, trang 23)
+ Gần đường hàng hải quốc tế.
b. Có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh quốc phòng
- Sự phong phú và khai thác tổng hợp tài nguyên biển là cơ sở để hình thành và phát triển các ngành kinh tế biển.
- Khẳng định chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và đảm bảo an ninh, quốc phòng cho đất nước.
2. Khai thác tổng hợp tài nguyên biển góp phần đảm bảo cho việc khai thác hợp lí, có hiệu quả đối với nguồn tài nguyên quý giá này
a. Việc khai thác các loại tài nguyên biển có liên quan nhằm hỗ trợ cho nhau cùng phát triển
- Khai thác hải sản phục vụ nhu cầu du khách và ngược lại, du lịch biển phát triển sẽ thúc đẩy ngành nuôi trồng, đánh bắt và chế biến hải sản.
- Tương tự như vậy đối với các ngành khác.
b. Hiệu quả
- Hiệu quả về kinh tế nếu được khai thác tổng hợp.
- Hiệu quả về xã hội (giải quyết việc làm, đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, du lịch...).
3. Khai thác tổng hợp tài nguyên biển góp phần chống ô nhiễm và suy thoái môi trường biển
- Các thành phần của môi trường biển có quan hệ chặt chẽ với nhau. Chỉ cần một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến thay đổi dây chuyền và ảnh hưởng rõ rệt đến môi trường biển.
- Sự nhạy cảm của môi trường biển trước tác động của con người.
- Khai thác tổng hợp góp phần bảo vệ môi trường biển.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích thế mạnh tự nhiên đối với sự phát triển công nghiệp điện lực nước ta.
a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích thế mạnh tự nhiên đối với sự phát triển công nghiệp điện lực nước ta.
Câu 3:
b. Tại sao ở nước ta, vấn đề quan trọng hàng đầu đối với vùng kinh tế là chuyên môn hoá sản xuất?
b. Tại sao ở nước ta, vấn đề quan trọng hàng đầu đối với vùng kinh tế là chuyên môn hoá sản xuất?
Câu 4:
b. Tại sao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành công nghiệp năng lượng nước ta, khai thác dầu khí có tỉ trọng ngày càng cao?
b. Tại sao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành công nghiệp năng lượng nước ta, khai thác dầu khí có tỉ trọng ngày càng cao?
Câu 5:
b. Tại sao cơ cấu dân số theo độ tuổi có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?
b. Tại sao cơ cấu dân số theo độ tuổi có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?
Câu 7:
b. Tại sao trong việc khai thác nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ, vấn đề thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu?
b. Tại sao trong việc khai thác nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ, vấn đề thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu?
Câu 8:
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình và giải thích đặc điểm chế độ mưa ở khu vực duyên hải miền Trung.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình và giải thích đặc điểm chế độ mưa ở khu vực duyên hải miền Trung.
Câu 9:
b. Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến khí hậu nước ta như thế nào?
b. Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến khí hậu nước ta như thế nào?
Câu 10:
b. Tại sao ở nước ta, cần phải chuyển dịch cơ cấu ngành trong nông nghiệp?
b. Tại sao ở nước ta, cần phải chuyển dịch cơ cấu ngành trong nông nghiệp?
Câu 11:
Xác định trên bản đồ các tỉnh, thành phố giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam.
Xác định trên bản đồ các tỉnh, thành phố giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam.
Câu 12:
b. Tại sao nói sự phân bố dân cư của nước ta hiện nay còn bất hợp lí.
b. Tại sao nói sự phân bố dân cư của nước ta hiện nay còn bất hợp lí.
Câu 13:
b) Tại sao nói trong các thành phần tự nhiên, địa hình đóng vai trò chủ yếu nhất đối với sự phân hoá thiên nhiên nước ta?
b) Tại sao nói trong các thành phần tự nhiên, địa hình đóng vai trò chủ yếu nhất đối với sự phân hoá thiên nhiên nước ta?
Câu 14:
Xác định trên bản đồ một số tỉnh, thành phố (trực thuộc Trung ương) sau: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Nghệ An, Khánh Hòa, Đắk Lắk.
Xác định trên bản đồ một số tỉnh, thành phố (trực thuộc Trung ương) sau: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Nghệ An, Khánh Hòa, Đắk Lắk.
