Câu hỏi:
01/09/2026 31
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) đối với cơ cấu nền kinh tế nước ta hiện nay.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) đối với cơ cấu nền kinh tế nước ta hiện nay.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Trang Atlat sử dụng: trang 30
1. Ba vùng KTTĐ đã hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi về vị trí địa lí, cơ sở hạ tầng và lao động kĩ thuật
- Ba vùng có diện tích chiếm 22,3% cả nước và 41,6% dân số cả nước.
- Ba vùng có vị trí địa lí thuận lợi cho sự phát triển thế kinh tế mở: giáp với vùng biển rộng lớn, gần tuyến hàng hải quốc tế; có các đầu mối giao thông lớn nhất cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh.
- Ba vùng có ưu thế hơn hẳn các vùng khác về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất, kĩ thuật:
+ Hình thành hệ thống sân bay, cảng biển, đầu mối giao lưu kinh tế quan trọng trong và ngoài nước.
+ Ở đây đã hình thành hệ thống đô thị hạt nhân, tập trung các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học.
+ Tập trung các đô thị lớn nhất nước ta như: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Vũng Tàu..., đồng thời cũng là các trung tâm kinh tế – thương mại – khoa học – kĩ thuật hàng đầu của cả nước.
- Tỉ lệ dân thành thị của ba vùng cao gấp gần 2 lần mức trung bình cả nước. Trình độ dân trí và trình độ lao động kĩ thuật cao lao động có chuyên môn kĩ thuật là 31,5% (cả nước 12,3%).
2. Ba vùng KTTĐ có tốc độ tăng trưởng nhanh và đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng chung của cả nước.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của 3 vùng KTTĐ khá cao: giai đoạn 2001 - 2007 đạt trên 11 % trong khi cả nước khoảng 7,5%.
- Mức đóng góp vào GDP cả nước của 3 vùng là 61,9% (2007). 3. Ba vùng KTTĐ là địa bàn tập trung phần lớn các khu công nghiệp và các ngành công nghiệp chủ chốt của cả nước.
- Ba vùng tập trung khoảng 150 nghìn cơ sở công nghiệp, chiếm 23,6%
số cơ sở công nghiệp của cả nước.
- Công nghiệp và xây dựng đã tạo ra trên 50% GDP của ba vùng.
- Tập trung các ngành công nghiệp chủ chốt của đất nước.
4. Ba vùng KTTĐ đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu cả nước và thu hút lớn vốn đầu tư nước ngoài.
- Ba vùng đóng góp trên 60% kim ngạch xuất khẩu cả nước.
- Thu hút phần lớn (hơn 80%) vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào nước ta, nhất là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và phía Bắc.
Trang Atlat sử dụng: trang 30
1. Ba vùng KTTĐ đã hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi về vị trí địa lí, cơ sở hạ tầng và lao động kĩ thuật
- Ba vùng có diện tích chiếm 22,3% cả nước và 41,6% dân số cả nước.
- Ba vùng có vị trí địa lí thuận lợi cho sự phát triển thế kinh tế mở: giáp với vùng biển rộng lớn, gần tuyến hàng hải quốc tế; có các đầu mối giao thông lớn nhất cả nước: Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh.
- Ba vùng có ưu thế hơn hẳn các vùng khác về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất, kĩ thuật:
+ Hình thành hệ thống sân bay, cảng biển, đầu mối giao lưu kinh tế quan trọng trong và ngoài nước.
+ Ở đây đã hình thành hệ thống đô thị hạt nhân, tập trung các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học.
+ Tập trung các đô thị lớn nhất nước ta như: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Vũng Tàu..., đồng thời cũng là các trung tâm kinh tế – thương mại – khoa học – kĩ thuật hàng đầu của cả nước.
- Tỉ lệ dân thành thị của ba vùng cao gấp gần 2 lần mức trung bình cả nước. Trình độ dân trí và trình độ lao động kĩ thuật cao lao động có chuyên môn kĩ thuật là 31,5% (cả nước 12,3%).
2. Ba vùng KTTĐ có tốc độ tăng trưởng nhanh và đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng chung của cả nước.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của 3 vùng KTTĐ khá cao: giai đoạn 2001 - 2007 đạt trên 11 % trong khi cả nước khoảng 7,5%.
- Mức đóng góp vào GDP cả nước của 3 vùng là 61,9% (2007). 3. Ba vùng KTTĐ là địa bàn tập trung phần lớn các khu công nghiệp và các ngành công nghiệp chủ chốt của cả nước.
- Ba vùng tập trung khoảng 150 nghìn cơ sở công nghiệp, chiếm 23,6%
số cơ sở công nghiệp của cả nước.
- Công nghiệp và xây dựng đã tạo ra trên 50% GDP của ba vùng.
- Tập trung các ngành công nghiệp chủ chốt của đất nước.
4. Ba vùng KTTĐ đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu cả nước và thu hút lớn vốn đầu tư nước ngoài.
- Ba vùng đóng góp trên 60% kim ngạch xuất khẩu cả nước.
- Thu hút phần lớn (hơn 80%) vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào nước ta, nhất là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và phía Bắc.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích thế mạnh tự nhiên đối với sự phát triển công nghiệp điện lực nước ta.
a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích thế mạnh tự nhiên đối với sự phát triển công nghiệp điện lực nước ta.
Câu 3:
b. Tại sao ở nước ta, vấn đề quan trọng hàng đầu đối với vùng kinh tế là chuyên môn hoá sản xuất?
b. Tại sao ở nước ta, vấn đề quan trọng hàng đầu đối với vùng kinh tế là chuyên môn hoá sản xuất?
Câu 4:
b. Tại sao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành công nghiệp năng lượng nước ta, khai thác dầu khí có tỉ trọng ngày càng cao?
b. Tại sao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành công nghiệp năng lượng nước ta, khai thác dầu khí có tỉ trọng ngày càng cao?
Câu 5:
b. Tại sao cơ cấu dân số theo độ tuổi có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?
b. Tại sao cơ cấu dân số theo độ tuổi có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?
Câu 6:
b. Tại sao trong việc khai thác nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ, vấn đề thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu?
b. Tại sao trong việc khai thác nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ, vấn đề thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu?
Câu 8:
b. Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến khí hậu nước ta như thế nào?
b. Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến khí hậu nước ta như thế nào?
Câu 9:
b. Tại sao ở nước ta, cần phải chuyển dịch cơ cấu ngành trong nông nghiệp?
b. Tại sao ở nước ta, cần phải chuyển dịch cơ cấu ngành trong nông nghiệp?
Câu 10:
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình và giải thích đặc điểm chế độ mưa ở khu vực duyên hải miền Trung.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình và giải thích đặc điểm chế độ mưa ở khu vực duyên hải miền Trung.
Câu 11:
Xác định trên bản đồ các tỉnh, thành phố giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam.
Xác định trên bản đồ các tỉnh, thành phố giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam.
Câu 12:
b. Tại sao nói sự phân bố dân cư của nước ta hiện nay còn bất hợp lí.
b. Tại sao nói sự phân bố dân cư của nước ta hiện nay còn bất hợp lí.
Câu 13:
b) Tại sao nói trong các thành phần tự nhiên, địa hình đóng vai trò chủ yếu nhất đối với sự phân hoá thiên nhiên nước ta?
b) Tại sao nói trong các thành phần tự nhiên, địa hình đóng vai trò chủ yếu nhất đối với sự phân hoá thiên nhiên nước ta?
Câu 14:
c. Các cao nguyên, sơn nguyên: Đồng Văn, Sin Chải, Mộc Châu, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh.
Câu 15:
Xác định trên bản đồ một số tỉnh, thành phố (trực thuộc Trung ương) sau: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Nghệ An, Khánh Hòa, Đắk Lắk.
Xác định trên bản đồ một số tỉnh, thành phố (trực thuộc Trung ương) sau: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Nghệ An, Khánh Hòa, Đắk Lắk.
