Bộ đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (đề 4)

  • 9374 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 3:

17/06/2026

Este nào sau đây là no, đơn chức, mạch hở?

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 4:

17/06/2026

Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện?

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 11:

17/06/2026

Este nào sau đây có phản ứng với dung dịch Br2?

Xem đáp án

Chọn đáp án D


Câu 15:

17/06/2026

Phản ứng nào sau đây sai? 

Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 18:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 20:

17/06/2026

Một loại phân bón supephotphat kép có chứa 69,62% về khối lượng muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các muối không chứa photphat. Độ dinh dưỡng của loại phân này là

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

Gọi khối lượng phân lân là 100 gam.Bảo toàn nguyên tố P: nP2O5=nCaH2PO42=0,2975  mol→mP2O5=0,2975.142=42,25  gamĐộ dinh dưỡng của phân là: 42,25100.100%=42,25%


Câu 21:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây sai?      

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 22:

17/06/2026

Đốt cháy hoàn toàn 16,2 gam hỗn hợp X gồm đimetylamin và etylamin thu được m gam N2. Giá trị của m là

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

Đimetylamin và etylamin có cùng phân tử khối bằng 45. Ta có:nX=16,245=0,36A   mol Bảo toàn nguyên tố N: nN2=12nX=12.0,36=0,18  mol→mN2=0,18.28=5,04  gam


Câu 23:

17/06/2026

Hòa tan hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp X gồm FeO, MgO và ZnO bằng một lượng vừa đủ 150 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

1 nguyên tử O sẽ thay bằng 2 nguyên tử Cl.

 →0,075 mol O sẽ thay bằng 0,15 mol Cl.

Ta có: mmuoái=4,32−0,075.16+0,15.35,5=8,445  gam.


Câu 24:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây sai?

Xem đáp án

Chọn đáp án D


Câu 28:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Chọn đáp án D


Câu 29:

17/06/2026

Cho thí nghiệm như hình vẽ:

Phát biểu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 30:

17/06/2026

Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C­2H4 và C2H6, thu được 6,272 lít CO2 (đktc) và 6,12 gam H2O. Mặt khác 10,1 gam X phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích: Xét phản ứng đốt cháy 0,16 mol X: Bảo toàn nguyên tố O:   nO2pö=2nCO2+nH2O2=0,28.2+0,342=0,45  mol Bảo toàn khối lượng:   mX=mCO2+mH2O−mO2pö=0,28.44+6,12−0,45.32=4,04  gamTa có:nCO2−nH2O=k−1nX→k=0,625   (với  k=π+v).  Xét phản ứng 10,1 gam   X+Br2:nX=10,14,04.0,16=0,4  mol→nπX=0,4.0,625=0,25  mol      Ta có:  nBr2pö=nπX=0,25  mol


Câu 31:

17/06/2026

Đốt cháy hoàn toàn 4,16 gam hỗn hợp X gồm RCOOH và RCOOC2H5, thu được 4,256 lít khí CO2 (đktc) và 2,52 gam H2O. Mặt khác 2,08 gam hỗn hợp X phản ứng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được 0,46 gam ancol và m gam muối. Giá trị của m là

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích: Xét 2,08 gam   X+NaOH:nC2H5OH*=0,01  mol Xét phản ứng đốt cháy 4,16 gam X:   nRCOOC2H5=2nC2H5OH*=0,02  mol  Bảo toàn khối lượng: mO2pö=mCO2+mH2O−mX=0,19.44+2,52−4,16=6,72  gam  →nO2pö=0,21  molBảo toàn nguyên tố O: nOX=2nCO2+nH2O−2nO2pö=0,19.2+0,14−0,21.2=0,1→nX=nOX2=0,05  mol→nRCOOH=0,05−0,02=0,03  molTa có:R+45.0,03+R+73.0,02=4,16→R=27   (C2H3) Xét 2,08 gam  X+NaOH:nC2H3COOH=0,015  mol;nC2H3COOC2H5=0,01  mol    →nC2H3COONa=0,015+0,01=0,025  mol→mC2H3COONa=0,025.94=2,35  gam


Câu 33:

17/06/2026

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ, glucozơ, saccarozơ bằng oxi. Toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy xuất hiện  gam kết tủa và khối lượng bình tăng  gam. Giá trị của m là

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

Quy đổi hỗn hợp X thành C (x mol) và H2O (y mol)

Theo đề bài:   12x+8y=m1Khi đốt cháy X thu được: nCO2=nC=x  mol;nH2O=y  mol m↓=100x=m+185,6    (2)mbình  taêng=44x+18y=m+83,2   (3) Từ (1), (2) và (3) suy ra:   x=2,6  mol;y=2,4  mol;m=74,4  gam


Câu 34:

17/06/2026

Cho V ml dung dịch HCl 2M vào 200 ml dung dịch NaAlO2 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,9 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:nAlO2−=0,2  mol;n↓=nAlOH3=0,05  molTa có: nH+max=4nAlO2−−3n↓=0,2.4−3.0,05=0,65  mol→nHCl=0,65  mol→V=0,652=0,325


Câu 36:

17/06/2026

Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm NaNO3; Al(NO3)2; Cu(NO3)2 thu được 10 gam chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Hấp thụ khí Z vào 112,5 gam H2O được dung dịch axit có nồng độ 12,5% và có 0,56 lít một khí duy nhất thoát ra (đktc). Phần trăm khối lượng của NaNO3 trong hỗn hợp X là

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:Xét phản ứng Z+H2O:   Phương trình hóa học:4NO2+O2+2H2O→4HNO3                                               4x    ← x                        →                 4x        molTa ccó 63.4x112,5+4x.46+x.32.100%=12,5%→x=0,0625  molKhí thoát ra khỏi dung dịch là O2 (*) không phản ứng (0,025 mol).nNO2bñ=0,25  mol;nO2bñ=0,0875Xét phản ứng nhiệt phân X: Nhận thấy Al(NO¬3)3 và Cu(NO3)2 cho tỉ lệ NO2:O2=4:1    →nNaNO3=2nNO2*=0,05  mol →%mNaNO3=0,05.8510+0,25.46+0,0875.32.100%=17,49%.


Câu 38:

17/06/2026

X là dung dịch HCl nồng độ xM, Y là dung dịch Na2CO3 nồng độ yM. Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y, sau phản ứng thu được V1 lít CO2 (đktc). Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch X, sau phản ứng thu được V2 lít CO2 (đktc). Biết tỉ lệ  Tỉ lệ x : y bằng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

Nhỏ từ từ X vào Y: phản ứng theo giai đoạn:CO32−+H+→HCO3−0,1y      0,1x→0,1y    molHCO3−+        H+      →        CO2          +H2O              0,1x−y→         0,1x−yNhỏ từ từ Y vào X:2H++CO32−→CO2+H2O0,1x     →                           0,05x     mol Ta ccó: V1V2=0,1x−y0,05x=a47→x:y=7:5


Câu 39:

17/06/2026

Hỗn hợp X gồm glyxin, valin, lysin và axit glutamic (trong X tỉ lệ khối lượng của nitơ và oxi là   7 :15). Cho 7,42 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ dung dịch chứa 0,08 mol NaOH và 0,075 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị m là

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

nOH−=0,155  molTheo đề bài:mNmO=715→nNnO=815→   Đặt  nN=8x  mol;nO=15x  mol  Bảo toàn nguyên tố N, O:nNH2=nHCl=nN=8x  mol;nCOOH=12nO=7,5x  mol    Coi dung dịch X và HCl tác dụng với NaOH. Ta có:   8x+7,5x=0,155→x=0,01  molSơ đồ phản ứng:    XHCl→+NaOHMuoái+H2OLại có:    nH2O=nOH−=0,155  molBảo toàn khối lượng:     mmuoái=mX+mHCl+mNaOH+mKOH−mH2O   =7,42+0,08.36,5+0,08.40+0,075.56−0,155.18=14,95  gam


Câu 40:

17/06/2026

Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M. sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích: 

Hỗn hợp bột kim loại là Fe dư và  Cu→Cu phản ứng hết và Fe bị oxi hóa lên       Quá trình cho nhận electron:  Fe→Fe2++2e     4H++NO3−+    3e→   NO+2H2O                                  0,4       0,32→0,3→0,1 mol                                   Cu+2+      2e     →Cu                                     0,16→0,32→0,16 momol  Bảo toàn  e:nFedö=0,3+0,322=0,31  mol  Ta có:     mFe  dö+mCu=0,6m⇔m−0,31.56+0,16.64=0,6m→m=17,8  gam VNO=0,1.22,4=2,24 lít


Bắt đầu thi ngay